Nghiên cứu ảnh hưởng thông số đến phát sinh khí sinh học từ rác thải sinh hoạt

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số đến khả năng tạo khí sinh học từ phân hủy yếm khí rác thải sinh hoạt. Tìm hiểu yếu tố tác động, tối ưu hóa quá trình.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2019

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: Thực trạng và hướng giải quyết vấn đề chất thải rắn sinh hoạt

1.1. Thực trạng về chất thải rắn sinh hoạt

1.2. Phương án thực giải quyết vấn đề chất thải sinh hoạt

1.3. Giới thiệu chung về khí sinh học

1.3.1. Khái niệm khí sinh học và quá trình hình thành

1.3.2. Nguồn nguyên liệu cho sản xuất khí sinh học

1.4. Thực trạng về sử dụng khí sinh học trên thế giới và Việt Nam

1.4.1. Tình hình sản xuất và sử dụng khí sinh học trên thế giới

1.4.2. Tình hình sản xuất và sử dụng khí sinh học tại Việt Nam

1.5. Một số khái niệm và yếu tố ảnh hưởng liên quan tới quá xuất khí sinh học từ chất thải rắn sinh hoạt

1.5.1. Tỷ lệ C/N và hệ số VS/TS

1.5.2. Nhiệt độ và pH

1.5.3. Chế phẩm vi sinh

1.5.4. Một số yếu tố khác

1.6. Ý nghĩa của việc xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất khí sinh học từ chất thải rắn sinh hoạt

1.7. Kế thừa mô hình thí nghiệm sản xuất khí sinh học trong điều kiện phòng thí nghiệm. Tổng quan các nghiên cứu về sinh khí sinh học từ chất thải

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả thu thập dữ liệu về chất thải trước và sau thực nghiệm

3.2. Dữ liệu chất thải trước và sau khi khảo sát yếu tố pH

3.3. Dữ liệu chất thải trước và sau khi khảo sát yếu tố nhiệt độ

3.4. Kết quả thu thập dữ liệu về lượng khí sinh học sinh ra sau thực nghiệm

3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm các yếu tố

3.6. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố pH

3.7. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ

3.8. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố tỷ lệ CN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Phân Hủy Yếm Khí CTRSH Hiện Nay

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là một vấn đề nhức nhối toàn cầu, đặc biệt ở các đô thị đang phát triển. Lượng CTRSH ngày càng tăng gây áp lực lớn lên hệ thống xử lý. Các phương pháp truyền thống như chôn lấp gây ô nhiễm môi trường và tốn diện tích đất. Phân hủy yếm khí (kỵ khí) nổi lên như một giải pháp tiềm năng. Quá trình này chuyển hóa thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong CTRSH thành khí sinh học, một nguồn năng lượng tái tạo. Quá trình phân hủy yếm khí không chỉ giúp giảm lượng CTRSH cần xử lý mà còn tạo ra nguồn năng lượng sạch. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa quá trình phân hủy yếm khí CTRSH để tăng hiệu suất khí sinh học. Theo tài liệu gốc, mục tiêu chính là "xác định được phương thức tốt nhất, và các ảnh hướng của các thông số tới hiệu suất chuyền đổi chất thái rẳn sinh hoạt thành nắng lượng có thể sử dụng đưới dạng khi sinh học."

1.1. Ưu Điểm Của Phân Hủy Yếm Khí So Với Các Phương Pháp Khác

So với đốt và chôn lấp, phân hủy yếm khí có nhiều ưu điểm vượt trội. Nó giảm thiểu ô nhiễm không khí, không gây ra tro xỉ. Quá trình này cũng giảm phát thải khí nhà kính. Sản phẩm phụ sau phân hủy yếm khí có thể được sử dụng làm phân bón. Hơn nữa, quá trình phân hủy yếm khí giúp giảm thể tích CTRSH đáng kể, kéo dài tuổi thọ của bãi chôn lấp.

