Nghiên cứu công nghệ xử lý kim loại nặng trong nước thải luyện kim

Luận văn nghiên cứu công nghệ xử lý kim loại nặng trong nước thải luyện kim. Đề tài tập trung vào các giải pháp xử lý hiệu quả, bảo vệ môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2. Khái quát các phương pháp nghiên cứu

3. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4. Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả

5. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LUYỆN KIM

1.1. Công nghệ sản xuất tại các nhà máy luyện kim

1.2. Cơ sở thực nghiệm luyện kim

1.3. Vấn đề môi trường tại các nhà máy và các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim

1.4. Đặc tính nước thải

1.4.1. Nguồn phát sinh nước thải

1.5. Tổng quan về các phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước thải

1.6. Thực trạng xử lý nước thải tại cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim

2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thí nghiệm theo mẻ

2.2.1. Phương pháp tiến hành

2.2.2. Chuẩn bị hóa chất

2.3. Mô hình xử lý liên tục

2.3.1. Chuẩn bị hóa chất

2.3.2. Phương pháp thực hiện

2.3.3. Mô hình thử nghiệm xử lý liên tục

2.4. Lựa chọn chỉ tiêu và thiết bị phân tích mẫu nghiên cứu

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Ảnh hưởng pH đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

3.2. Ảnh hưởng hàm lượng nano Fe° tới hiệu quả xử lý Cr(VI)

3.3. Ảnh hưởng thời gian đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

3.4. Ảnh hưởng pH đến hiệu quả xử lý kim loại nặng

3.5. Ảnh hưởng hàm lượng PAC đến hiệu quả xử lý kim loại nặng

3.6. Ảnh hưởng hàm lượng PAM đến hiệu quả xử lý kim loại nặng

3.7. Đề xuất công nghệ xử lý và áp dụng mô hình xử lý liên tục

3.7.1. Đề xuất công nghệ xử lý

3.7.2. Kết quả xử lý liên tục

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về xử lý kim loại nặng trong nước thải luyện kim

Ngành công nghiệp luyện kim, đặc biệt là các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, quá trình này tạo ra lượng lớn nước thải công nghiệp luyện kim chứa kim loại nặng trong nước thải. Các kim loại này, như Cr, Pb, Cd, As, có độc tính của kim loại nặng cao và gây ảnh hưởng của kim loại nặng đến môi trường nghiêm trọng nếu không được xử lý kim loại nặng trong nước thải đúng cách. Nước thải từ các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim thường phức tạp về thành phần do tính chất đa dạng của các thí nghiệm. Do đó, việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ xử lý kim loại nặng hiệu quả là vô cùng cấp thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.1. Nguồn gốc và đặc điểm nước thải cơ sở nghiên cứu luyện kim

Nước thải phát sinh từ các công đoạn khác nhau của quá trình luyện kim, bao gồm: tuyển khoáng, luyện kim, gia công kim loại, và các hoạt động nghiên cứu thử nghiệm. Nước thải thường chứa các chất ô nhiễm như: cặn lơ lửng, dầu mỡ, axit, kiềm, và đặc biệt là kim loại nặng. Hàm lượng và loại kim loại nặng phụ thuộc vào loại khoáng sản và quy trình công nghệ luyện kim được sử dụng. Theo tài liệu gốc, các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim có đặc thù hoạt động phức tạp, phải thực hiện các thí nghiệm, mô hình công nghệ chế biến khoáng sản khép kín từ công đoạn tuyển khoáng đến luyện kim, nên khối lượng và thành phần ô nhiễm đến môi trường đáng kể.

1.2. Tiêu chuẩn xả thải nước thải luyện kim hiện hành

Việc xả thải nước thải luyện kim phải tuân thủ các quy định về xả thải nước thải hiện hành của Việt Nam, cụ thể là QCVN 40:2011/BTNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Các tiêu chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của các kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác trong nước thải trước khi thải ra môi trường. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là bắt buộc để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải và bảo vệ nguồn nước.

