Luận văn: Giải pháp hoàn thiện bồi thường, tái định cư tại Hải Phòng

Luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại Hải Phòng. Nghiên cứu chi tiết và chuyên sâu.

Chuyên ngành

Địa chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ
100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận về việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1.1.1. Đất đai và vấn đề sở hữu đất đai

1.2. Chính sách thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm của AmstraHia. Dài Loan Trung Quốt.

1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam.

2. CHƯƠNG 2

2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng.

2.2. Kết quả công tác bồi thường, Hỗ trợ định cư

2.3. Thực trạng về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

3. CHƯƠNG 3 - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

3.1. Nông cao tính công bằng trong chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn thiện cơ chế, trình tự, thủ tục lấy ý kiến nhân dân.

3.3. Giải pháp về định giá đất phục vụ tính toán giá trị bồi thường hỗ trợ.

3.4. Giải pháp về chính sách hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động bị TH

3.5. Tạo cơ chế cho người dân góp cổ phần bằng quyền sử dụng đất của mình khi thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh.

3.6. Giải pháp về giải quyết khiếu nại, tố cáo

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Toàn cảnh chính sách bồi thường thu hồi đất tại Hải Phòng

Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng là một hệ thống các quy định pháp luật phức tạp, đóng vai trò then chốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Việc thu hồi đất để phục vụ các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia và phát triển kinh tế là một nhu cầu tất yếu, được quy định chặt chẽ trong Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trọng tâm của chính sách này là đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án đầu tư. Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Anh Tuấn chỉ rõ, công tác này là "mắt xích quan trọng nhất, là yếu tố quyết định trong việc thu hồi đất". Theo đó, quy trình này không chỉ đơn thuần là việc đền bù giá trị đất, mà còn bao gồm các khoản hỗ trợ để người dân ổn định cuộc sống và chuyển đổi nghề nghiệp. UBND thành phố Hải PhòngSở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng là các cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng và thực thi các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cụ thể, dựa trên khung pháp lý của nhà nước và tình hình thực tiễn tại địa phương. Các chính sách này phải đảm bảo tính công khai, minh bạch và hài hòa lợi ích giữa nhà nước, nhà đầu tư và người dân. Tuy nhiên, thực tế cho thấy đây là lĩnh vực thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, đòi hỏi hệ thống chính sách phải liên tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển và đảm bảo an sinh xã hội.

1.1. Cơ sở pháp lý về thu hồi đất và chính sách đền bù

Hệ thống pháp luật điều chỉnh công tác bồi thường, TĐC khi thu hồi đất tại Hải Phòng được xây dựng dựa trên nền tảng của Hiến pháp và Luật Đất đai 2024. Các văn bản dưới luật quan trọng bao gồm các Nghị định của Chính phủ như Nghị định 47/2014/NĐ-CP (và các nghị định mới thay thế) quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Tại cấp địa phương, UBND thành phố Hải Phòng ban hành các quyết định cụ thể hóa chính sách, đơn giá và quy trình thực hiện. Các văn bản này xác định rõ các trường hợp thu hồi đất, thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, và nguyên tắc bồi thường. Nguyên tắc cốt lõi là việc bồi thường phải được thực hiện một cách công khai, minh bạch, dân chủ và đúng pháp luật, đảm bảo người có đất bị thu hồi có chỗ ở, điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

1.2. Nguyên tắc bồi thường và các loại tài sản được bồi thường

Nguyên tắc cơ bản khi Nhà nước thu hồi đất là người sử dụng đất đủ điều kiện sẽ được bồi thường. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất thì bồi thường bằng tiền theo giá đất bồi thường cụ thể tại thời điểm có quyết định. Ngoài bồi thường về đất (bao gồm bồi thường đất nông nghiệp, bồi thường đất ở), chính sách còn quy định bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất. Các tài sản này bao gồm nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi. Giá trị bồi thường tài sản được xác định dựa trên giá trị thực tế còn lại của tài sản hoặc theo đơn giá xây dựng mới do UBND thành phố Hải Phòng ban hành, đảm bảo quyền lợi cho người bị ảnh hưởng.