1.2. Thách Thức Trong Ứng Dụng Phân Hủy Yếm Khí CTRSH

Mặc dù tiềm năng lớn, việc ứng dụng phân hủy yếm khí CTRSH còn gặp nhiều thách thức. Thành phần CTRSH phức tạp và thay đổi theo địa phương. Điều này ảnh hưởng đến hiệu suất và tính ổn định của quá trình. Cần có hệ thống phân loại và tiền xử lý CTRSH hiệu quả. Ngoài ra, chi phí đầu tư ban đầu cho các nhà máy phân hủy yếm khí còn cao.

II. Vấn Đề Thông Số Ảnh Hưởng Đến Phát Sinh Khí Sinh Học

Hiệu quả phân hủy yếm khí CTRSH phụ thuộc vào nhiều thông số. Các thông số quan trọng bao gồm: nhiệt độ, pH, tỷ lệ C/N, độ ẩm, kích thước hạt, và thời gian lưu trữ. Ảnh hưởng của thông số đến khả năng phát sinh khí là khác nhau. Việc kiểm soát và tối ưu các thông số này là chìa khóa để tăng hiệu suất và ổn định quá trình phân hủy yếm khí. Theo tài liệu gốc, đề tài này được chọn "với mục tiêu xác định được phương thức tốt nhất, và các ảnh hướng của các thông số tới hiệu suất chuyền đổi chất thái rẳn sinh hoạt thành nắng lượng có thể sử dụng đưới dạng khi sinh học."

2.1. Tại Sao Cần Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thông Số

Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số là rất quan trọng. Nó giúp hiểu rõ cơ chế và động học của quá trình phân hủy yếm khí. Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể điều chỉnh các thông số vận hành để đạt được hiệu suất tối ưu. Ngoài ra, nghiên cứu này còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc thiết kế và vận hành các nhà máy phân hủy yếm khí CTRSH.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sản Lượng Khí Sinh Học

Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng khí sinh học có thể chia thành hai nhóm chính: yếu tố vật lý và yếu tố hóa học. Yếu tố vật lý bao gồm: kích thước hạt, độ ẩm, và nhiệt độ. Yếu tố hóa học bao gồm: pH, tỷ lệ C/N, và nồng độ chất dinh dưỡng. Tương tác giữa các yếu tố này rất phức tạp và cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Nhiệt Độ Đến Khí Sinh Học

Nhiệt độ là một trong những thông số ảnh hưởng quan trọng nhất đến quá trình phân hủy yếm khí. Quá trình này diễn ra tốt nhất ở nhiệt độ tối ưu. Ảnh hưởng nhiệt độ phân hủy yếm khí có thể được chia thành ba giai đoạn: giai đoạn ưa lạnh (10-25°C), giai đoạn trung nhiệt (30-40°C), và giai đoạn ưa nhiệt (50-60°C). Lựa chọn nhiệt độ phù hợp phụ thuộc vào thành phần CTRSH và loại vi sinh vật tham gia vào quá trình.

3.1. Thí Nghiệm Đánh Giá Ảnh Hưởng Nhiệt Độ Phân Hủy Yếm Khí

Để đánh giá ảnh hưởng nhiệt độ, cần thực hiện các thí nghiệm kiểm soát. Các thí nghiệm này thường được thực hiện trong bình phản ứng kín. Nhiệt độ được duy trì ổn định bằng bộ điều nhiệt. Lượng khí sinh học sinh ra được đo đạc thường xuyên. Kết quả thí nghiệm giúp xác định nhiệt độ tối ưu cho quá trình phân hủy yếm khí CTRSH.

3.2. Phân Tích Kết Quả Thí Nghiệm Nhiệt Độ Ảnh Hưởng Hiệu Suất Khí Sinh Học

Kết quả thí nghiệm cần được phân tích thống kê. Các thông số thống kê như: sản lượng khí sinh học trung bình, độ lệch chuẩn, và giá trị p được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng nhiệt độ. Biểu đồ và đồ thị cũng được sử dụng để trực quan hóa kết quả. Phân tích này giúp xác định nhiệt độ tối ưu và khoảng nhiệt độ hoạt động hiệu quả của quá trình phân hủy yếm khí.