II. Thách thức trong xử lý nước thải từ cơ sở luyện kim 58 ký tự

Các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim thường đối mặt với nhiều thách thức trong việc xử lý nước thải do tính chất phức tạp và thay đổi của thành phần nước thải. Các kim loại nặng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, gây khó khăn cho việc lựa chọn phương pháp xử lý kim loại nặng phù hợp. Ngoài ra, chi phí đầu tư và vận hành hệ thống công nghệ xử lý nước thải luyện kim hiệu quả cũng là một vấn đề đáng quan tâm, đặc biệt đối với các cơ sở nghiên cứu có nguồn kinh phí hạn hẹp.

2.1. Tính đa dạng của kim loại nặng trong nước thải

Nước thải từ các cơ sở nghiên cứu luyện kim có thể chứa nhiều loại kim loại nặng khác nhau như Cr, Cd, Pb, Cu, Zn, As, Hg, Ni... với nồng độ khác nhau. Các kim loại này có thể tồn tại ở các dạng ion, phức chất, hoặc liên kết với các chất hữu cơ, gây khó khăn cho việc lựa chọn công nghệ xử lý kim loại nặng phù hợp. Cần có các phương pháp phân tích phân tích nước thải luyện kim chính xác để xác định thành phần và nồng độ các kim loại nặng trước khi lựa chọn quy trình xử lý kim loại nặng trong nước thải.

2.2. Hạn chế về chi phí xử lý nước thải luyện kim

Việc đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải cơ sở nghiên cứu luyện kim đòi hỏi chi phí đáng kể. Các công nghệ xử lý kim loại nặng tiên tiến như màng lọc, trao đổi ion, hoặc oxy hóa nâng cao có chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành cao. Vì vậy, cần có các giải pháp chi phí xử lý nước thải hiệu quả để đảm bảo tính khả thi về kinh tế cho các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim.

III. Phương pháp kết tủa hóa học xử lý kim loại nặng hiệu quả

Kết tủa hóa học là một trong những phương pháp xử lý kim loại nặng phổ biến và hiệu quả nhất. Phương pháp này dựa trên việc sử dụng các hóa chất để chuyển đổi kim loại nặng hòa tan thành các hợp chất không tan, dễ dàng loại bỏ bằng các quá trình lắng, lọc. Các hóa chất thường được sử dụng bao gồm vôi, hydroxit natri, sunfua, và cacbonat.

3.1. Quy trình kết tủa hóa học và các yếu tố ảnh hưởng

Quy trình kết tủa hóa học bao gồm các bước: điều chỉnh pH, thêm hóa chất kết tủa, khuấy trộn để tạo bông cặn, lắng cặn, và loại bỏ cặn. pH là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả kết tủa. Mỗi kim loại nặng có pH tối ưu cho quá trình kết tủa. Ví dụ, Cr(III) thường kết tủa tốt nhất ở pH 8-9, trong khi Cd(II) kết tủa tốt nhất ở pH 9-10. Hàm lượng hóa chất kết tủa cũng cần được kiểm soát để đảm bảo hiệu quả xử lý kim loại nặng tối ưu. Sử dụng keo tụ tạo bông cũng giúp tăng hiệu quả lắng cặn.

3.2. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp kết tủa hóa học

Ưu điểm của phương pháp kết tủa hóa học là chi phí đầu tư thấp, vận hành đơn giản, và hiệu quả xử lý cao đối với nhiều kim loại nặng. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số nhược điểm, bao gồm: tạo ra lượng lớn bùn thải từ xử lý nước thải chứa kim loại nặng, cần phải xử lý tiếp, và có thể không hiệu quả đối với một số kim loại nặng ở nồng độ rất thấp. Cần có quản lý bùn thải tốt để tránh ô nhiễm thứ cấp.

IV. Hấp phụ Giải pháp xử lý kim loại nặng tiên tiến 60 ký tự

Hấp phụ là một công nghệ xử lý kim loại nặng tiên tiến sử dụng vật liệu hấp phụ để loại bỏ kim loại nặng khỏi nước thải. Vật liệu hấp phụ có bề mặt lớn và khả năng liên kết cao với kim loại nặng. Quá trình hấp phụ diễn ra khi kim loại nặng di chuyển từ pha lỏng (nước thải) đến pha rắn (vật liệu hấp phụ) và bám dính trên bề mặt vật liệu.