II. Các vướng mắc khi bồi thường GPMB tại Hải Phòng là gì

Mặc dù khung pháp lý đã tương đối hoàn thiện, công tác bồi thường, TĐC khi thu hồi đất tại Hải Phòng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Vướng mắc lớn nhất, theo nghiên cứu, xuất phát từ việc xác định giá đất bồi thường. Giá đất do Nhà nước quy định trong bảng giá đất Hải Phòng thường thấp hơn đáng kể so với giá giao dịch thực tế trên thị trường, dẫn đến sự không đồng thuận và phát sinh khiếu nại quyết định bồi thường. Thống kê của Thanh tra thành phố cho thấy trên 90% các vụ khiếu nại phức tạp, đông người đều liên quan đến lĩnh vực này. Thêm vào đó, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp chưa thực sự hiệu quả. Đa số các trường hợp chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ bằng tiền một lần, khoản tiền này thường được sử dụng vào mục đích tiêu dùng thay vì học nghề, dẫn đến tình trạng nhiều lao động mất tư liệu sản xuất và không có việc làm ổn định. Các vấn đề về chất lượng khu tái định cư, sự chậm trễ trong việc xây dựng hạ tầng, và quy trình giải quyết khiếu nại còn rườm rà cũng là những nguyên nhân gây bức xúc, ảnh hưởng đến tiến độ giải phóng mặt bằng (GPMB) và làm giảm lòng tin của người dân.

2.1. Bất cập trong định giá đất và đơn giá bồi thường đất

Sự chênh lệch giữa đơn giá bồi thường đất theo quy định của nhà nước và giá thị trường là nguyên nhân cốt lõi của các tranh chấp. Thực tế tại Hải Phòng cho thấy, dù pháp luật yêu cầu giá đất bồi thường phải sát với giá thị trường, nhưng phương pháp xác định còn mang tính hành chính, chưa có sự tham gia của các tổ chức định giá độc lập. Việc áp dụng bảng giá đất Hải Phòng làm căn cứ chính khiến giá trị đền bù không phản ánh đúng giá trị thực, gây thiệt thòi cho người dân. Vấn đề này làm cho quá trình thương lượng, vận động trở nên khó khăn và là nguồn gốc của phần lớn các đơn thư khiếu nại quyết định bồi thường.

2.2. Khó khăn trong chính sách hỗ trợ và bố trí tái định cư

Chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và chuyển đổi nghề nghiệp thường được thực hiện dưới hình thức chi trả tiền mặt. Tuy nhiên, cách làm này thiếu sự giám sát và định hướng, không đảm bảo người lao động thực sự được đào tạo nghề và có việc làm mới. Về tái định cư, nhiều dự án chưa tuân thủ nguyên tắc “Tái định cư phải đi trước một bước”. Tình trạng người dân đã bị thu hồi đất nhưng các khu tái định cư chưa hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội còn diễn ra. Việc không đảm bảo suất tái định cư tối thiểu với điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ đã làm xáo trộn cuộc sống người dân và gây ra các vấn đề xã hội phức tạp.

III. Phương pháp xác định giá đất bồi thường tại Hải Phòng 2024

Việc xác định giá đất bồi thường là khâu then chốt quyết định sự thành công của công tác thu hồi đất tại Hải Phòng. Theo quy định của Luật Đất đai 2024, giá đất cụ thể để tính bồi thường được xác định tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Quá trình này phải đảm bảo nguyên tắc thị trường, khách quan và công bằng. UBND thành phố Hải Phòng có trách nhiệm ban hành bảng giá đất Hải Phòng định kỳ và hệ số điều chỉnh giá đất Hải Phòng (hệ số K) hàng năm. Giá đất cụ thể được tính bằng công thức: Giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số K. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác, các cơ quan chức năng, đặc biệt là Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phải tiến hành khảo sát, thu thập thông tin về giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường. Các phương pháp định giá đất phổ biến được áp dụng bao gồm phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chiết trừ, phương pháp thu nhập và phương pháp thặng dư. Sự tham gia của các tổ chức tư vấn giá đất độc lập đang được khuyến khích để tăng cường tính minh bạch và khách quan, từ đó giảm thiểu các tranh chấp không đáng có trong quá trình giải phóng mặt bằng.

3.1. Áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất Hải Phòng

Hàng năm, UBND thành phố Hải Phòng công bố bảng giá đất áp dụng cho các loại đất trên địa bàn. Tuy nhiên, bảng giá này thường chỉ là mức giá sàn. Để tiệm cận với giá thị trường, cơ quan chức năng sẽ ban hành hệ số điều chỉnh giá đất Hải Phòng cho từng khu vực, tuyến đường, vị trí cụ thể. Hệ số này được xây dựng dựa trên việc phân tích các giao dịch thành công, biến động của thị trường bất động sản. Việc áp dụng đúng hệ số K là cực kỳ quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho người dân, tránh tình trạng áp một đơn giá bồi thường đất quá thấp so với thực tế.