IV. Phương Pháp Ảnh Hưởng pH Đến Quá Trình Phân Hủy Yếm Khí

pH là một thông số quan trọng khác ảnh hưởng đến quá trình phân hủy yếm khí. Vi sinh vật tham gia vào quá trình này hoạt động tốt nhất trong khoảng pH nhất định. Ảnh hưởng pH phân hủy yếm khí thường nằm trong khoảng 6.5-7.5. pH quá thấp hoặc quá cao có thể ức chế hoạt động của vi sinh vật và làm giảm hiệu suất khí sinh học.

4.1. Điều Chỉnh pH Để Tối Ưu Phân Hủy Yếm Khí Chất Thải Rắn

Để điều chỉnh pH, có thể sử dụng các hóa chất như: axit hydrochloric (HCl) hoặc natri hydroxit (NaOH). Việc điều chỉnh pH cần được thực hiện cẩn thận để tránh gây sốc cho hệ vi sinh vật. Theo dõi pH thường xuyên là cần thiết để duy trì pH ổn định trong khoảng tối ưu.

4.2. Thí Nghiệm Đánh Giá Ảnh Hưởng pH Phân Hủy Yếm Khí CTRSH

Tương tự như thí nghiệm nhiệt độ, thí nghiệm ảnh hưởng pH cũng được thực hiện trong bình phản ứng kín. pH được điều chỉnh và duy trì ổn định. Sản lượng khí sinh học được đo đạc thường xuyên. Kết quả thí nghiệm giúp xác định pH tối ưu cho quá trình phân hủy yếm khí CTRSH.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Tối Ưu Hóa Quá Trình Phân Hủy Yếm Khí

Nghiên cứu về ảnh hưởng của các thông số giúp tối ưu hóa quá trình phân hủy yếm khí. Kết quả cho thấy, nhiệt độ và pH có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất khí sinh học. Duy trì nhiệt độ và pH trong khoảng tối ưu giúp tăng sản lượng khí sinh học đáng kể. Ngoài ra, việc bổ sung chất dinh dưỡng và điều chỉnh tỷ lệ C/N cũng có thể cải thiện hiệu suất của quá trình.

5.1. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tế Sản Xuất Khí Sinh Học

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng vào thực tế sản xuất khí sinh học từ CTRSH. Các nhà máy phân hủy yếm khí có thể điều chỉnh các thông số vận hành dựa trên kết quả nghiên cứu. Điều này giúp tăng hiệu suất và tính ổn định của quá trình, giảm chi phí sản xuất, và tăng tính cạnh tranh.

5.2. Các Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tối Ưu Hiệu Suất Khí Sinh Học

Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số là một quá trình liên tục. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào: nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số khác như độ ẩm và kích thước hạt; nghiên cứu tương tác giữa các thông số; và phát triển các phương pháp điều khiển tự động các thông số vận hành.

VI. Kết Luận Tiềm Năng Khí Sinh Học Từ Phân Hủy Yếm Khí CTRSH

Phân hủy yếm khí CTRSH là một giải pháp tiềm năng để xử lý chất thải và tạo ra năng lượng tái tạo. Nghiên cứu về ảnh hưởng của các thông số đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quá trình này. Với sự phát triển của công nghệ và nghiên cứu, khí sinh học từ CTRSH có thể trở thành một nguồn năng lượng quan trọng trong tương lai.

6.1. Hướng Phát Triển Của Công Nghệ Phân Hủy Yếm Khí Tại Việt Nam

Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển công nghệ phân hủy yếm khí. Với lượng CTRSH ngày càng tăng và nhu cầu năng lượng ngày càng cao, phân hủy yếm khí có thể góp phần giải quyết cả hai vấn đề này. Cần có chính sách hỗ trợ và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ phân hủy yếm khí để thúc đẩy sự phát triển của ngành này.

6.2. Năng Lượng Tái Tạo Từ Chất Thải Rắn Giải Pháp Bền Vững

Năng lượng tái tạo từ chất thải rắn là một giải pháp bền vững để giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Phân hủy yếm khí là một trong những công nghệ hiệu quả nhất để chuyển đổi chất thải rắn thành năng lượng. Đầu tư vào năng lượng tái tạo từ chất thải rắn là một quyết định sáng suốt cho tương lai.