4.1. Các loại vật liệu hấp phụ thường dùng

Có nhiều loại vật liệu hấp phụ khác nhau có thể được sử dụng để xử lý kim loại nặng, bao gồm: than hoạt tính, zeolit, đất sét, vật liệu polyme, và vật liệu sinh học. Than hoạt tính là vật liệu hấp phụ phổ biến nhất do có bề mặt lớn và chi phí tương đối thấp. Zeolit cũng là một lựa chọn tốt do có cấu trúc mạng lưới tinh thể, giúp tăng khả năng hấp phụ. Các vật liệu như GDM-2# (diatomit, zeolit) cũng thể hiện khả năng hấp phụ tốt.

4.2. Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ hấp phụ

Ưu điểm của công nghệ hấp phụ là hiệu quả xử lý cao, có thể loại bỏ kim loại nặng ở nồng độ rất thấp, và có thể tái sử dụng vật liệu hấp phụ. Tuy nhiên, công nghệ xử lý kim loại nặng này cũng có một số nhược điểm, bao gồm: chi phí vật liệu hấp phụ có thể cao, cần phải tái sinh hoặc xử lý vật liệu hấp phụ sau khi sử dụng, và hiệu quả hấp phụ có thể bị ảnh hưởng bởi các chất ô nhiễm khác trong nước thải.

V. Màng lọc Công nghệ lọc nước thải luyện kim hiệu quả cao

Màng lọc là một công nghệ xử lý kim loại nặng hiệu quả cao sử dụng màng bán thấm để tách kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác khỏi nước thải. Các loại màng lọc phổ biến bao gồm: vi lọc (MF), siêu lọc (UF), thẩm thấu ngược (RO), và điện thẩm tách (ED).

5.1. Các loại màng lọc và ứng dụng trong xử lý nước thải

Vi lọc (MF) được sử dụng để loại bỏ các hạt lơ lửng và vi sinh vật. Siêu lọc (UF) được sử dụng để loại bỏ các phân tử lớn như protein và polyme. Thẩm thấu ngược (RO) được sử dụng để loại bỏ các ion và muối hòa tan, bao gồm cả kim loại nặng. Điện thẩm tách (ED) sử dụng điện trường để tách các ion ra khỏi nước thải. Lựa chọn loại màng lọc phù hợp phụ thuộc vào kích thước và tính chất của các chất ô nhiễm cần loại bỏ.

5.2. Ưu điểm nhược điểm và quản lý màng lọc

Ưu điểm của màng lọc là hiệu quả xử lý cao, có thể loại bỏ kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác đồng thời, và có thể tái sử dụng nước sau khi xử lý (tái sử dụng nước thải, tuần hoàn nước thải). Tuy nhiên, công nghệ này cũng có một số nhược điểm, bao gồm: chi phí đầu tư và vận hành cao, màng lọc có thể bị tắc nghẽn, và cần phải xử lý nước thải trước khi đưa vào hệ thống màng lọc. Việc bảo trì và quản lý màng lọc đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và tuổi thọ của hệ thống.

VI. Nghiên cứu thực nghiệm và ứng dụng công nghệ thực tế

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của các công nghệ xử lý kim loại nặng khác nhau. Kết quả cho thấy rằng các phương pháp kết tủa hóa học, hấp phụ, và màng lọc đều có khả năng loại bỏ kim loại nặng hiệu quả từ nước thải luyện kim. Việc lựa chọn công nghệ xử lý kim loại nặng phù hợp phụ thuộc vào thành phần nước thải, chi phí xử lý, và các yêu cầu về môi trường.

6.1. Đánh giá hiệu quả các công nghệ xử lý bằng thực nghiệm

Các nghiên cứu thực nghiệm thường được tiến hành để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải luyện kim của các công nghệ xử lý kim loại nặng khác nhau. Các thí nghiệm này bao gồm việc khảo sát ảnh hưởng của pH, hàm lượng hóa chất, thời gian xử lý, và các yếu tố khác đến hiệu quả xử lý kim loại nặng. Dữ liệu từ các thí nghiệm này được sử dụng để tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải và lựa chọn công nghệ xử lý kim loại nặng phù hợp. Dựa theo tài liệu gốc, các thí nghiệm được thực hiện theo mẻ và liên tục đều cho thấy hiệu quả xử lý tốt.

