Luận văn thạc sĩ: Kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Hòa Vang

Luận văn phân tích thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Hòa Vang, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế.

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

Năm 2020

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ TNDN

1.1.1. Khái niệm về thuế TNDN

1.1.2. Đặc điểm của thuế TNDN

1.1.3. Vai trò của thuế TNDN

1.1.4. Phương pháp xác định thuế TNDN

1.2. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.2.1. Khái quát về kiểm soát

1.2.2. Khái quát về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3. NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.3.1. Quy trình kiểm soát thuế TNDN

1.3.2. Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cơ quan Thuế

1.3.3. Kiểm soát thuế TNDN tại trụ sở NNT

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN

1.4.1. Nhân tố bên trong (từ phía Cơ quan Thuế)

1.4.2. Nhân tố bên ngoài

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG VÀ TÌNH HÌNH THU THUẾ QUA CÁC NĂM (2017 – 2019)

2.1.1. Sự hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.3. Tình hình thu thuế qua các năm (2017 – 2019)

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG

2.2.1. Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế và xử lý tính thuế TNDN

2.2.2. Kiểm soát ở khâu kiểm tra, giám sát số thuế thu nhập doanh nghiệp do DN kê khai

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Huyện Hòa Vang

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG

3.1. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN

3.1.1. Mục tiêu và yêu cầu hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG

3.2.1. Giải pháp kiểm soát thuế TNDN ở khâu đăng ký, kê khai thuế

3.2.2. Giải pháp kiểm soát thuế TNDN ở khâu nộp thuế

3.2.3. Giải pháp kiểm soát thuế TNDN ở khâu nợ thuế

3.3. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế

3.4. Đối với ngành thuế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Hướng dẫn cơ sở lý luận về kiểm soát thuế TNDN hiệu quả

Để thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Hòa Vang, việc nắm vững nền tảng lý luận là yêu cầu tiên quyết. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập chịu thuế của các cơ sở sản xuất kinh doanh, đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN). Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, việc xác định đúng doanh thu, chi phí hợp lý, và thu nhập chịu thuế là cơ sở để tính toán nghĩa vụ thuế. Quá trình này đòi hỏi một hệ thống kiểm soát chặt chẽ từ phía cơ quan quản lý. Kiểm soát thuế TNDN được định nghĩa là một chức năng quản lý của Nhà nước, bao gồm các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế (NNT) và quy trình nội bộ của cơ quan thuế. Mục tiêu chính là đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, đồng thời chống thất thu thuế TNDN và tạo môi trường kinh doanh công bằng. Quy trình kiểm soát này được xây dựng dựa trên năm thành phần cốt lõi theo mô hình COSO và INTOSAI, bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Mỗi thành phần đều có vai trò riêng, tạo nên một hệ thống toàn diện nhằm phát hiện và xử lý các rủi ro trong quản lý thuế. Việc triển khai hiệu quả các cơ sở lý luận về kiểm soát thuế không chỉ giúp nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước mà còn góp phần nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp, từ đó ổn định nguồn thu bền vững cho NSNN.

1.1. Tìm hiểu vai trò và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò then chốt trong hệ thống chính sách tài khóa quốc gia. Trước hết, đây là nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách hàng năm. Nguồn thu này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động chi tiêu công, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và đảm bảo an sinh xã hội. Thứ hai, thuế TNDN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư vào các ngành, lĩnh vực cụ thể thông qua chính sách ưu đãi thuế suất, miễn giảm thuế. Đặc điểm nổi bật của thuế TNDN là tính trực thu, tức là đối tượng nộp thuế cũng là đối tượng chịu thuế. Thuế suất phụ thuộc trực tiếp vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó phản ánh hiệu quả quản lý của doanh nghiệp. Hơn nữa, thuế TNDN còn có vai trò tái phân phối thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội bằng cách điều tiết phần thu nhập của các tổ chức kinh tế có lợi nhuận cao.