11/09/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số tới khả năng phát sinh khí sinh học từ quá trình phân hủy yếm khí thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học của chất thải rắn sinh hoạt

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI LUAN VAN THAC SY Nghiên cứu ảnh hướng của một số thông số tới khả năng phát sinh khí sinh học từ quá trình phân húy yếm khí thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học của chất thải rắn sinh hoạt NGÔ THANH BÌNH ngothanhbinh994@gmail.com Ngành Kỹ thuật Môi trường Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường Giáo viên hướng dẫn: TS Đồ Trọng Mùi Bộ môn: Quản lý Môi trường, Viện: Khoa học và Công nghệ Môi trường HÀ NỘI, 11/2019 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong lận văn nay 1a tung thục và chưa hệ được sử dựng đẻ bão vệ một học vị tảo. Các số liên, thông tin trong luận văn có nguồn gốc rö rằng, tin cậy. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn. nay đã được cảm ơn vả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chí rõ nguồn.

gốc rõ ràng và được phép công bố. Táo giả chịu hoàn toàn trách nhiệm về tiội dụng, hiện vẫn, Hà Nội, ngày 15 thắng 09 năm 2019 Học viên Ngô Thanh Bình LOI CAM ON “Trong suốt quả trình thực hiện để tài tôi đã nhận được sự hưởng dẫn và giúp đỡ hết sức tận tình của cán bộ nghiên cứu phòng Công nghệ cao và Phân tích môi trường — Công ty Cổ Phân Kỹ thuật môi trường Đại Việt đồng thời cũng nhận được sự chỉ bảo tận tình từ các thây cô tại Viện Khoa học và Công nghệ môi trường — Đại học Bách khoa Hà Nội Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn của mình tới 15. Dễ Trọng, Mùi - Bộ môn Quản lý Môi rường, Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Đại Học Bách Khoa Hã Nội dã dành rất nhiéu thoi gian va tam huyét hướng dân tôi hoàn. thành luận văn này.

Dòng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cáo cán bộ của Phéng Céng nghệ cao và Phân tích môi trường — Công ty Cổ Phản Kỹ thuật môi trường Đại Việt - những người đã tận tỉnh chí bảo và hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trinh thực hiện để tài Tôi xin được cảm ơn Trung tám kiểm nghiệm, Viện Thực phẩm chức năng (VID8) và Công ty TNHH Thiết bị 2H đã hã trợ tôi về mặt thiết bị trong quá trình. thực hiện luận văn này. Tôi xin đành lời câm on tiếp theo tôi tập thể giảng viên Viên Khos học và Công nghệ môi trường _ Đại học Bách khoa Hà Nội dã dạy dồ tôi trong suốt quả trinh học — những người Thấy, người Cô qua thời gian đã trang bị cho tôi một nên tảng, kiến thức khoa lọc, phương pháp học tập và làm việc Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đính và ban bẻ đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp dõ tôi trong suốt quả trình học tập vừa qua. Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2019 Học viên Ngô Thanh Bình Nghiên cứu ánh i hướng của một số thông số.

i kha nang phal sinh khi sink hoc Ui qua Linh phân húy yếm. hi thank phan him cer dé phan hủy sinh học c thai rin sinh haat —Ngé Thanh Binh — 17BKTMT. gia dinh hay trong sẵn xuất. khi sinh học dựa trên cơ sở phân hủy ky khi các chất hữu cơ tự nhiên hay là quá trinh lên men mếtan (CH4).

Nguồn nguyễn liệu để sản xuất khí sinh học có thể nói là vô tận từ các loại bùn tù cống thải, phân hồ ga, thực phẩm dư thửa, bao bì hữu cơ. từ chất thải sinh hoạt. Tuy nhiên, đo chỉ áp dụng so lược nên nhiều quá trình không đạt được hiệu quá mong muốn trong đó có cáo dự án vẻ sản xuất khí sinh học déu không thành công. Trên cơ sở đó, đề tài “Nghiên cứu ảnh hướng của một số thông số tới khả năng phải sinh khí sinh học từ quả trình phân hũ yêm khí thành phần hữu cơ dễ phân hãy sinh học của chất thải rầu sinh oar” duoc lua chọn để thực hiện với mục tiêu xác định được phương thức tốt nhất, và các ảnh hướng của các thông số tới hiệu suất chuyền đổi chất thái rẳn sinh hoạt thành nắng lượng có thể sử dụng đưới dạng khi sinh học.