3.2. Vai trò của Hội đồng bồi thường và tổ chức tư vấn độc lập

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và TĐC cấp huyện đóng vai trò trung tâm trong việc lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Hội đồng có trách nhiệm khảo sát, xác minh giá thị trường và đề xuất hệ số điều chỉnh phù hợp. Để tăng tính khách quan, luận văn của Phạm Anh Tuấn đề xuất cần có cơ chế cho phép các tổ chức tư vấn giá đất độc lập tham gia vào quá trình này. Kết quả định giá của một bên thứ ba sẽ là cơ sở tham khảo quan trọng, giúp các bên liên quan đạt được sự đồng thuận và giảm thiểu khiếu nại.

IV. Quy trình 6 bước thu hồi đất tái định cư ở Hải Phòng

Quy trình bồi thường, TĐC khi thu hồi đất tại Hải Phòng được thực hiện theo một trình tự chặt chẽ nhằm đảm bảo tính pháp lý và công khai. Quá trình này bắt đầu từ việc thông báo chủ trương và kết thúc khi người dân đã nhận đủ tiền bồi thường và bàn giao mặt bằng. Bước 1: Thông báo thu hồi đất. Cơ quan có thẩm quyền phải gửi thông báo đến từng hộ dân trước ít nhất 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Bước 2: Khảo sát, kiểm đếm. Hội đồng bồi thường phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành đo đạc, kiểm đếm chi tiết diện tích đất và tài sản gắn liền với đất. Bước 3: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Dựa trên kết quả kiểm đếm và bảng giá đất Hải Phòng, phương án chi tiết được xây dựng. Bước 4: Lấy ý kiến người dân. Dự thảo phương án được niêm yết công khai tại UBND cấp xã và tổ chức họp dân để lấy ý kiến đóng góp. Bước 5: Phê duyệt và ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường. Sau khi hoàn thiện, phương án được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bước 6: Tổ chức chi trả và bàn giao mặt bằng. Thực hiện chi trả tiền đền bù, bố trí TĐC và tiến hành thủ tục nhận tiền đền bù theo quy định. Toàn bộ quy trình đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan và sự tham gia, giám sát của người dân.

4.1. Công tác thông báo kiểm đếm và lập phương án bồi thường

Đây là giai đoạn nền tảng của toàn bộ quy trình. Việc thông báo sớm và rõ ràng về lý do thu hồi đất giúp người dân chuẩn bị tâm lý và kế hoạch di dời. Công tác kiểm đếm phải được thực hiện chính xác, chi tiết, có sự chứng kiến và ký xác nhận của chủ sử dụng đất để tránh sai sót. Dựa trên số liệu này, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được lập ra, bao gồm các hạng mục chi tiết về giá đất bồi thường, giá trị tài sản, các khoản hỗ trợ ổn định đời sốnghỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp.

4.2. Niêm yết công khai phê duyệt và thực hiện chi trả

Tính minh bạch là yêu cầu bắt buộc. Phương án bồi thường phải được niêm yết công khai trong ít nhất 20 ngày để người dân tham gia ý kiến. Mọi thắc mắc, kiến nghị phải được giải đáp thỏa đáng trước khi trình phê duyệt. Sau khi có quyết định phê duyệt, tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng sẽ phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện chi trả. Thủ tục nhận tiền đền bù cần được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân, đồng thời đảm bảo việc bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.

V. Top 4 giải pháp hoàn thiện chính sách bồi thường đất đai

Để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu xung đột trong công tác bồi thường, TĐC khi thu hồi đất tại Hải Phòng, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Dựa trên các phân tích và đề xuất từ nghiên cứu thực tiễn, có 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được ưu tiên. Thứ nhất, nâng cao tính công khai, minh bạch trong toàn bộ quá trình, từ khâu công bố quy hoạch đến khi chi trả bồi thường. Thứ hai, hoàn thiện cơ chế định giá đất theo hướng thị trường, cho phép sự tham gia của các tổ chức tư vấn độc lập và thành lập hiệp hội định giá đất. Thứ ba, đổi mới chính sách đền bù theo hướng đa dạng hóa các biện pháp hỗ trợ, đặc biệt là hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bền vững, thay vì chỉ hỗ trợ bằng tiền. Thứ tư, hoàn thiện cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, quy định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành và tạo các kênh đối thoại trực tiếp, hiệu quả với người dân. Việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giải quyết các vướng mắc trước mắt mà còn góp phần xây dựng một cơ chế quản lý đất đai bền vững, hài hòa lợi ích và thúc đẩy sự phát triển của thành phố.