1.2. Phân tích nội dung cốt lõi của quy trình kiểm soát thuế

Quy trình kiểm soát thuế TNDN là một chuỗi các hoạt động được chuẩn hóa nhằm đảm bảo việc quản lý thuế diễn ra minh bạch và hiệu quả. Nội dung kiểm soát bao trùm toàn bộ vòng đời của nghĩa vụ thuế, từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng. Cụ thể, quy trình này gồm bốn giai đoạn chính: (1) Kiểm soát khâu đăng ký, kê khai thuế; (2) Kiểm tra, giám sát số thuế TNDN do DN kê khai; (3) Kiểm soát thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; (4) Kiểm soát việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Mỗi giai đoạn đều có các thủ tục và công cụ kiểm soát riêng. Ví dụ, ở khâu kê khai, cơ quan thuế áp dụng công nghệ thông tin để phân tích, đối chiếu dữ liệu, phát hiện các dấu hiệu bất thường. Ở khâu kiểm tra thuế TNDN, cơ quan thuế áp dụng phương pháp quản lý rủi ro để lựa chọn doanh nghiệp có nguy cơ cao để tiến hành thanh tra tại trụ sở. Toàn bộ quy trình này được thiết kế để nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế và giảm thiểu các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

II. Phân tích thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Hòa Vang

Nghiên cứu của tác giả Trương Thị Thanh Hiền cung cấp một cái nhìn toàn diện về thực trạng quản lý thuếkiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Hòa Vang trong giai đoạn 2017-2019. Chi cục thuế huyện Hòa Vang là một đơn vị trực thuộc Cục Thuế TP. Đà Nẵng, quản lý một địa bàn rộng lớn với nhiều loại hình doanh nghiệp đa dạng, chủ yếu là quy mô nhỏ và siêu nhỏ. Trong giai đoạn khảo sát, đơn vị đã có nhiều nỗ lực và đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong công tác thu ngân sách, với số thu năm sau luôn cao hơn năm trước. Tuy nhiên, công tác kiểm soát thuế TNDN vẫn còn đối mặt với không ít thách thức. Cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” tạo ra kẽ hở cho một số doanh nghiệp cố tình kê khai sai, gây thất thu cho NSNN. Bên cạnh đó, các vấn đề như sự thiếu hụt nhân sự, hệ thống công nghệ thông tin chưa được khai thác triệt để, và công tác đôn đốc nợ còn lúng túng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý thuế. Phân tích sâu vào thực trạng này giúp nhận diện rõ các điểm mạnh cần phát huy và các tồn tại, hạn chế cần có giải pháp nâng cao hiệu quả trong thời gian tới, đặc biệt là trong bối cảnh chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2020-2030.

2.1. Đánh giá bối cảnh và cơ cấu tổ chức Chi cục thuế Hòa Vang

Cơ quan thuế huyện Hòa Vang quản lý 11 xã với địa hình phức tạp, bao gồm cả miền núi, trung du và đồng bằng. Tính đến cuối năm 2019, chi cục quản lý tổng cộng 1.224 doanh nghiệp và tổ chức. Trong đó, Công ty TNHH chiếm tỷ trọng lớn nhất (64%), tiếp theo là Công ty cổ phần (14%) và Doanh nghiệp tư nhân (11%). Đặc điểm chung của các doanh nghiệp trên địa bàn là quy mô nhỏ và siêu nhỏ, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và xây dựng. Về cơ cấu tổ chức, Chi cục gồm Ban lãnh đạo và 8 Đội thuế, hoạt động theo mô hình chức năng, phân chia rõ ràng nhiệm vụ từ tuyên truyền, kê khai, kiểm tra đến quản lý nợ. Mặc dù bộ máy được tổ chức hợp lý, luận văn chỉ ra rằng sự thiếu hụt nhân sự vẫn là một rào cản, ảnh hưởng đến khả năng bao quát và kiểm soát toàn diện các đối tượng nộp thuế trên địa bàn.

2.2. Kết quả công tác quản lý thuế TNDN giai đoạn 2017 2019

Trong giai đoạn 2017-2019, công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Hòa Vang đã đạt được những thành tựu đáng kể. Theo số liệu từ luận văn, tổng thu ngân sách liên tục tăng trưởng: năm 2017 đạt 158,5 tỷ đồng, năm 2018 tăng lên 249,6 tỷ đồng, và năm 2019 là 284,1 tỷ đồng, đạt 100% dự toán Cục Thuế giao. Trong đó, số thu từ thuế TNDN luôn chiếm tỷ trọng cao. Tuy nhiên, đi sâu vào phân tích, công tác kiểm soát thuế TNDN vẫn bộc lộ một số hạn chế. Bảng 2.7 của luận văn cho thấy tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn chưa đạt 100%, vẫn còn tình trạng doanh nghiệp nộp chậm. Công tác thu nợ thuế TNDN dù có kết quả (Bảng 2.11) nhưng vẫn còn lúng túng trong việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Đây là những điểm yếu cần được khắc phục để đảm bảo chống thất thu thuế TNDN một cách triệt để.

