Lời mở đầu. toán chi phí dòng nguyên vật liệu MFCA. Lich sử phát triển của MFCA 1. Lý do hình thành MFCA.
Vi trí của MFCA trong kê 1. Khái niệm va vai trò của MFCA 1. Khái niệm và bản chất của MFCA 1. Vai trò của MFCA.
So sánh MFCA và kế toán truy: 1. Về cách phân loại chi phi. Quan điểm về hao phí của quá trình sản xuất 1. Tiêu chí khác 1.
Quy trình áp dụng MFCA 1. Lập kế hoạch 1. Nghiên cứu tinh huông áp dụng MFCA tại doanh nghiệp Nhật Bản. Phân tích quá trình sản xuất 2.
Phân tích quy trình thực hiện MFCA 2. Xác định các trung tâm khối lượng 2. Xác định đầu vào - dau ra của các trung tâm khối lượng 2. Xác định và phân bổ chi phí hệ thống 2.
Lập bảng phân tích MFCA. Điều kiện áp dụng kế toán chỉ phí dòng nguyên vật liệu tại Việt Nam 32 3. Thực trạng kế toán chỉ phí nguyên vật liệu tại Việt Nam 3.1 Đặc điểm quy trình sản xuất 3.2 Chính sách cam kết bảo vệ mô. trường và ch 3.3 Chính sách và phương pháp kế toán chỉ phí.
Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng MFCA tại Việt Nam 3. Điều kiện áp dụng MFCA tại Việt Nam.1 Điều kiện chung 3.2 Điều kiện kỹ thuật. Kết luận Tà u tham khảo. Lời mé đầu 1.
Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu còn nhiều bất ồn và các quan ngại về vấn đề môi trường ngày càng gia tăng, kế toán quản trị môi trường (EMA) ngày càng thể hiện vai trò quan trọng và đã có những bước phát triển vượt bậc. Liên tiếp trong hai năm 2000-2001, Ban phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UNDSD) đã ban hành 02 cuốn sách về EMA và đến năm 2005, Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) đã ban hành Hướng dẫn áp dụng EMA. Trong số rất nhiều các công cụ của kế toán quản trị môi trường, kế toán chi phí dong nguyên vật liệu (MFCA) là một trong những công cụ hữu hiệu, được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hóa chất, y tế, điện tử, máy móc thiết bị, sản phẩm kim loại, thép, dệt may, thực phẩm, cao su và các sản phẩm khác. Trong thực tế, phương pháp quản lý và sử dụng nguyên vật liệu theo định mức truyền thống vẫn tỏ ra kém hiệu quả vì chưa đo lường được chính xác phần hao phí và lãng phí trong quá trình sản xuất.
Vì vậy, kế toán chỉ phí dòng nguyên vật liệu (Material Flow Cost Accounting - MFCA) đã ra đời như một tat yếu khách quan nhằm cắt giảm chỉ phí tối ưu, mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường. MFCA xuất hiện lần đầu tiên tại Đức, sau đó được nghiên cứu áp dụng tại Nhật Bản từ những năm 2000 và chính thức được chuẩn hóa thành chuẩn mực Quốc tế ISO14051 năm 2011. Đặt trọng tâm vào việc đo lường lãng phí trong quá trình sản xuất, MFCA đã chứng minh lợi thế vượt trội của mình so với kế toán chỉ phí nguyên vật liệu theo phương pháp truyền thống. Với khả năng đo lường chính xác phần hao phí và lãng phí trong quá trình sản xuất, việc áp dụng MFCA có thé giúp doanh nghiệp tăng năng suất, cải thiện lợi nhuận đồng thời giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường hướng đến phát triển bền vững.
Mặt khác, tính khả thi của MFCA còn thé hiện ở phương pháp triển khai tương đối đơn giản và không yêu cầu đầu tư lớn. Chính vì vậy, tính đến tháng 8 năm 2012, MFCA đã được áp dụng tại hon 300 công ty của Nhật Ban, từ các công ty nhỏ như TS Corporation, Shimizu Printing Ine., đến các công ty có quy mô trung bình như Sumiron Co.Ltd Katagiri Seisakusho Co., và cả các công ty lớn như Nitto Denko Corporation, Sekisui Chemical Co. Ltd và Toyo Ink Mfg. Với các lợi thế vượt trội mang lại cho nội bộ doanh nghiệp cũng như cho môi trường bên ngoài, MFCA đã và đang lan truyền sang nhiều quốc gia khác như Malaysia, Phần Lan, Nam Phi và Việt Nam.
MFCA lần đầu tiên được giới thiệu vào Việt Nam vào năm 2011 và thu hút sự quan tâm của nhiều tổ chức và doanh nghiệp. Từ năm 2012, MFCA đã được gi ¡ thiệu trong chương trình “Xây dựng mô hình điểm về áp dụng phương pháp kiểm soát chi phí dòng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp” do SMEDEC 2 đảm nhiệm, thuộc nhóm nhiệm vụ dự án 2 trong chương trình quốc gia “Nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa Việt Nam đến năm 2020”. Trở thành một trong những đối tượng nghiên cứu tại Viện phát triển quan trị và công nghệ mới (IMT) và Trung tâm năng suất Việt Nam (VPC), MFCA không những thể hiện hiệu quả thông qua việc kiểm soát chi phí dòng nguyên vật liệu, giảm thiểu lãng phí, cải thiện lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn hỗ trợ doanh nghiệp bảo vệ môi trường. Vì vậy, cơ chế hoạt động của MFCA va các điều kiện áp dụng phương pháp này cần được nghiên cứu dé phổ biến và áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.
