CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ TNDN 1. Khái niệm về thuế TNDN Theo nội dung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được Quốc hội Khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ“. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế.
Thuế TNDN chỉ đánh vào phần thu nhập chịu thuế của DN, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN. Việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. Đặc điểm của thuế TNDN Không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế.
Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần 9 thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết. là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN.
Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân. Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế, không có sự chuyển giao gánh nặng về thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế. Vai trò của thuế TNDN Vai trò cơ bản của thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là một khoản thu rất quan trọng, chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân sách nhà nước, là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội.
Ngoài ra thuế TNDN cũng là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt động SXKD của tất cả các thành phần kinh tế nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Phương pháp xác định thuế TNDN Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế TNDN. Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế Thu nhập Phần trích lập quỹ Thuế suất TNDN = ( - ) x tính thuế KH&CN (nếu có) thuế TNDN phải nộp 10 Thu nhập chịu thuế TNDN Thu nhập chịu thuế: Theo Luật thuế TNDN hiện hành, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhập Doanh Chi phí Các khoản = - + chịu thuế thu được trừ thu nhập khác Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ đó.
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động SXKD áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì DN phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Thu nhập được miễn thuế TNDN Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm các khoản thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, lần đầu áp dụng tại Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người cai nghiện; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN; Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, từ thiện… Xác định lỗ và chuyển lỗ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang. 11 Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu phụ trội mà DN được hưởng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bao gồm cả thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp theo phương pháp trực tiếp) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp: Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lăi trả góp, tiền lăi trả chậm. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ. Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng, nếu doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý, ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa. Trường hợp doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán đúng giá là tiền hoa 12 hồng được hưởng theo hợp đồng. Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách… Chi phí hợp lý Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đang được quy định tại Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT- BTC hướng dẫn về thuế TNDN có hiệu lực từ 02/08/2014 và đã được bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ 06/08/2015. Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Một số khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được trình bày tóm lược như sau: Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau: chi phí khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, 13 được phép lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng không lập bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại hợp đồng lao động.
Các khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà không có quy chế quy định, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động. Chi trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn, quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt mức quy định, chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân. Thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.