Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để đứng vững và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, việc hoàn thiện các bộ phận quản lý, đặc biệt là bộ máy kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đóng vai trò then chốt. Hạch toán chi phí sản xuất chính xác, kịp thời là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp đánh giá việc thực hiện định mức, dự toán chi phí, kiểm soát việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động, từ đó đưa ra quyết định quản lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh – một doanh nghiệp chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm giấy như khăn ăn, khăn ướt, giấy vệ sinh – công tác quản lý chi phí đã được chú trọng nhưng hiệu quả thực tế chưa đạt như kỳ vọng của Ban Giám đốc. Trong những năm trước thời điểm nghiên cứu, công ty liên tục rơi vào tình trạng thua lỗ do chi phí sản xuất luôn ở mức rất cao và dù có xu hướng giảm nhưng không đáng kể. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy tại công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trên hai phương diện:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, tạo khung tham chiếu để đánh giá thực tiễn.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh; chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các phân xưởng sản xuất trực thuộc Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh (Địa chỉ: Số 24, ngõ Văn Hương, phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, hạch toán thực tế được thu thập trong tháng 01 năm 2013 do Phòng Kế toán công ty cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Xác định bản chất của chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các dòng tiền chi ra, các khoản giảm trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Đồng thời, việc ghi nhận chi phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, thận trọng và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường và chi phí sản xuất chung biến đổi) và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chuẩn mực cũng nêu rõ các chi phí không được tính vào giá gốc (chi phí vượt định mức, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - TSCĐ hữu hình), VAS 04 (TSCĐ vô hình) và VAS 16 (Chi phí đi vay): Quy định về trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh và các điều kiện vốn hóa hoặc ghi nhận trực tiếp chi phí đi vay phát sinh.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trọng tâm hạch toán chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp qua Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" và các tiểu khoản liên quan, thay vì mở riêng các tài khoản chi phí 621, 622, 627 như ở Chế độ kế toán doanh nghiệp lớn (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:
- Phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu thứ cấp: Tác giả tham gia trực tiếp vào các nghiệp vụ tại phòng kế toán như sắp xếp, photo chứng từ, nhập liệu vào phần mềm kế toán, kết xuất sổ sách, bảng biểu; từ đó quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và tổ chức bộ máy sản xuất, bộ máy kế toán của công ty.
- Phương pháp lập phiếu điều tra, phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán công ty qua 3 bước: (1) Thiết kế phiếu khảo sát xoay quanh cách phân loại chi phí, tỷ trọng các khoản mục chi phí; (2) Gửi phiếu đến nhân sự kế toán; (3) Thu hồi phiếu và tổng hợp dữ liệu khảo sát.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, chọn lọc và phân tích dữ liệu kế toán từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, các chứng từ gốc, sổ kế toán tháng 01/2013 của công ty, kết hợp tham khảo giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương mại và các công trình khóa luận lưu trữ tại thư viện.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu thô theo từng khoản mục chi phí và mục đích sử dụng; sử dụng kỹ thuật so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết và số liệu thực tế phát sinh để đánh giá thực trạng hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương I hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất:
- Bản chất và đặc điểm của chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ. Độ lớn chi phí phụ thuộc vào khối lượng tiêu hao và đơn giá của từng yếu tố sản xuất.
- Phân loại chi phí sản xuất: Được tiếp cận theo ba tiêu thức chính:
- Theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương (chi phí nhân công); chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
- Theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT); Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT); Chi phí sản xuất chung (CPSXC - gồm chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Theo phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí vào giá thành: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Quy trình kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí (theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, phân xưởng hoặc giai đoạn công nghệ).
- Phương pháp tập hợp: Trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp theo công thức hệ số phân bổ $H = \frac{C}{T}$ (trong đó $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T$ là tổng tiêu chuẩn phân bổ).
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng thanh toán tiền lương và BHXH, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành...
- Tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" với kết cấu ghi Nợ tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ và ghi Có phản ánh giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc chuyển bán, phế liệu thu hồi, các khoản giảm chi phí.
- Hệ thống sổ kế toán: Trình bày chi tiết quy trình ghi sổ theo 3 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, và Chứng từ ghi sổ.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy tại công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh
Chương II đi sâu vào phản ánh và mổ xẻ thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí tại công ty:
- Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất của công ty:
- Tên giao dịch: Minh Anh Investment and Trading Company Limited (Miat Co.Ltd), thành lập ngày 29/06/2004, mã số thuế 0101485128, vốn điều lệ đăng ký 600.000đ.
- Nhân sự: Tổng số 22 cán bộ công nhân viên (9 nhân viên văn phòng gồm 1 Giám đốc, 1 Kế toán, 4 Kinh doanh, 1 Hành chính, 1 Thủ quỹ, 1 Thủ kho; 13 nhân viên sản xuất gồm 1 Quản đốc và 12 công nhân).