Tống quan nghiên cứu Lần đầu tiên xuất hiện tại Đức, sau đó, thâm nhập vào Nhật Bản và được áp dụng rộng rãi tại trên 300 công ty của Nhật Bản, MFCA trở thành đối tượng nghiên cứu được quan tâm bởi rất nhiều học giả ngoài nước, trong đó, nỗi bật phải kể đến nghiên cứu phân tích MFCA dựa trên nền tảng nguyên lý bảo toàn khối lượng của các tác giả Nakajima (2010) và Takakuwa (2012). Các tác giả này đều cho rằng MFCA là một công cụ quan trọng của kế toán quản trị môi trường và cần được phổ biến rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và mở rộng sang chuỗi cung ứng. Nakajima và các cộng sự (2013) đã chỉ ra sự khác biệt của MFCA với các công cụ của Kaizen (cải tiến liên tục), đó là MFCA có thé áp dụng dé cải tiến sáng tạo trên dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong ngắn hạn và dài hạn. Thông qua mô hình thẻ điểm cân bằng SBSC (Sustainability Balanced Scorecard), MFCA có thé được xem xét trên các khía cạnh đa chiều bao gồm tài chính, khách hàng, quá trình kinh doanh nội bộ, tăng trưởng, môi trường và mối quan tâm của xã Theo đó, MFCA đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản trị bền vững, góp phan tạo nên “chuỗi cung ứng xanh” trong thực tế.
Jasch (2009) khẳng định nhờ kết nối dữ liệu về hiện vật và giá trị, các khía cạnh môi trường được thé hiện trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thông qua các công cụ của kế toán quản trị môi trường. Trên cơ sở kết nối hai loại dữ liệu này, doanh nghiệp tiến hành quản trị hàng tồn kho, lập kế hoạch và lịch trình sản xuất, đồng thời thâm định đầu tư và xây dựng điểm chuẩn sản xuất. Ngoài ra, MFCA còn có thể tích hợp tốt với ERP (hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) trong việc cung cấp dữ liệu hàng tồn kho, thông tin sản xuất, cung cấp thông tin chính xác về lãng phí nguồn lực bằng đơn vị hiện vật và giá trị để hỗ trợ cho việc ra quyết định tiết kiệm chỉ phí, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên tại Nhật Bản và Nam Phi (Fakoya & Poll (2012), Xuzhong & Soemon (2011)). Kết quả của các nghiên cứu này cho thấy MFCA có khả năng kết hợp với các công cụ khác trong việc hoạch định sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu của Kovanicová (2011), Hyršlová và các cộng sự (2011) khẳng định MFCA góp phần tăng trách nhiệm của doanh nghiệp với phát triển bền vững tai Czech, bởi vì MFCA là phương pháp áp dụng những thủ tục nhỏ, tạo nên những thay đồi lớn. Dù nhà quản trị doanh nghiệp có quan tâm đến mục tiêu phát triển bền vững của cả nền kinh tế nói chung hay không thì mục tiêu phát triển bền vững trong nội bộ DN vẫn đạt được nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp này. Các tác giả cũng cho rằng MFCA là sự mở rộng và nâng cao của kế toán truyền thống. Việc xây dựng mô hình dòng chảy nguyên vật liệu cần sử dụng hệ thống thông tin hoạt động của doanh nghiệp và trong thực tế, việc xây dựng mô hình dòng chảy NVL không dễ dàng, đặc biệt khi quá trình sản xuất của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều công đoạn (Hyršlová và các cộng sự (2011).
Tuy nhiên, trong dài hạn, khi áp dụng MFCA, nhà quản trị doanh nghiệp cần thay đổi tư duy quản trị thông thường, theo đó, cần cam kết thực hiện MFCA và nâng cao trách nhiệm đối với môi trường. Hơn nữa, chuẩn mực xã hội nên được thay đổi, tiến tới yêu cầu các công ty phải có ý thức môi trường nhiêu hơn (Kokubu & Kitada (2010)). Các công trình nghiên cứu nước ngoài nói trên đã cung cấp thông tin tổng hợp về vai trò và lợi ích của kế toán chỉ phí dòng nguyên vật liệu, mối quan hệ của MFCA với kế toán quản trị trong doanh nghiệp, nhận thức của doanh nghiệp về việc sử dụng MFCA như một công cụ nhằm giảm thiéu lãng phí nguyên vật liệu. Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu nước ngoài liên quan đến việc áp dụng MFCA trong thực tiễn, song hiện tại MFCA vẫn là một chủ đề khá mới trong nghiên cứu tại Việt Nam.
Hiện tại, chưa có công trình nghiên cứu trong nước nào làm rõ được điều kiện áp dụng MFCA, những khó khăn và thuận lợi khi áp dụng MECA tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích quy trình áp dụng MFCA tại một công ty dược phẩm tại Nhật Bản kết hợp với khảo sát thực trạng kế toán chỉ phí nguyên vật 7 liệu theo phương pháp truyền thống tại Việt nam, nghiên cứu này sẽ chỉ ra những khó khăn và thuận lợi khi áp dụng MECA tại Việt Nam. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu đặc trưng của MFCA, công cụ hữu hiệu của kế toán quản trị môi trường và ưu điểm của MFCA so với phương pháp kế toán chi phí truyền thống. - Phân tích cơ chế hoạt động của MFCA thông qua nghiên cứu tình huống điển hình tại doanh nghiệp dược phẩm của Nhật Bản.
- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kế toán chỉ phí nguyên vật liệu tại doanh nghiệp Việt Nam, chỉ ra các thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam khi áp dụng MFCA, từ đó, đưa ra các điều kiện áp dụng MFCA tại Việt Nam. _ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp kế toán chỉ phí dòng nguyên vật liệu (MECA).