Luận Văn Kế Toán Chi Phí Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 2 - Chi Nhánh Sông Đà 208

Luận văn kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 - Chi nhánh Sông Đà 208 phân tích quy trình quản lý chi phí, hiệu quả tài chính trong dự án xây dựng.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Lý thuyết chung của kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

1.2. Một số khái niệm liên quan đến chi phí xây lắp

1.3. Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

1.4. Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán chi phí xây lắp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2- CHI NHÁNH SÔNG ĐÀ 208

2.1. Tổng quan về đơn vị thực tập và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Sông Đà 2- Xí nghiệp Sông Đà 208

2.2. Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại CTCP Sông Đà 2 – Xí nghiệp Sông Đà 2

2.3. Phân loại chi phí sản xuất

2.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

2.5. Quy trình hạch toán chi phí sản xuất

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 – XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 208

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.3. Các đề xuất và kiến nghị

3.3.1. Về tổ chức tập hợp chứng từ ban đầu

3.3.2. Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3.3.3. Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp

3.3.4. Về kế toán chi phí máy thi công

3.3.5. Về kế toán chi phí sản xuất chung

3.3.6. Về hệ thống tài khoản chi tiết và sổ chi tiết

3.3.7. Về việc hạch toán khoản mục chi phí thiệt hại trong sản xuất

3.3.8. Về phần mềm kế toán máy

3.3.9. Điều kiện thực hiện giải pháp

3.3.9.1. Điều kiện vĩ mô (về phía Nhà nước)
3.3.9.2. Điều kiện vi mô (về phía Doanh nghiệp)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Lý thuyết chung về kế toán chi phí xây lắp

Luận văn kế toán tập trung vào việc phân tích lý thuyết cơ bản về chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng. Các khái niệm liên quan như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sử dụng máy thi công được làm rõ. Chi phí xây lắp được định nghĩa là toàn bộ hao phí về lao động và vật liệu trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng. Phân loại chi phí theo khoản mục và yếu tố giúp quản lý hiệu quả hơn. Kế toán chi phí cần đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc tập hợp và phân bổ chi phí.

1.1. Khái niệm và phân loại chi phí

Chi phí xây lắp bao gồm các khoản chi phí liên quan đến nguyên vật liệu, nhân công, và máy thi công. Phân loại chi phí theo khoản mục giúp xác định rõ các thành phần cấu thành giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị vật liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp thi công. Chi phí sử dụng máy thi công được chia thành chi phí thường xuyên và tạm thời, phản ánh chi phí vận hành và bảo trì máy móc.

1.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý

Kế toán chi phí xây lắp có đặc thù riêng do tính chất phức tạp của ngành xây dựng. Yêu cầu quản lý chi phí phải đảm bảo tính kịp thời và chính xác. Quản lý chi phí cần tập trung vào việc kiểm soát các khoản chi phí phát sinh, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu và nhân công. Phân tích chi phí giúp doanh nghiệp xác định các khoản chi phí không cần thiết và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

II. Thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2

Luận văn kế toán phân tích thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 - Chi nhánh Sông Đà 208. Công ty đã áp dụng các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc hạch toán chi phí. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như việc tính toán chi phí nhân công và nguyên vật liệu vượt định mức. Phân tích chi phí cho thấy cần cải thiện quy trình tập hợp và phân bổ chi phí để tăng hiệu quả quản lý.

2.1. Tổ chức công tác kế toán

Công ty Cổ phần Sông Đà 2 đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Kế toán chi phí được thực hiện thông qua việc tập hợp các chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu, nhân công, và máy thi công. Tuy nhiên, việc hạch toán chi phí sản xuất chung chưa được phân loại rõ ràng giữa chi phí cố định và biến đổi. Quản lý chi phí cần được cải thiện để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Một số hạn chế trong kế toán chi phí xây lắp tại công ty bao gồm việc tính toán chi phí nhân công và nguyên vật liệu vượt định mức. Chi phí sản xuất chung chưa được phân loại rõ ràng, dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát chi phí. Nguyên nhân chính là do thiếu sự đồng bộ trong quy trình hạch toán và phân bổ chi phí. Phân tích chi phí cần được thực hiện thường xuyên để phát hiện và khắc phục các vấn đề phát sinh.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp

Luận văn kế toán đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2. Các giải pháp tập trung vào việc cải thiện quy trình tập hợp và phân bổ chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí, và áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán. Phân tích chi phí cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

3.1. Cải thiện quy trình kế toán

Để hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp, công ty cần cải thiện quy trình tập hợp và phân bổ chi phí. Việc phân loại rõ ràng giữa chi phí cố địnhchi phí biến đổi sẽ giúp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn. Quản lý chi phí cần được thực hiện thông qua việc sử dụng các công cụ phân tích chi phí hiện đại. Phân tích chi phí định kỳ sẽ giúp phát hiện và khắc phục các vấn đề phát sinh.

3.2. Áp dụng công nghệ thông tin

Việc áp dụng phần mềm kế toán sẽ giúp tự động hóa quy trình hạch toán và phân bổ chi phí. Kế toán chi phí sẽ trở nên chính xác và minh bạch hơn khi sử dụng các công cụ công nghệ thông tin. Quản lý chi phí cần được tích hợp với hệ thống quản lý doanh nghiệp để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả. Phân tích chi phí sẽ được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn nhờ các công cụ phân tích dữ liệu.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Lý thuyết chung của kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí xây lắp Khái niệm công trình xây dựng Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.

(Wikipedia) Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp Sản xuất là một quá trình gắn liền với sự tồn tại và phát triển của loài người. Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất của ngành xây lắp cũng là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động sống. Lao động là một hoạt động có ý thức của con người tác động đến đối tượng lao động và tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm. Đó chính là sự tiêu hao 3 yếu tố vừa nêu và được gọi là chi phí sản xuất.

Theo giáo trình Kế toán tài chính trường Đại học Thương Mại do tác giả TS. Nguyễn Tuấn Duy, TS. Đặng Thị Hòa, NXB Thống kê, năm 2010, thì: “Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng”. CPSX trong DNXL bao gồm CPSX xây lắp và CPSX ngoài xây lắp, trong đó CPSX xây lắp là toàn bộ các CPSX phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp.

Khái niệm chi phí NVL trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động cho quá trình xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp. Nguyễn Thành Hưng 4 SVTH:Ngô Thị Thu Thủy Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán – Kiểm toán Khái niệm chi phí NC trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho người trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ , dịch vụ như tiền lương chính , lương phụ và các khoản trợ cấp có tính chất lương ( phụ cấp khu vực , đắt đỏ , độc hại , phụ cấp làm đêm thêm giờ ) - Ngoài ra , chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản phải đóng cho các quỹ bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn do chủ sỡ hữu lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định .vn) Khái niệm chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là toàn bộ những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, phát sinh ở các phân xưởng hay bộ phận sản xuất.vn) Khái niệm chi phí sử dụng máy thi công Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (Điện, xăng dầu, khí nén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: Máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc, ô tô vận chuyển đất đá ở công trường… Các loại phương tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài. Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và ccs chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chi thành 2 loại: Chi phí thường xuyên, chi phí tạm thời. Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp Việc quản lý sản xuất, CPSX không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về CPSX mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng công trình, HMCT theo từng thời điểm nhất định.

Do vậy, việc phân loại CPSX là yêu cầu tất yếu cho công tác quản lý cũng như công tác kế toán tập hợp CPSX một cách chính xác. Có nhiều cách phân loại CP khác nhau, mỗi cách đều đáp ứng được ít nhiều cho mục đích quản lý và công tác kế toán. Tùy theo mục đích quản lý mà ta lựa chọn các tiêu thức phân loại cho phù hợp. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp GVHD: TS.

Nguyễn Thành Hưng 5 SVTH:Ngô Thị Thu Thủy Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán – Kiểm toán Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, CP được phân theo khoản mục. Phân loại theo khoản mục có các chi phí sau: - Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động SXC). - Chi phí NCTT: Gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho XNTT xây lắp. Trong xây lắp, khoản mục chi phí NCTT không bao gồm các khoản trích theo lương của XNTT thi công và cả tiền lương trích trước của công nhân thi công xây lắp.