5.1. Nâng cao tính công khai và hoàn thiện cơ chế lấy ý kiến

Giải pháp nền tảng là phải đảm bảo mọi thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được công khai tuyệt đối. Cần xây dựng quy trình lấy ý kiến nhân dân một cách thực chất, không hình thức. Mọi ý kiến đóng góp phải được tổng hợp, giải trình và tiếp thu một cách nghiêm túc. Việc này giúp tăng cường sự đồng thuận xã hội và giảm thiểu các khiếu nại không cần thiết.

5.2. Cải cách chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm

Thay vì chi trả tiền một lần, chính sách cần gắn kết trách nhiệm của nhà nước, nhà đầu tư và các cơ sở đào tạo nghề. Cần xây dựng các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động và đặc điểm của người dân bị thu hồi đất. Đồng thời, có cơ chế ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương vào làm việc tại các dự án. Tạo cơ chế cho người dân góp vốn bằng quyền sử dụng đất cũng là một hướng đi bền vững, giúp họ trở thành cổ đông và có nguồn thu nhập lâu dài.

5.3. Xây dựng cơ chế giải quyết khiếu nại hiệu quả minh bạch

Cần quy định rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong việc giải quyết khiếu nại quyết định bồi thường. Nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn đề xuất thành lập các "đường dây nóng" để tiếp nhận và xử lý nhanh các phản ánh. Quá trình giải quyết khiếu nại phải được công khai, đảm bảo người dân được đối thoại, trình bày ý kiến. Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc giám sát và hòa giải tại cơ sở là một giải pháp quan trọng để giải quyết mâu thuẫn ngay từ khi mới phát sinh.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - TONG QUAN CAC VAN ĐÈ NGHIÊN CUU 1. Cơ sở lý luận về việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Đất đai và vẫn đề sở hữu đất đai Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thẻ thay thẻ của sản xuất nông, lâm nghĩ lả thành phần quan trong của môi trường sống, là toàn bộ lãnh thô gắn với chủ quyền của một quốc gia, là nguồn lực hàng đầu đề phát triển bên vững, là cơ sở đề phát triển các hệ bảo tồn sinh thải. Đất đai đặc biệt có ý nghĩ trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Có thẻ kết luận ngăn gọn vẻ đất đai theo Hiến chương về đất được Ủy ban các Bộ trưởng Châu Âu biểu. quyết tại Nghị quyết 19 năm 1972 như sau: “Ruộng đất là một trong những của cải quý nhất của loài người, nó tạo điêu kiện cho sự sông của thực vật, động vật và con người trên mặt đất” Về vẫn để sở hữu đất đai, ngay sau khi giảnh độc lập, ra đời bản Hiển pháp đầu tiên năm 1946, Nhà nước ta đã khẳng định “Quyền sở hữu tải sân của công dân Việt Nam được đảm bảo”, trong đó đất đai là một tải sản quan trong nhất của mọi con người (Điều 12 Hiến pháp năm 1946). Tử đó cho đến nay, qua mỗi giai đoạn lịch sử, Hiển pháp năm 1946, 1959, 1980 vả Hien pháp năm 1992 cỏ những quy định khác nhau về vẫn đẻ sở hữu đất đai từ đỏ để xác lập chế độ quản lý và SDĐ, cụ thể qua hình sau: Hình 1.1: Quy định về sở hữu đất đai quy các thời kỳ lịch sử Quy định 1 hình thức sở hữu duy nhất là: Sở hữu toàn dân do Nhà nước thông nhất quan ly ‘Theo hinh trén ta co thé thay, trude nm 1980 cón nhiều hình thức sỡ hữu vẻ đất đai, sản phẩm của thời kỳ quan liên bao cấp, thì san năm 1980 ở nước ta chỉ còn một hình thức sở hữu đuy nhất đổi với đất đai là số hữu toàn đân. Quan hệ đất đai ở nude la dua trên nên tầng đất đại thuộc sở hữu loàn dân mà Nhà nước là người đại diện chủ sở bữu.