6.2. Áp dụng các công nghệ xử lý vào thực tế và so sánh

Sau khi được đánh giá trong phòng thí nghiệm, các công nghệ xử lý nước thải tiềm năng sẽ được áp dụng vào thực tế tại các cơ sở nghiên cứu luyện kim. Việc này giúp đánh giá hiệu quả và tính khả thi của các công nghệ xử lý kim loại nặng trong điều kiện thực tế. So sánh các công nghệ xử lý về hiệu quả, chi phí, và tính bền vững giúp các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim lựa chọn giải pháp xử lý nước thải phù hợp nhất với nhu cầu và điều kiện của mình.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tống quan về công nghệ và hoại động nghiên cửu thực nghiệm luyện kưm. Công nghệ sản xuất tại các nhà máy luyện kăm. Cơ sử thực nghiệm luyện kim 1.

Van dé méi trường lại các nhà máy và các cơ sử nghiên cứu thực nghiệm luyén kim. Đặc tính nước thải 1. Nguân phát sinh nước thái 1. Tổng quan về các phương pháp xử lý kăm loại năng (rong nước thải.

Thực trạng xử Ïý nước thải tại ca sở nghiên cửu thực nghiệm luyện kim. NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU, 3. Đối lượng nghiên cửu. Thí nghiệm theo mê LOI CAM ON Được sự phân công của Viện Đảo tạo sau đại học, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường - Trường Dại học lách khoa Hà Nội và sự đồng ý của giáo viên thưởng dẫn PGS.

Đỗ Khắc Uẫn vá TS. Nguyễn Thúy Lan tôi đã thực kiện dé tai luận văn “AÀjghiên cứu công nghệ xứ l# kim loại nặng trong nước thải của các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim” Dé hoàn thành tắt luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn các quý Thấy Cô của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trưởng đã tận linh hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường. Dặc biệt tôi xin chân thanh cảm ơn PGS. Đã Khắc Uân và TS.

Nguyễn Thúy Lan đã trực tiếp thưởng dẫu, giúp đỡ tôi những chi din khoa học quý giá trong suốt quả trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận van. Mặc dù dã có nhiều cổ gắng để thực hiện dễ tài một cách hoàn chỉnh nhất, song còn nhiên hạn chế kiến thúc và kinh nghiêm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất mong được sự góp ¥ của quý Thấy, Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chính hơn. Tôi ìn chân thành cắm ơn! Hà Nội, ngây - thông — nằm 2016.ê Thị Liên PHAN MO DAU 1.

L¥ do chon dé Ngành công nghiệp luyện kim có tỷ trọng tăng trưởng kinh tế cao. Trong đó, các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim là một mắt xích dong vai trỏ quan trọng trong việc nghiên cửu tim ra các công nghệ sản xuất có hiệu quả cao dé ap dung cho các nhà mày sân xuấi. của ngành công nghiệp luyện kim, nhằm lừng bước đáp ứng nhu câu sản phẩm cả về chúng loại và chất lượng. Dặc thù hoạt cáo cơ sở nghiên cửu thực nghiệm luyện kim khả phức tạp, phải thực hiện triển khai các thí nghiệm, mô hình công nghệ chế biến khoáng sản khép kín Lừ công đoạn tuyến khoáng đến công đoạn luyện kim cho ra sản phám kim loại cuối củng, nên khối lượng và thành phần 6 nhiễm đến môi trường đáng kể.

Iiiện nay, các van dé xôi trường tại các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kiu đã dược quan tâm, chất thai ran (CTR), chat thai nguy hai (CTNH), khi thai, nude thai đã thu gom xử lý trước khi thải ra môi trường. Tuy nhiễn, nước thải phát sinh của các eơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim hiện nay đang là vấn dẻ được quan tâm nhiều do chứa ham lượng khu loại nặng cao có khả năng gây ô nhiềm nguồn tiếp nhận, ảnh hưởng đến động thực vật thủy sinh. Việc quân lý và xử lý nguễn nước thải tại các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim đang áp dụng hiện nay chưa thục sự hiệu quả. Trước thực nang dé, lựa chọn dễ tải nghiên cứu xây dựng công nghệ xử lý các kim loại nặng trong nước thải từ các cơ sở nghiên cứa thục nghiệm luyện kim là rất cân thiết.