- Quy trình công nghệ gồm 4 khâu khép kín: Khâu I (Chế biến nguyên liệu giấy vụn, giấy đã qua sử dụng) $\rightarrow$ Khâu II (Gia công ngâm bể, tách mực bằng hóa chất, nghiền thủy lực làm mịn) $\rightarrow$ Khâu III (Hệ thống máy tạo tờ, xeo giấy) $\rightarrow$ Khâu IV (Gia công cắt xén, đóng gói bao bì sản phẩm).
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
| Tiêu chí |
Đặc điểm áp dụng tại Công ty TNHH TM & ĐT Minh Anh |
| Chế độ kế toán |
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC |
| Hình thức kế toán |
Nhật ký chung (trên phần mềm Fast Accounting) |
| Phương pháp kê khai tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân gia quyền liên hoàn |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Bộ máy kế toán |
02 người (01 Kế toán tổng hợp, 01 Thủ quỹ) |
- Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí trong tháng 01/2013:
- Kế toán CPNVLTT (TK 1541): Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành (khoảng 65%). Nguyên liệu chính gồm giấy loại, vỏ gió, bìa carton, giấy báo; nguyên liệu phụ gồm vỏ hộp, keo dán mép, hương liệu; nhiên liệu gồm dầu, mỡ máy. Chứng từ luân chuyển qua Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư $\rightarrow$ Phiếu xuất kho (lập 3 liên). Tổng chi phí NVLTT xuất dùng phát sinh trong tháng 01/2013 ghi nhận Nợ TK 1541 là 661.608 nghìn đồng.
- Kế toán CPNCTT (TK 1542): Chiếm tỷ trọng từ 10% đến 20% giá thành. Công ty áp dụng trả lương theo thời gian dựa trên số ngày công thực tế và mức lương thỏa thuận theo năng lực. Trích các khoản theo lương tính vào chi phí: BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1% (không trích nộp Kinh phí công đoàn). Số liệu ghi nhận tháng 01/2013: Tiền lương công nhân sản xuất Nợ TK 154 là 36.000 nghìn đồng; trích BHXH, BHYT Nợ TK 154 là 2.000 nghìn đồng.
- Kế toán CPSXC (TK 1547): Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng Nợ TK 154 là 4.400 nghìn đồng; Chi phí dụng cụ, vật liệu phân xưởng Nợ TK 154 là 98.378 nghìn đồng; Chi phí khấu hao TSCĐ (nhà xưởng, máy móc) Nợ TK 154 là 28.272 nghìn đồng; Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước mua từ chi nhánh Đống Đa) và chi phí khác bằng tiền hạch toán Nợ TK 1547 / Có TK 111.
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Số liệu trên Sổ cái TK 154 dùng làm căn cứ tính giá thành sản phẩm. Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 01/2013 được tổng hợp là 661.158 nghìn đồng.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy trong công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh
Chương III tổng kết những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc phục:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tập trung; việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ và luân chuyển số liệu vào sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 154); hệ thống chứng từ ban đầu lập tương đối đầy đủ; việc theo dõi chi phí chi tiết theo TK 1541, 1542, 1547 bám sát quy định của Quyết định 48.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Về tiền lương: Áp dụng hình thức trả lương cố định theo thời gian chưa kích thích được năng suất làm việc của công nhân; thiếu quy chế khen thưởng, xử phạt cụ thể gắn với định mức năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Về phương pháp khấu hao: Sử dụng phương pháp đường thẳng cho toàn bộ máy móc là chưa hợp lý với các thiết bị vận hành theo đơn đặt hàng ngắt quãng (như máy gấp khăn giấy ướt tự động model CD-180I). Khi máy chạy dưới công suất hoặc thị trường sụt giảm, mức khấu hao trích cố định làm đội chi phí trên một đơn vị sản phẩm, làm tăng giá thành ảo và giảm sức cạnh tranh.
- Về trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: Doanh nghiệp không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp qua TK 335 mà hạch toán khi phát sinh thực tế, dẫn đến biến động không đồng đều của khoản mục CPNCTT giữa các tháng trong năm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán chi phí thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh với các dữ liệu cụ thể trong tháng 01/2013:
- Xác định cơ cấu chi phí sản xuất của sản phẩm giấy: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 65%), chi phí nhân công trực tiếp chiếm từ 10% đến 20%, phần còn lại là chi phí sản xuất chung.
- Tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh thực tế trên tài khoản 154: Chi phí NVLTT (Nợ TK 1541: 661.608 nghìn đồng), Chi phí lương CNSX (Nợ TK 154: 36.000 nghìn đồng), Trích BHXH, BHYT CNSX (Nợ TK 154: 2.000 nghìn đồng), Chi phí lương nhân viên phân xưởng (Nợ TK 154: 4.400 nghìn đồng), Chi phí vật liệu/CCDC phân xưởng (Nợ TK 154: 98.378 nghìn đồng), Khấu hao TSCĐ phân xưởng (Nợ TK 154: 28.272 nghìn đồng).
Giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất
- Cải tiến phương pháp trả lương: Bổ sung cơ chế thưởng - phạt gắn liền với năng suất và chất lượng sản phẩm hoàn thành; trường hợp không đạt định mức kế hoạch sẽ áp dụng phạt bằng 2 lần mức tiền thưởng để nâng cao trách nhiệm lao động.
- Thay đổi phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đối với các máy móc hoạt động không liên tục mà chạy theo hợp đồng (tiêu biểu như máy gấp khăn giấy ướt tự động model CD-180I), chuyển từ phương pháp đường thẳng sang phương pháp trích khấu hao theo số giờ máy chạy thực tế:
$$\text{Số KH trích cho 1 giờ máy chạy} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Tổng số giờ máy chạy ước tính}}$$
$$\text{Số KH trích trong tháng} = \text{Số KH 1 giờ máy chạy} \times \text{Số giờ máy chạy thực tế trong tháng}$$
- Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp: Mở và sử dụng Tài khoản 335 "Chi phí phải trả" để trích trước chi phí lương phép hàng tháng theo tỷ lệ kế hoạch năm:
$$\text{Tỷ lệ trích trước kế hoạch} = \frac{\text{Tổng quỹ lương nghỉ phép kế hoạch trong năm}}{\text{Tổng lương chính kế hoạch trong năm}}$$
Hạch toán hàng tháng: Nợ TK 154 / Có TK 335. Khi thực tế phát sinh lương nghỉ phép: Nợ TK 335 / Có TK 334 (đồng thời trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền thực tế phát sinh).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp nhỏ (22 nhân sự) với số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong kỳ kế toán tháng 01 năm 2013. Đề tài chưa mở rộng đánh giá biến động chi phí qua các quý hoặc phân tích chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu liên tục qua nhiều năm để đánh giá chu kỳ biến động giá nguyên vật liệu giấy; đi sâu vào việc kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí (xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn, phân tích biến phí - định phí phục vụ ra quyết định kinh doanh).
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán thuộc các trường khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp ngành giấy, bao bì hoặc doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC sau này) trong việc tổ chức tài khoản 154 trên phần mềm kế toán.
- Nội dung đáng tham khảo nhất gồm: Phương pháp lập chứng từ luân chuyển 3 liên trong quản lý xuất kho nguyên vật liệu; quy trình tính khấu hao theo giờ máy vận hành cho máy móc chạy theo đơn hàng; kỹ thuật trích trước tiền lương nghỉ phép qua tài khoản 335.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi chép sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Chi phí sản xuất sản phẩm giấy tại công ty gồm những khoản mục nào và tỷ trọng ra sao?
Chi phí sản xuất tại công ty được chia thành 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 65% tổng giá thành), Chi phí nhân công trực tiếp (chiếm khoảng 10% - 20% giá thành), và Chi phí sản xuất chung (gồm lương nhân viên phân xưởng, vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ và dịch vụ mua ngoài).
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất tại công ty được thực hiện thế nào?
Theo số liệu khóa luận, công ty trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm: BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1% tính trên lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất (các khoản trừ vào lương người lao động gồm BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Công ty không trích lập Kinh phí công đoàn.
4. Vì sao tác giả kiến nghị thay đổi phương pháp trích khấu hao đối với máy gấp khăn giấy ướt model CD-180I?
Do máy gấp khăn giấy ướt model CD-180I hoạt động không liên tục mà chỉ chạy khi có đơn đặt hàng. Việc tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng khiến chi phí khấu hao cố định hàng tháng bị phân bổ đều, dẫn đến khi sản lượng thấp chi phí khấu hao trên một đơn vị sản phẩm tăng cao, đẩy giá thành lên và tạo ra lỗ giả. Tác giả kiến nghị chuyển sang tính khấu hao theo số giờ máy chạy thực tế.
5. Quy trình công nghệ sản xuất giấy của công ty Minh Anh diễn ra qua các công đoạn nào?
Quy trình công nghệ sản xuất gồm 4 khâu: Khâu I (Chế biến nguyên liệu giấy phế liệu, giấy vụn) $\rightarrow$ Khâu II (Gia công ngâm dung dịch, tẩy mực bằng nước Javen/hóa chất, nghiền mịn bằng thủy lực) $\rightarrow$ Khâu III (Hệ thống máy tạo tờ, xeo giấy và sấy hơi nước) $\rightarrow$ Khâu IV (Gia công cắt cuộn nhỏ, đóng gói bao bì sản phẩm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Anh trong tháng 01/2013, công trình đã làm rõ toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting và cơ cấu chi phí ngành sản xuất giấy. Các đề xuất về cải tiến phương pháp tính lương, trích trước lương nghỉ phép qua TK 335 và thay đổi cách tính khấu hao theo giờ máy vận hành có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị giá thành hiệu quả.