Quy định này có sự tách bạch giữa chủ thể thực hiện quyên sở hừu đất đại và người thực hiện quyền SDĐ. Qiam hệ về đất đại do đó xuất phát Lừ quan hệ mang tính quyền lực. Trong ba quyển cơ bản nhất của chủ sở hữu là chiếm hữu, sử đụng và định doal, Nhà nước có đỗ ba quyển nhưng Irao quyển chiếm hữu và sử dụng cho người sử dụng dất, chí nắm quyền dịnh đoạt đổi với dất dai và thực hiện quyền nay bằng, các hình thức: Quyết định mục đích SDD thông qua việc quyết định, xét đưyệt quy heach SDP, ké hoạch SDĐ, quy định về hạn mức giao đất và thời bạn SDĐ: quyết định giao đất, cho thuê đất, TH, cho phép chuyén muc dich SDP, định gia dit. Nhà nước thục hiện quyển điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chỉnh vẻ đất đai Nhà nước trao quyển SDD cho người SDD, cha phép người SDD được chuyển đổi, chuyển nhượng, che thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyển SDĐ, thé chap, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền SDĐ và bão đâm cho người sử dụng bằng cách cấp giảy chứng nhận quyén SDD.

Khái niệm về thu hồi đất Tắt cả các quốc gia trong quả trình phát triển đều có hú cầu sử đụng đất đai để xây đựng công trình hạ tẳng, công trình phúc lợi xá hội, thục hiện cáo quy hoạch chỉ tiết v.để phục vu loi ich công cộng. Do có inht chal lặc thù nên việc cùng ứng đất đai cho như câu này không thể dựa vào cơ chế thị trường mà phải thông qua. biện pháp mang tính bắt buộc, gọi lả trưng thu, trưng đụng có bồi thường (Irung Quốc, Đại Loan. Tại các nước có chế dé sở hữu tư nhân dất dai, Hiển pháp trong khi báo vệ quyển sở hữu đất đai thì cũng cho phép Nhà nước trưng thu, trưng dụng hoặc truất Ttiữu đất đạt vì lợi ích công cộng, Côn lạt các nước mà đất dai thuộc sở hữu loan dan 14 hoặc sở hữu nhà nước, nêu cỏ nẻn kinh tế chí huy (như nước ta trước dỗi mỏi) thì công việc này thực hiện khá đơn giản vi đất đai chỉ có giá trị sử dựng và cũng chỉ sử dụng vì lợi ích nhà nước hay lợi ích tập thể.

Nhưng khi có nên kinh tế thị trường mà quyền sử đụng đất được giao có thụ tiên hoặc cho thuê thì vẫn để trở nên phức tp hom nhiéu, vì quyền sử dụng đó đã trỏ thành tài sản có giá. Tuy vậy, vi quyền sử dụng đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, nay Nhà nước cần đến li thủ hồi lại chứ khỏng gọi là trưng thu hay truất hữu. Mặc dù là đại điện chủ sở lữu nhìmg Nhà nước không chiếm hữu, SDĐ, để bão vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đãi đại, Nhà nước phải có những biện pháp pháp lý nhất dịnh, một trong những biện pháp dó là TH. Luật Đất dai quy dịnh các trường hợp bị TIID, CONN só thẳm quyền TH và nguyên tắc chung khi TH trong những trường hợp cần thiết.

Hậu quả của việc THĐ là rất nghiêm Irong, liêu quan đến quyền lợi của người bị FHĐ, các chủ đầu tư va Nha nude, Do dé, Nba nước cần đặc biệt quan tâm đến lợi ích xã hội, quyên lợi của người có đất bị thm hỏi. Sự quan tâm nảy thể hiện qua chính sách bêi trường, hỗ trợ va TEC. TIHD là một biện pháp pháp lý làm châm đứt quan hệ pháp luật đối với đất đai. Hinh thức của nó là một quyết định THĐ của CQNAI có thâm quyền.