Kết quả nghiên cứu có thể góp phần xác lập công nghệ xử lý nước thải phục vụ dự án đầu tư xây dụng hệ thông xử lý nước thải cơ sở sản xuất thực nghiệm luyện khu của Viên Khoa hoc và Công nghệ Mö - Luyện kim lại Thái Nguyên va tăng cường khả năng tng đụng cho các cơ sở thựo nghiêm luyện kim tương tự. Khải quát các phương pháp nghiên cứu Nước thải của ngành luyện kim và gặa công, kim loại chứa nhiều cặn lơ lũng, và cac kim loại được héa tan. Vi vay giải pháp để xử lý nước thái hiện nay được để xuất là hệ thông xử lý nhiêu cấp với néng độ pH được kiếm soát, từ đó loại bỏ các ạt thổ, các kim loại nặng bảng các kết tủa kim loại vá muối trong bùn thải. Tiên thể giới đã có các nghiên cử xử lý kin loại nẵng trong nước thải nói DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT Viết tắt Ý nghĩa BINMT lộ Tài nguyên môi trưởng, CTNH Chất thải nguy hại CIR Chất thái rắn QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Việt Nam PAC Một chất keo tụ (Poly Aluminium Chloride) PAM Một chất trợ lắng (Polyacrylamide) ss Chat ran le Ting GDM-2# ve is lọc đa năng (thành phân chinh 18 diatomit, zeolit, QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Việt Nam.

TS Téing chat rin 3.1, Phương pháp tiễn hành. Chuẩn bị hóa chất thú nghiệm theo mé. AMô hình xứ lý liên Rục .1, Chuẩn bị hóa chất. Phương pháp thực hiện.

A46 hình thử nghiệm xứ lý liên tục. Tựa chọn chỉ tiêu và thiết bị phân tích mẫu nghiên cảu. KET QUA VA BAN LUAN. Anh ineing pl! dén hiệu quả xử ý Cr(VỤ) .Ảnh hưởng hàm lượng nano Ee° tới hiệu quả xử lý Cr{1).

Anh lưỡng thời gian đến hiệu quả xử lý CrLT) 3. Ảnh huing pil dén hide qua sir by kim loại nặng.5, Anh hưởng bảm lượng PAC dén higu quả xử lý kùm loại nẵng. Ảnh luờng hàm lượng PAM đến hiệu quả xứ lý kèm loại nặng. Dễ xuất công nghệ xử l và áp dựng mô hình xử lý liên tục.1, Đề xuất công nghệ xử ÙÍ.

Kết quá xứ lJ liên lục. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TẢI LIỆU THAM KHẢO. PHY LUC 54 2 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình 1.1, Sơ dỗ công nghệ luyện kèm tong quát TRình 1. Sa đồ công nghệ tuyển khoáng,.

Sơ đỗ công nghệ luyện thiếc. Quy trình điện phân thếc. Quy trình hgện gang - the} Hình 1. Quy trình công nghệ gia công kim loại.7, Sơ đồ xử lý bùn anof.

Sa đồ công nghệ điều chế dung dịch điện phân. Quy trình sẵn xuất kèm dòng thải. Hệ thông xử lý nước thải khu vực tuyển khoảng. Quy trình xử lý nước thải lập trừng của cơ sô thực nghiệm.

Khảo sái và lây mẫu tại cơ sở thực nghiệm. Sơ dỗ mô tâ phương pháp thực hiện các thí nghiệm. Mô tả thí nghiệm theo mẻ. Sơ dỗ công nghệ mô hình xử lý liên (ụe.

Mã hình xã ]g liên tục. Biểu đồ thế hiện ảnh hưởng của pH đến biệu quả xử lý Cr(V7). Biêu đề thể hiện ảnh hướng nano l*e” đến hiệu quả xử lÿ Cr( Hình 3. Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý CrŒ1J.

hiểu đồ thê biện ảnh hưởng của pH đến liệu quả xử i kim loai ndng. Biểu dô thể hiện ảnh lưởng của PAC dẫn hiệu quá xử lý kờn loại nặng. Biểu đồ thể liện ảnh hưởng PAM đền liệu quả xử ]ð kin loại nặn; Hình 3. Sơ dỗ công nghệ xứ bị nước thải dễ xuất.

