Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn" do sinh viên Vương Thị Hoa thực hiện (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại; giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thanh Phương) tập trung giải quyết bài toán quản lý và hạch toán chi phí sản xuất (CPSX) trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp ngành bao bì nhựa nói riêng phải liên tục tìm kiếm giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành để nâng cao năng lực cạnh tranh. Công tác kế toán tập hợp CPSX giữ vai trò trọng tâm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, là tiền đề để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm, phục vụ kiểm soát việc thực hiện định mức chi phí và hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời. Nhận thức được yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước, đề tài được triển khai nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm hai nhóm:

  1. Về lý luận: Đi sâu tìm hiểu, hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán, hệ thống sổ kế toán).
  2. Về thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán CPSX bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn; đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm bao bì (đề tài giới hạn tập trung vào khâu tập hợp CPSX, không đi sâu vào khâu tính giá thành sản phẩm). Mặt hàng khảo sát chi tiết là sản phẩm Bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Phú Thái Sơn (Địa chỉ: Thắng Lợi, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội).
  • Thời gian và dữ liệu nghiên cứu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 03 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành:

  • Văn bản pháp luật và chế độ kế toán:
    • Luật Kế toán Việt Nam ngày 17/6/2003 và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 hướng dẫn thi hành Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh.
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
    • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán cơ bản (cơ sở dồn tích, giá gốc, nhất quán, thận trọng, trọng yếu, phù hợp).
    • VAS 02 – Hàng tồn kho: Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tập hợp chi phí chế biến, nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung (CPSXC) cố định dựa trên công suất hoạt động bình thường của máy móc thiết bị.
    • VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình & VAS 04 – Tài sản cố định vô hình: Quy định về ghi nhận nguyên giá, phân bổ có hệ thống giá trị trích khấu hao vào CPSX theo thời gian sử dụng hữu ích (thời gian tính khấu hao TSCĐ vô hình tối đa 20 năm).
    • VAS 16 – Chi phí đi vay: Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc vốn hóa khi đủ điều kiện.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính (NXB Tài chính, 2008, GS.TS. Ngô Thế Chi & TS. Trương Thị Thủy) và Kế toán và phân tích chi phí - giá thành trong doanh nghiệp theo CMKT Việt Nam (NXB Tài chính, 2006, PGS.TS. Nguyễn Đình Đỗ & TS. Trương Thị Thủy).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  1. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và cán bộ quản lý liên quan tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn nhằm thu thập thông tin về chính sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tập hợp chi phí. Quy trình thực hiện qua các bước: xác định đối tượng, đặt lịch hẹn, chuẩn bị phiếu câu hỏi (Phụ lục 01), tiến hành phỏng vấn (Phụ lục 02) và tổng hợp kết quả.
  2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu pháp lý của công ty (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101371868), sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, phiếu chi), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  3. Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc của kế toán viên, quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng sản xuất (phân xưởng cắt, in, may, dán) về phòng kế toán để đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực hành kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của kế toán CPSX tại các DNSXCN

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (DNSXCN):

  • Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Định nghĩa CPSX là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh tại các bộ phận sản xuất gắn liền với quá trình chế tạo sản phẩm trong một kỳ nhất định. Tác giả phân loại chi phí theo 5 tiêu thức:
    • Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu (NVL), chi phí công cụ dụng cụ (CCDC), chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí (chi phí biến đổi), định phí (chi phí cố định), chi phí hỗn hợp.
    • Theo phương pháp quy nạp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo khả năng kiểm soát: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
  • Nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán CPSX: Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí; tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán khoa học; tập hợp và phân bổ chi phí kịp thời; tổ chức kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý.
  • Phương pháp kế toán CPSX theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng các tài khoản 621 (Chi phí NVLTT), 622 (Chi phí NCTT), 627 (Chi phí SXC gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang) để tổng hợp chi phí.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Sử dụng tài khoản 611 (Mua hàng) và tài khoản 631 (Giá thành sản xuất).
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, kết cấu và trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán CPSX bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm doanh nghiệp và tổ chức kế toán:
    • Công ty TNHH Phú Thái Sơn thành lập ngày 16/05/2003 tại Thắng Lợi, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội; ngành nghề sản xuất các mặt hàng nhựa, màng mỏng, giả da (áo mưa quân đội, áo mưa dân dụng, bóng cầu phòng không, túi xách, bìa lịch, bao bì PVC...).
    • Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và các phòng ban: Kỹ thuật, Kinh doanh, Kế toán, Hành chính, cùng các phân xưởng sản xuất (PX cắt, PX in, PX dán, PX may) và Cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán & TSCĐ, Kế toán NVL - CCDC & tiền lương, và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Quy trình sản xuất và đối tượng tập hợp chi phí: Quy trình công nghệ khép kín liên tục gồm cán bồi, cắt, in, may, gò hoàn chỉnh, đóng gói. Đối tượng tập hợp chi phí được phân chia theo từng loại sản phẩm. Khóa luận nghiên cứu điển hình sản phẩm Bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận. Phương pháp tập hợp là phương pháp trực tiếp.
  • Thực hành kế toán từng khoản mục chi phí (tháng 03/2013):
Khoản mục chi phí Chứng từ & Tài khoản sử dụng Phương pháp tính & Hạch toán thực tế
Chi phí NVLTT (Chiếm 86% tổng giá thành) - Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Bảng phân bổ NVL-CCDC.
- TK 621 (TK 6211: PX Cắt; TK 6212: PX May).
- NVL chính do khách hàng đưa đến (giả da đỏ mận): Công ty chỉ chịu chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Xuất dùng 6.800m trên tổng nhập 7.500m; tổng CP vận chuyển phát sinh 2.000.000 đồng $\rightarrow$ Hệ số phân bổ: 266,67 đồng/m $\rightarrow$ CP phân bổ: 1.813.356 đồng (tổng trị giá vốn xuất dùng: 2.400.000 đồng).
- NVL phụ tự mua (vải lót): Xuất 242.000m. Tồn đầu kỳ: 121.560m (302.400.000 đồng); Nhập trong kỳ: 235.980m (768.420.000 đồng) $\rightarrow$ Đơn giá bình quân: 2.995 đồng/m $\rightarrow$ Trị giá xuất: 724.790.000 đồng.
- Kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 621: 3.260.000 đồng (Chi tiết: TK 6211: 1.260.000 đồng; TK 6212: 2.000.000 đồng).
Chi phí NCTT - Bảng chấm công điện tử, Phiếu tăng ca, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- TK 622 (TK 6221: PX Cắt; TK 6222: PX May), TK 334, TK 338.
- Tính lương theo thời gian: Lương ngày = $\text{LCB} / 26$; Lương giờ = $\text{LCB} / (26 \times 8)$. Làm thêm giờ nhân hệ số 1,5; chủ nhật nhân 2; phụ cấp ca đêm 10.000 đồng/ca.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ 32,5% (Doanh nghiệp chịu 23%: 17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ; Người lao động chịu 9,5%: 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).
- Hạch toán NCTT trực tiếp: Nợ TK 622 / Có TK 334, 338: 2.572.000 đồng (trong đó Có TK 3382: 394.696 đồng) $\rightarrow$ Kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622: 2.572.000 đồng.
- Chi phí thuê ngoài gia công: Gia công mác cao tần nhũ vàng từ Công ty TNHH Minh Lâm (185.000 bộ $\times$ 15.150 đồng/bộ) $\rightarrow$ Tập hợp Nợ TK 154: 3.000.000 đồng.
Chi phí Sản xuất chung - Phiếu chi, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ tiền lương, Hóa đơn GTGT.
- TK 627 (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
- Lương nhân viên PX: Nợ TK 6271: 743.262 đồng.
- Chi phí vật liệu PX: Nợ TK 6272: 950.654 đồng.
- CCDC phân bổ qua TK 142 vào TK 6273.
- Khấu hao TSCĐ (đường thẳng): Nợ TK 6274: 352.590 đồng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước): Nợ TK 6277: 356.750 đồng.
- Chi phí bằng tiền khác: Nợ TK 6278: 268.055 đồng.
- Kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 627: 2.336.000 đồng.
Tổng hợp CPSX - Bảng tổng hợp chi phí, Sổ Cái TK 154. - Tổng chi phí sản xuất tập hợp trong tháng cho lô sản phẩm bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận: Nợ TK 154: 12.000.000 đồng.
- Xử lý sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Do giá trị phát sinh nhỏ nên công ty không bắt bồi thường mà kết chuyển trực tiếp toàn bộ vào giá vốn hàng bán (TK 632).

CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán CPSX bao bì Công ty TNHH Phú Thái Sơn

Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực kế toán thống nhất; quản lý chặt chẽ khâu xuất vật liệu bằng định mức kỹ thuật; quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng.
  • Tồn tại và hạn chế:
    • Doanh nghiệp chưa tách biệt rõ ràng giữa biến phí và định phí phục vụ yêu cầu kế toán quản trị;
    • Việc xử lý sản phẩm hỏng đưa thẳng vào giá vốn hàng bán mà chưa phân tích nguyên nhân để quy trách nhiệm cụ thể;
    • Việc theo dõi và trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép hoặc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ chưa được thực hiện bài bản;
    • Ứng dụng phần mềm kế toán còn mang tính cục bộ, một số phần hành vẫn phụ thuộc vào việc tính toán thủ công trên bảng tính Excel.
  • Hệ thống kiến nghị, đề xuất hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác phân loại chi phí theo mô hình kế toán quản trị (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) để phục vụ việc phân tích điểm hòa vốn;
    • Chuẩn hóa quy trình ghi nhận và xử lý tổn thất do sản phẩm hỏng trong sản xuất;
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn (TK 142, 242) đối với các khoản sửa chữa lớn TSCĐ và CCDC giá trị lớn;
    • Nâng cấp đồng bộ phần mềm kế toán liên kết dữ liệu trực tiếp giữa kho, xưởng sản xuất và phòng kế toán.
  • Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các điều kiện cần thiết về phía doanh nghiệp (đào tạo nâng cao trình độ nhân viên kế toán, đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT) và sự ổn định của hệ thống văn bản pháp lý từ cơ quan quản lý Nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế trong văn bản

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ dữ liệu thực tế về hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn trong tháng 03/2013:

  • Xác định chi phí NVLTT là khoản mục chiếm tỷ trọng chi phối (86% tổng giá thành sản phẩm).
  • Minh họa chi tiết quy trình tính toán phân bổ chi phí vận chuyển NVL khách giao (với hệ số phân bổ 266,67 đồng/m) và tính giá xuất kho NVL phụ tự mua theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (đơn giá 2.995 đồng/m cho 242.000m vải lót).
  • Ghi nhận việc trích các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ 32,5% (trong đó 23% tính vào chi phí doanh nghiệp gồm 17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ; 9,5% trừ vào lương người lao động).
  • Phản ánh đầy đủ giá trị kết chuyển các khoản mục CPSX vào tài khoản 154 cho sản phẩm bìa bồi giả da đỏ mận:
    • Chi phí NVLTT (TK 621): 3.260.000 đồng.
    • Chi phí NCTT nội bộ (TK 622): 2.572.000 đồng.
    • Chi phí thuê ngoài gia công đính kèm (mác cao tần): 3.000.000 đồng.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): 2.336.000 đồng (gồm chi tiết 6271: 743.262 đồng; 6272: 950.654 đồng; 6274: 352.590 đồng; 6277: 356.750 đồng; 6278: 268.055 đồng).
    • Tổng chi phí sản xuất tập hợp trên TK 154: 12.000.000 đồng.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể về kỹ thuật hạch toán, bao gồm việc xây dựng quy trình phân bổ chi phí SXC hợp lý, hoàn thiện quy trình kiểm soát sản phẩm hỏng, thiết lập phương pháp trích trước chi phí và định hướng ứng dụng kế toán quản trị chi phí.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận giúp hệ thống hóa lý luận kế toán CPSX áp dụng riêng cho ngành sản xuất bao bì nhựa, đồng thời cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Phú Thái Sơn), chỉ rõ sự tương thích và khoảng cách giữa chế độ kế toán ban hành (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) với thực tế vận hành tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Về phạm vi nội dung: Đề tài mới chỉ dừng lại ở khâu kế toán tập hợp CPSX, chưa nghiên cứu khâu tính giá thành chi tiết cho toàn bộ các dòng sản phẩm hoàn thành nhập kho.
    • Về phạm vi thời gian và mẫu dữ liệu: Số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 03 năm 2013), chưa phản ánh được biến động chi phí theo chu kỳ mùa vụ trong cả năm tài chính.
    • Về phương pháp: Chưa khai thác sâu các công cụ kế toán quản trị hiện đại do hệ thống kế toán tại doanh nghiệp khảo sát chủ yếu phục vụ mục tiêu kế toán tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn tính giá thành sản phẩm và đánh giá hiệu quả chi phí cho từng mã hàng bao bì hoàn chỉnh;
    • Nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí, phân tích biến động chi phí thực tế so với chi phí định mức theo chu kỳ cả niên độ kế toán;
    • Cập nhật công tác hạch toán chi phí sản xuất theo các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa, giả da, may mặc quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về tổ chức luân chuyển chứng từ và sổ sách.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp xử lý và lập công thức phân bổ chi phí đối với trường hợp nguyên vật liệu do khách hàng đưa đến gia công kết hợp nguyên vật liệu tự mua;
    • Quy trình hạch toán kế toán chi phí gia công thuê ngoài đính kèm sản phẩm chính;
    • Cách thức tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 627) theo từng phân xưởng (cắt, may) trong mô hình hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào để theo dõi chi phí sản xuất?

Công ty TNHH Phú Thái Sơn áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính (sử dụng phần mềm kết hợp bảng tính Excel).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) tại công ty được phân chia như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5% trên quỹ lương; trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23% (17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ) và khấu trừ vào lương của người lao động 9,5% (7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN, 0% KPCĐ).

3. Đối với nguyên vật liệu chính do khách hàng đem đến, kế toán xử lý chi phí như thế nào?

Đối với nguyên vật liệu chính do khách hàng cung cấp (giả da đỏ mận), kế toán công ty không ghi nhận giá trị vật liệu vào chi phí mà chỉ theo dõi về mặt số lượng và tập hợp các chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh thực tế để phân bổ cho số lượng vật liệu xuất dùng trong tháng theo hệ số phân bổ.

4. Chi phí thuê ngoài gia công được theo dõi và hạch toán vào tài khoản nào?

Khoản chi phí thuê ngoài gia công mác cao tần nhũ vàng (ký hợp đồng với Công ty TNHH Minh Lâm) được kế toán theo dõi trên hợp đồng, sổ theo dõi gia công và Bảng tổng hợp chi phí thuê ngoài gia công, sau đó tập hợp trực tiếp vào tài khoản 154 để phục vụ tính giá thành sản phẩm.

5. Công ty xử lý tổn thất đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được như thế nào?

Theo thực tế tại công ty, do số lượng sản phẩm hỏng không sửa chữa được phát sinh không nhiều và giá trị nhỏ nên công ty không quy trách nhiệm bắt bồi thường mà hạch toán toàn bộ giá trị sản phẩm hỏng vào giá vốn hàng bán trong kỳ (TK 632).


Kết luận

Khóa luận "Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn" của tác giả Vương Thị Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo Chế độ Kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Tác giả đã phân tích chi tiết thực tế quy trình hạch toán các khoản mục chi phí NVLTT, NCTT và SXC đối với sản phẩm bao bì cụ thể trong tháng 03/2013, làm rõ tỷ trọng lớn của chi phí nguyên vật liệu (chiếm 86% giá thành). Công trình đã chỉ ra được những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị khảo sát, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình phân bổ chi phí, xử lý sản phẩm hỏng và định hướng ứng dụng kế toán quản trị.