Vì vậy, trong khuôn khổ luận văn này, mô hình công nghệ sân xuất. khí sinh học yêm khí sẽ được sử dựng dé đánh giá ảnh hưởng của các thông số tới quả trình sinh khí và xử lý chát thải rắn sinh hoat. 2 in Khoa hoe va Cone nghé Méi trong (NEST) DIIBE -Tel: (84,24) 38681 686-Fax:(84.24) 38693551 Nghiên cửu ảnh hướng của xuột só th6ng s6 loi kha ning phal sinh khí sinh học Lừ qua rink phin hiy ym Thí thành phan him cơ đễ phân hủy sinh học của chat thai rn ginh hoạt — Ngõ Thanh Tình — 17BKTMT DANH MUC TU VIET TAT BINMT : 1ộ tải nguyên môi trường, cT : Chat thai CIR : Chat thai rin CTRSII : Chất thải rắn sinh hoạt KSH : Khi sinh hoe ONKK : Ô nhiễm không khi ÔNMT : Ô nhiễm mỗi trường PIN : Phỏng thí nghiệm PTTN : Phân tích thực nghiệm QCVN : Quy chuẩn Việt Nam. TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam.

TT : Théng tu Ts : Ham lwong Chit rin khô tổng số VS : Ham lwong Chit rin bay hơi ye : Tổng Carbon SN : Tổng Nito Viện Khoa học va Công nghệ Môi trueng (NEST) DITRKITN-Tel: (84. 34) 38693531 Nghiên cửu ảnh hướng của xuột só th6ng s6 loi kha ning phal sinh khí sinh học Lừ qua rink phin hiy ym Thí thành phan him cơ đễ phân hủy sinh học của chat thai rn ginh hoạt — Ngõ Thanh Tình — 17BKTMT DANH MỤC HÌNH linh 1.Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt tới con người và môi trường,. Ba giai đoạn chuyển hòa chất hữu cơ tạo khi sinh học. Mô hình thí nghiệm của R.

1lassan trong thí nghiệm đánh giá lượng H khí sinh ra từ nguyên liệu bùn thải vả phân chuông,. Quy trình thục hiện thí nghiệm thực nghiệm đánh giá ảnh "hướng c của các yếu tổ tới quả trinh sinh khí sinh học. Mô hình thí nghiệm. Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của tỷ lệ CN và p1.

Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt độ. Sơ đề đánh giá lượng khí sinh ra 36 Tỉnh 3. Biễu đỗ tương quan giữa giá trị pH ban đầu cũa thínghiệm và-lượng khí sinh học tạo thảnh. - - - - 48 đô thể hiện khả năng phân hủy h hữu cơ sinh khí trong thí nghiệm.Biểu đổ tương quan giữa giá trị nhiệt độ ban đầu của th nghiệm và hượng khí sinh học tạo thành - - - 31 Tình 3.

Biểu đỗ tương quan giữa giá trị pH thực nghiệm của Hú nghiệm và lượng khi sinh hoc tao thành. Biểu đỗ tương quan giữa giá trị tÿ l lượng khi sinh học tạo thành. sec eee 55 Hình 3.6 Biểu đỗ thế hiện khả năng, phân hủy hữu cơ sinh khí trong thiM nghiệm đánh giá yêu tổ tỷ lệ CÍN. ài nh tn H001 eeecee ——- iv Viện Khoa học va Công nghệ Môi trueng (NEST) DITRKITN-Tel: (84.

34) 38693531 "Nghiên cứu ánh hướn) ủa một số thông số lởi khả năng n phát sinh khí sinh học Lử quả trình phân húy yếm. hi thành nhẫn him cer dé phan hủy sinh học của chat thai rắn sinh ho; ig Thanh Bink —17BKTMT 2. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Thời gian và dịa diễm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tẵng hợp tài liệu. Phương pháp thục nghiêm.