III. Cách tối ưu quy trình kiểm soát thuế TNDN tại cơ quan thuế

Việc kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Hòa Vang chủ yếu được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế, thông qua việc xử lý và phân tích hồ sơ do doanh nghiệp nộp. Đây là tuyến phòng thủ đầu tiên và quan trọng nhất để ngăn chặn hành vi sai phạm. Để tối ưu hóa quy trình này, cần tập trung vào ba khâu chính: đăng ký và kê khai, kiểm tra giám sát hồ sơ, và quản lý nợ. Hiện tại, cơ quan thuế huyện Hòa Vang đã áp dụng hệ thống quản lý thuế tập trung, cho phép tự động hóa một phần quy trình, từ việc tiếp nhận tờ khai điện tử đến việc rà soát các lỗi số học cơ bản. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả, cần phải đẩy mạnh ứng dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Thay vì kiểm tra dàn trải, hệ thống cần tự động phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế dựa trên bộ tiêu chí do Tổng cục Thuế ban hành. Các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao sẽ được chuyển cho bộ phận chuyên trách để phân tích sâu hơn. Bên cạnh đó, công tác quản lý thuế ở khâu thu nợ cũng cần được cải tiến. Thay vì chỉ gửi thông báo, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đội, áp dụng các biện pháp cưỡng chế quyết liệt và đúng luật đối với các trường hợp chây ỳ, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế.

3.1. Tối ưu hóa khâu đăng ký kê khai và xử lý hồ sơ thuế

Khâu đăng ký và kê khai là bước khởi đầu của quy trình kiểm soát thuế TNDN. Tại Chi cục thuế huyện Hòa Vang, bộ phận Kê khai và Kế toán thuế (KK&KTT) chịu trách nhiệm chính. Để tối ưu hóa, cần đảm bảo 100% doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế (HSKT) qua mạng, giảm thiểu thủ tục hành chính. Hệ thống cần tự động cập nhật danh sách NNT phải nộp HSKT, theo dõi tình trạng nộp và gửi thông báo nhắc nhở tự động. Khi tiếp nhận hồ sơ, hệ thống ứng dụng quản lý thuế (QLT) cần được nâng cấp để không chỉ kiểm tra lỗi số học mà còn đối chiếu chéo các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN với các tờ khai thuế khác (GTGT, TNCN) để phát hiện mâu thuẫn. Các trường hợp kê khai sai sót cần được hệ thống gắn cờ và yêu cầu NNT giải trình hoặc khai bổ sung ngay lập tức, tránh để sai phạm kéo dài.

3.2. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế

Hiệu quả quản lý thuế phụ thuộc lớn vào khả năng phát hiện các hành vi gian lận. Việc áp dụng quản lý rủi ro là một giải pháp nâng cao hiệu quả mang tính đột phá. Theo Quyết định số 2176/QĐ-TCT, cơ quan thuế cần sử dụng ứng dụng quản lý rủi ro (TPR) để phân tích và xếp hạng NNT. Hệ thống này dựa trên 16 tiêu chí và 20 chỉ số, bao gồm lịch sử tuân thủ thuế của doanh nghiệp, tình hình tài chính, ngành nghề kinh doanh và tình hình nợ thuế. Dựa trên tổng điểm, doanh nghiệp sẽ được phân loại vào các mức rủi ro khác nhau (cao, trung bình, thấp). Các hồ sơ thuộc nhóm rủi ro cao sẽ là đối tượng ưu tiên cho hoạt động kiểm tra thuế TNDN tại bàn và là cơ sở để lập kế hoạch thanh tra thuế TNDN tại trụ sở NNT. Cách làm này giúp nguồn lực có hạn của chi cục được tập trung vào những nơi có nguy cơ thất thu thuế cao nhất.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở NNT