Kết quả quả trình xử lý liên tực. DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT Viết tắt Ý nghĩa BINMT lộ Tài nguyên môi trưởng, CTNH Chất thải nguy hại CIR Chất thái rắn QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Việt Nam PAC Một chất keo tụ (Poly Aluminium Chloride) PAM Một chất trợ lắng (Polyacrylamide) ss Chat ran le Ting GDM-2# ve is lọc đa năng (thành phân chinh 18 diatomit, zeolit, QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Việt Nam. TS Téing chat rin DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình 1.1, Sơ dỗ công nghệ luyện kèm tong quát TRình 1. Sa đồ công nghệ tuyển khoáng,.

Sơ đỗ công nghệ luyện thiếc. Quy trình điện phân thếc. Quy trình hgện gang - the} Hình 1. Quy trình công nghệ gia công kim loại.7, Sơ đồ xử lý bùn anof.

Sa đồ công nghệ điều chế dung dịch điện phân. Quy trình sẵn xuất kèm dòng thải. Hệ thông xử lý nước thải khu vực tuyển khoảng. Quy trình xử lý nước thải lập trừng của cơ sô thực nghiệm.

Khảo sái và lây mẫu tại cơ sở thực nghiệm. Sơ dỗ mô tâ phương pháp thực hiện các thí nghiệm. Mô tả thí nghiệm theo mẻ. Sơ dỗ công nghệ mô hình xử lý liên (ụe.

Mã hình xã ]g liên tục. Biểu đồ thế hiện ảnh hưởng của pH đến biệu quả xử lý Cr(V7). Biêu đề thể hiện ảnh hướng nano l*e” đến hiệu quả xử lÿ Cr( Hình 3. Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý CrŒ1J.

hiểu đồ thê biện ảnh hưởng của pH đến liệu quả xử i kim loai ndng. Biểu dô thể hiện ảnh lưởng của PAC dẫn hiệu quá xử lý kờn loại nặng. Biểu đồ thể liện ảnh hưởng PAM đền liệu quả xử ]ð kin loại nặn; Hình 3. Sơ dỗ công nghệ xứ bị nước thải dễ xuất.

Kết quả quả trình xử lý liên tực. LOI CAM ON Được sự phân công của Viện Đảo tạo sau đại học, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường - Trường Dại học lách khoa Hà Nội và sự đồng ý của giáo viên thưởng dẫn PGS. Đỗ Khắc Uẫn vá TS. Nguyễn Thúy Lan tôi đã thực kiện dé tai luận văn “AÀjghiên cứu công nghệ xứ l# kim loại nặng trong nước thải của các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm luyện kim” Dé hoàn thành tắt luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn các quý Thấy Cô của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trưởng đã tận linh hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường.

Dặc biệt tôi xin chân thanh cảm ơn PGS. Đã Khắc Uân và TS. Nguyễn Thúy Lan đã trực tiếp thưởng dẫu, giúp đỡ tôi những chi din khoa học quý giá trong suốt quả trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận van. Mặc dù dã có nhiều cổ gắng để thực hiện dễ tài một cách hoàn chỉnh nhất, song còn nhiên hạn chế kiến thúc và kinh nghiêm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được.

Tôi rất mong được sự góp ¥ của quý Thấy, Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chính hơn. Tôi ìn chân thành cắm ơn! Hà Nội, ngây - thông — nằm 2016.ê Thị Liên MUC LUC MỤC LỤC. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIỆT TẮT. DANH MỤC CÁC BẢNG.

DANH MỤC CÁC HỈÌNH VẼ, ĐÒ THỊ. Tự đo chọn đề tài. Khải quất các phương pháp nghiên cứu 3. Mục dịch nghiên cửu của luận văn, dỗi tượng, phạm vi nghiÊn cứu.

Tám tắt cô đọng các huận điểm cơ bản và đông góp mới của tác giÃ. Phương pháp nghiên cứu CHƯƠNG 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