TH thể hiện quyền lực nhà nước trong br cách đại điện chủ sở hữu toàn đân về đất đại TIID cũng là nội dung quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai nhằm đấm bào lại ích của Nhà nước, của xã hỏi đồng thời lập lại trật tự kỹ cương trong quản lý Wha tude vé dal dai. [12] THP dược liệu dưới các khía cạnh sau dây, - Là một quyết định hành chính của người có thẩm quyển nhằm chấm đứt quan hé SDD của người sử dụng; - Quyết định hành chỉnh thể hiện quyền lực nhà nước nhằm thục thi một trong những nội đung quản lý nhà nước về đất đai; 15 - Việc THD xuat phat tir nlu cau etia Nha mrdc và xã hội hoặc là biện pháp chế tài được áp dụng nhằm xử lý các hành vì vi phạm pháp luật đất đai và một số trường hợp đương nhiên Tủ đó có thể định nghĩa: TH là văn bản hành chính cũa CỌNN có (hẳm guyén nhằm cham dit một quan hệ pháp luật dối với đất dai dễ phục vụ lợi ích của “Nhà nước, của xã hội hoặc xử lý hành chính hành vỉ vi phạm pháp luật đất đai của người SDĐ. Bồi thường khi Nhà nước thu hải đất Mặc dù đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại điện chủ sỡ hữu nhưng Nhà nước lại trao quyển chiếm hữu, quyền SDĐ cho người SDĐ. Người SDD tuy rằng không phải chủ sở hữu nhưng lại có 2/3 nhóm quyền của chú sở hữu (chí không có quyên dịnh doạt).

Do nhu câu của mình, Nhà nước THĐ, người SDĐ buộc phải thực hiện nhưng được Nhà nước trả lại quyền SDĐ đối với diện tích thu hôi bằng các chính sách bồi thường, De quan hé đất đai mang tỉnh quyền lực nên khi Nhà nước THĐ, người có đất bị thu hỏi không có quyền thỏa thuận với các CQNN. Khả nước tự mình quy định chính sách bồi thường cho người SDD bị thu hỏi 1. Định giá đất Đìmh giá đất là một. trong bốn quyền định đoạt đối với đất của Nhà nước và Ta công cu quan trong wong việc thiết lập một cơ chế quấn lý đất thích hợp theo định hướng kinh tế thị trường, nó là cơ sở cho chuyển nhượng quyền sử dụng có trả tiên theo đầu thâu, đầu giá, và hợp đông thoả thuận giữa nguời quản lý va người sử đụng.

Trên cơ sở giao đất có thu tiên SDD và người SDD có quyển chuyển nhượng. lại, thế chấp, thừa kế, cho thuê. và Nhà nước có quyên TH theo như câu, lợi ích của toàn xã hội, Lô chức thống nhật các công trình xây dựng co sé ha Ling va phat triển đất và từ đỏ theo yêu cầu phát triển kinh tế mà giao đất có thu tiển SDD, hoặc cho thuê đất với người sử dụng đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi nay sinh từ sự phát triển của nên linh tế hàng hoá xã hội chủ nghĩa 16 Dinh gia dit tao diéu kién dé dam bao công bằng trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan tới đất giữa người quản lý và người SDĐ, giữa người SDD với nhau. Đông thời đất là một tải sẵn, vì vậy dịnh giá đất cũng giống như việc định giá các tài sản thông thường, bên cạnh đỏ đất là một tài sản đặc biệt, giá đất ngoài các yêu tế về không gian, thời gian, kinh tế, pháp lý chỉ phối, nó còn bị tác động bởi các yếu tổ tâm lý xã hội.

Định giá chỉ có thế là sự tóc tính về giá trí, với định giá đất thì khó tính đúng, tính đủ như định giá các tải sản thông thường khác. Với các đặc diễm nêu trên, khái niệm về dịnh giả dất dược tạm hiểu như sau: Định giá dất dược hiểu là sự tóc tính về giá trị của quyén SDD bang hình thái tiên tệ cho một mục địch sử đụng đã được xác định, tại một thời điểm xác định. Đế định giá đất là người định giả căn cử vào nguyên tác và phương pháp dịnh giá dất trên cơ sở năm chắc tư liêu thị trường đất, căn cử vào những thuộc tính. kinh tế vả tự nhiên của thửa dit theo hang dat vá khả năng cho thu nhập thông, Thường trong hoạt động kinh tế thực tế, xem xét đây đủ ảnh hưởng của các yêu tổ về phát triển kinh tế, xã hội, phương thức SDĐ, dự kiến thu nhập từ đất và chính sách SDĐ, rồi tống hop dé định ra giá cả tại một thời điểm não đó cho một thửa hoặc nhiều thửa đất với một quyền nảo đỏ ương quyển SDĐ.

Đất tuy cũng có thể giao dịch như là hàng hóa, nhưng không phải là sản phẩm của lao động con người làm ra nên không có giả trị. Giá cả của nó chịu ảnh tưởng của nhiêu yêu tế kinh tê, xã hội và tự nhiên, kháo với giá cả của các loại hàng hóa thông thường, Điều đó quyết định rằng định giá đất phải có phương pháp dặc biệt của riêng mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