Bên cạnh việc kiểm soát hồ sơ tại văn phòng, hoạt động kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở người nộp thuế (NNT) là biện pháp kiểm soát sau có tính răn đe cao, giúp xác minh tính trung thực và chính xác của các số liệu đã kê khai. Việc nâng cao hiệu quả của công tác này là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong toàn bộ chuỗi kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Hòa Vang. Để thực hiện tốt, cần một quy trình chặt chẽ và chuyên nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, ban hành quyết định kiểm tra cho đến khi thực hiện và xử lý kết quả. Kế hoạch kiểm tra cần được xây dựng dựa trên kết quả phân tích rủi ro, tập trung vào các doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường như lỗ liên tục nhiều năm nhưng vẫn mở rộng kinh doanh, hoặc có chi phí quảng cáo, khuyến mãi quá lớn so với doanh thu. Trong quá trình kiểm tra, cán bộ thuế cần đối chiếu sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc xử lý vi phạm phải được thực hiện nghiêm minh, đúng quy định, từ việc lập biên bản vi phạm hành chính đến ban hành quyết định xử phạt và áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết. Quá trình này không chỉ giúp truy thu số thuế bị gian lận mà còn nâng cao ý thức tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên toàn địa bàn.

4.1. Quy trình thanh tra kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở người nộp thuế

Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở NNT được thực hiện theo bốn bước nghiêm ngặt. Bước 1: Công bố quyết định kiểm tra ngay khi bắt đầu. Bước 2: Tiến hành kiểm tra, đối chiếu. Cán bộ thuế sẽ làm việc trực tiếp trên sổ sách kế toán, chứng từ gốc, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan tại doanh nghiệp. Thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc và có thể gia hạn một lần. Bước 3: Lập biên bản kiểm tra thuế. Biên bản này ghi nhận lại toàn bộ nội dung, kết quả kiểm tra và phải có chữ ký xác nhận của đại diện doanh nghiệp và đoàn kiểm tra. Bước 4: Xử lý kết quả. Dựa trên biên bản, trưởng đoàn kiểm tra sẽ ra quyết định xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp trên xử lý. Quy trình chuẩn hóa này đảm bảo tính khách quan, minh bạch và đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả NNT và cơ quan nhà nước.

4.2. Phương pháp xử lý vi phạm hành chính về thuế TNDN hiệu quả

Xử lý vi phạm là khâu cuối cùng nhưng mang tính quyết định đến hiệu quả quản lý thuế. Tùy theo mức độ vi phạm, các hình thức xử lý được áp dụng khác nhau. Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế, doanh nghiệp sẽ bị phạt 20% trên số tiền thuế khai thiếu và tính tiền chậm nộp. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế, mức phạt có thể từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Để việc xử lý hiệu quả, cơ quan thuế huyện Hòa Vang cần đảm bảo mọi hành vi vi phạm đều bị phát hiện và xử lý kịp thời, không có vùng cấm. Đồng thời, cần áp dụng dứt khoát các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, kê biên tài sản, hoặc thu hồi mã số thuế đối với các trường hợp không tự giác chấp hành, nhằm đảm bảo thu hồi đầy đủ số tiền thuế và tiền phạt cho NSNN.

V. Đánh giá ưu và nhược điểm trong kiểm soát thuế TNDN tại Hòa Vang

Thông qua phân tích dữ liệu và thực tiễn hoạt động giai đoạn 2017-2019, luận văn đã chỉ ra một cách có hệ thống những kết quả đạt được và các mặt còn tồn tại trong công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Hòa Vang. Về ưu điểm, đơn vị đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách được giao, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Công tác quản lý thuế đã có những bước tiến trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai kê khai và nộp thuế điện tử, tạo thuận lợi cho người nộp thuế. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT cũng được chú trọng, giúp nâng cao hiểu biết và ý thức tuân thủ pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, hiệu quả quản lý thuế vẫn còn những hạn chế nhất định. Nổi cộm là tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn tồn tại, công tác kiểm tra thuế TNDN chưa bao quát hết các doanh nghiệp có rủi ro cao. Nguyên nhân của những tồn tại này xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan, bao gồm sự phức tạp của chính sách thuế, ý thức chấp hành chưa cao của một bộ phận doanh nghiệp, và năng lực của một bộ phận cán bộ thuế còn hạn chế. Việc nhận diện rõ các ưu, nhược điểm này là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả một cách phù hợp và khả thi.