Đồng thời không được tính vào chi phí NCTT các khoản CP tiền lương của công nhân vận chuyển, khuân vác…vật tư ngoài phạm vi quy định. - Chi phí sử dụng MTC: Bao gồm chi phí cho các MTC nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng MTC gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời: + Chi phí thường xuyên cho hoạt động của MTC gồm: Lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ MTC nhưng không bao gồm các khoản trích theo lương của XNTT vận hành máy; chi phí nguyên liệu, vật liệu, CCDC; chi phí khấu hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm, xe máy) và các CP khác bằng tiền. + Chi phí tạm thời: CP sửa chữa lớn MTC (đại tu, trùng tu.), CP công trình tạm thời cho MTC (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy).

- Chi phí SXC: Phản ánh CPSX của đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của XNTT xây lắp, công nhân điều khiển xe, MTC và nhân viên quản lý đội; khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những CP khác liên quan đến hoạt động của đội. Chi phí SXC bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp thi công xây lắp ngoài hiện trường không thuộc những khoản mục CP trên: + Chi phí nhân viên phục vụ, quản lý thi công xây lắp. Nguyễn Thành Hưng 6 SVTH:Ngô Thị Thu Thủy Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán – Kiểm toán + Chi phí NVL dùng phục vụ thi công xây lắp ngoài hiện trường. + Chí phí CCDC dùng để thi công xây lắp như ván, khuôn đà giáo, cuốc thuổng, dụng cụ cầm tay… + Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ thi công ngoài công trường.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến việc thi công xây lắp ngoài hiện trường như điện, nước, hơi gió, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thi công. + Chi phí bằng tiền khác liên quan đến việc thi công xây lắp ngoài hiện trường như chi phí tát nước vét bùn, chi phí vận chuyển vật tư ngoài phạm vi quy định, chi phí đo đạc, chi phí y tế, tiền ăn giữa ca… Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý CP theo nội dung kinh tế ban đầu, CP được phân theo yếu tố. Theo cách phân loại này, CPSX gồm 7 yếu tố: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu : Gồm toàn bộ giá trị NVL chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, CCDC.sử dụng trong SXKD. - Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất.

- Chi phí nhân công: Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên chức. - Chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh.

- Chi phí bằng tiền khác: Toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD. Việc phân loại theo yếu tố chi phí có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý vĩ mô và quản trị doanh nghiệp: + Là cơ sở lập dự toán và kiểm tra việc thực hiện các dự toán chi phí sản xuất là lập cơ sở để thiết lập kế hoạch cân đối: cân đối dự toán chi phí với kế hoạch cung cấp vật tư, lao động … trong doanh nghiệp. +Là cơ sở để xác định mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập quốc dân trong GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng 7 SVTH:Ngô Thị Thu Thủy Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán – Kiểm toán từng doanh nghiệp.

Phân loại CP theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành. Theo cách này CP được phân loại theo cách ứng xử của CP hay là xem xét sự biến động của CP khi mức độ hoạt động thay đổi. Theo cách này, CP được phân thành 3 loại: - Biến phí: Là những khoản CP có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: Chi phí NVL, chi phí NCTT, chi phí bao bì, ….Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định. - Định phí: Là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi.

Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý, …. - Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí gồm cả các yếu tố biến phí và định phí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Kế Toán Chi Phí Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 2 - Chi Nhánh Sông Đà 208" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2. Luận văn không chỉ phân tích các phương pháp kế toán hiện hành mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu hóa chi phí, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách quản lý chi phí xây dựng, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến giáo dục và quản lý, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1954 đến 1975 ở trường trung học phổ thông, nơi bạn có thể tìm hiểu về phương pháp giáo dục và phát triển năng lực học sinh. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố Đà Nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý dịch vụ tài chính. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện Ea Hleo tỉnh Đắk Lắk cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến các vấn đề kinh tế xã hội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.