Phương pháp xác định thê tích kh,. Phương pháp lẫy mẫu, xử lỊ mẫu để thực biện phân tích. Phương pháp xác định nhiệt độ, pH. Phương pháp xúc định tý lệ CN.46 Phương pháp xác dịnh TS, VS [8].

Phương pháp thu thập số liệu CHƯƠNG 3. KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 3. Kết quả thu thập đữ liệu về chất thải trước và sau thực nghiệm. Dữ liệu chất thải trước và sau khi khảo sát yên tổ pH.

Dữ liệu chất thải trước và sau khi khảo sát yên tổ nhiệt độ. Kết quả thu thập dữ liệu về lượng khí sinh học sinh ra sau thực nghiệm. Đănh giá kết qua thực nghiệm các yêu tó. Đánh giá mức độ ảnh hướng củu yên tô pH.

Đảnh giá mức độ ảnh hướng của yến tô nhiệt dộ. Đảnh giá mức độ ảnh hướng cúa yến tô tj lệ CN. DANHMỰC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Viện Khoa học va Công nghệ Môi trueng (NEST) DITRKITN-Tel: (84.

34) 38693531 Nghiên cửu ảnh hướng của xuột só th6ng s6 loi kha ning phal sinh khí sinh học Lừ qua rink phin hiy ym Thí thành phan him cơ đễ phân hủy sinh học của chat thai rn ginh hoạt — Ngõ Thanh Tình — 17BKTMT DANH MUC TU VIET TAT BINMT : 1ộ tải nguyên môi trường, cT : Chat thai CIR : Chat thai rin CTRSII : Chất thải rắn sinh hoạt KSH : Khi sinh hoe ONKK : Ô nhiễm không khi ÔNMT : Ô nhiễm mỗi trường PIN : Phỏng thí nghiệm PTTN : Phân tích thực nghiệm QCVN : Quy chuẩn Việt Nam. TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam. TT : Théng tu Ts : Ham lwong Chit rin khô tổng số VS : Ham lwong Chit rin bay hơi ye : Tổng Carbon SN : Tổng Nito Viện Khoa học va Công nghệ Môi trueng (NEST) DITRKITN-Tel: (84. 34) 38693531 Nghiên cửu ảnh hướng của xuột só th6ng s6 loi kha ning phal sinh khí sinh học Lừ qua rink phin hiy ym Thí thành phan him cơ đễ phân hủy sinh học của chat thai rn ginh hoạt — Ngõ Thanh Tình — 17BKTMT DANH MỤC BANG Bang1.

Thánh phần khí sinh học trong thực tÊ. Cúc vị sinh vật tham gia quả trình thủy phan 11 Đăng 1.3 Các vị sinh vật tham gia quả trình sinh axit - - 12 Bang 1. Cac vi sinh vat tham gia quá trình axetat hòa. Một số vi khuẩn và điều kiện sống tối ưu giai đoạn.6, Bang gid so sánh trị năng lượng các nguồn với khí sinh học.

Bảng so sánh hiệu quả sản xuất khí sinh học của các giá tri TS 22 Bang 1. Bảng giả trị thánh phẩn phân bò. Hiệu quả phân húy smh khí của các nguồn nguyên Hệu có giá trị OI. khảo nhau 26 Bang 1.

Kết quả đánh giá khả năng sinh khí của một số loại chất thải hữu cơ trong nghiên cúu của Gregar D. Zupanẽiš và Viktor Grile 29 Bảng2. Các thông số của chất thải ban đầu trước khi tham gia vào thí nghiệm.38 trong2 Jan thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng ca pH.2 Giá trị cáo yêu tổ trong 2 Jan thí nghiệm đánh giá ảnh hướng của nhiệt độ 45 Đăng 33 Giá trị cáo yêu tổ trong2 lần thí nghiệm đánh giá ảnh hưởngcủa tỷ lệ on Bang 3. Giá trị khí sinh hoc tao thành sau quá trình thực nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