5.1. Phân tích các kết quả đạt được trong chống thất thu thuế TNDN

Một trong những thành công lớn nhất của Chi cục thuế huyện Hòa Vang là đã đảm bảo nguồn thu ổn định và tăng trưởng đều qua các năm. Kết quả công tác kiểm tra thuế TNDN tại trụ sở NNT (Bảng 2.13) cho thấy, qua kiểm tra đã phát hiện và truy thu hàng trăm triệu đồng tiền thuế khai thiếu, góp phần trực tiếp vào việc chống thất thu thuế TNDN. Cụ thể, số thuế truy thu và phạt năm 2019 tăng đáng kể so với các năm trước. Việc triển khai hóa đơn điện tử cũng là một bước tiến quan trọng, giúp minh bạch hóa các giao dịch kinh tế, hạn chế việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế. Những kết quả này khẳng định sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ thuế và tính đúng đắn của các biện pháp quản lý đã được áp dụng, tạo tiền đề để tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý thuế trong tương lai.

5.2. Nhận diện tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế

Luận văn đã thẳng thắn chỉ ra nhiều tồn tại trong công tác kiểm soát thuế TNDN. Thứ nhất, việc xử lý hồ sơ khai thuế vẫn còn mang tính thủ công ở một số khâu, chưa khai thác hết chức năng của hệ thống QLT. Thứ hai, tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra, thanh tra tại trụ sở còn thấp so với tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp có rủi ro trong quản lý thuế cao. Thứ ba, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ còn chưa quyết liệt. Nguyên nhân chính được xác định bao gồm: (1) Chính sách thuế thường xuyên thay đổi gây khó khăn cho cả NNT và cán bộ thuế; (2) Trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ chưa đồng đều; (3) Ý thức tuân thủ thuế của doanh nghiệp chưa cao, nhiều doanh nghiệp cố tình lợi dụng kẽ hở chính sách; (4) Sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan ban ngành khác đôi khi chưa thực sự hiệu quả.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện hòa vang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ TNDN 1. Khái niệm về thuế TNDN Theo nội dung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được Quốc hội Khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ“. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế.

Thuế TNDN chỉ đánh vào phần thu nhập chịu thuế của DN, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN. Việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. Đặc điểm của thuế TNDN Không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế.

Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần 9 thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết. là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN.

Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân. Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế, không có sự chuyển giao gánh nặng về thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế. Vai trò của thuế TNDN Vai trò cơ bản của thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là một khoản thu rất quan trọng, chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân sách nhà nước, là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội.

Ngoài ra thuế TNDN cũng là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt động SXKD của tất cả các thành phần kinh tế nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Phương pháp xác định thuế TNDN Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế TNDN. Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế Thu nhập Phần trích lập quỹ Thuế suất TNDN = ( - ) x tính thuế KH&CN (nếu có) thuế TNDN phải nộp 10 Thu nhập chịu thuế TNDN  Thu nhập chịu thuế: Theo Luật thuế TNDN hiện hành, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhập Doanh Chi phí Các khoản = - + chịu thuế thu được trừ thu nhập khác Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ đó.

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động SXKD áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì DN phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Thu nhập được miễn thuế TNDN Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm các khoản thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, lần đầu áp dụng tại Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người cai nghiện; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN; Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, từ thiện… Xác định lỗ và chuyển lỗ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang. 11 Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu phụ trội mà DN được hưởng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bao gồm cả thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp theo phương pháp trực tiếp) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp: Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lăi trả góp, tiền lăi trả chậm. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ. Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng, nếu doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý, ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa. Trường hợp doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán đúng giá là tiền hoa 12 hồng được hưởng theo hợp đồng. Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách… Chi phí hợp lý Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đang được quy định tại Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT- BTC hướng dẫn về thuế TNDN có hiệu lực từ 02/08/2014 và đã được bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ 06/08/2015. Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Một số khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được trình bày tóm lược như sau: Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau: chi phí khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, 13 được phép lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng không lập bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại hợp đồng lao động.

Các khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà không có quy chế quy định, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động. Chi trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn, quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt mức quy định, chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân. Thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