Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại tại Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, khả năng thu hồi vốn và mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, công tác kế toán bán hàng đóng vai trò cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và trung thực nhằm phục vụ việc ra quyết định của nhà quản trị.
Công ty TNHH Bình An là đơn vị chuyên kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư công nghiệp và phụ tùng ô tô (như sơ mi rooc tải, may ơ, củ phát điện một chiều, vòng bi, rơ le, quang nhíp...). Trong cơ cấu kinh doanh của công ty, nhóm hàng vật tư phụ tùng ô tô chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, công tác kế toán bán hàng đối với nhóm mặt hàng này bộc lộ một số tồn tại như: quy trình lưu trữ và xử lý chứng từ chưa thật sự khoa học, phương thức bán hàng chưa đa dạng, chính sách bán hàng còn hạn chế và doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng như nợ phải thu khó đòi.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; do ThS. Nguyễn Thu Hoài hướng dẫn) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành (Thông tư số 133/2016/TT-BTC).
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán mặt hàng vật tư phụ tùng ô tô tại Công ty TNHH Bình An.
- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ các khái niệm, nguyên tắc, phương thức bán hàng và kỹ thuật hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng.
- Thu thập dữ liệu, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế toán và các nghiệp vụ bán hàng thực tế phát sinh tại đơn vị.
- Xác định nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất giải pháp khả thi kèm điều kiện thực hiện.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình kế toán bán mặt hàng vật tư phụ tùng ô tô tại Công ty TNHH Bình An dựa trên lý luận chung theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Bình An.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong Quý I năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp khung lý thuyết chuẩn mực kế toán Việt Nam với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý số liệu.
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận từ các giáo trình chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành:
- Giáo trình "Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại" (2011) và "Kế toán Tài chính" (2010) của Trường Đại học Thương Mại làm cơ sở xác định khái niệm bán hàng, doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, thận trọng, nhất quán và phù hợp.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Các phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc xác định giá trị doanh thu.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính: Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, mẫu biểu chứng từ và các hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Quy trình và nội dung thực hiện |
| Thu thập dữ liệu |
Điều tra trắc nghiệm |
Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm (Phụ lục 01); phát phiếu ngày 01/03/2017 và thu phiếu ngày 03/03/2017 đối với Giám đốc (Bà Bùi Thu Huyền), Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thị Diệp) và các nhân viên phòng Kế toán nhằm thu thập thông tin về chính sách bán hàng, phương thức thanh toán, thời điểm ghi nhận doanh thu và tính giá vốn (Phụ lục 02). |
|
Quan sát thực tế |
Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán bán hàng tại phòng Kế toán - Tài chính. |
|
Nghiên cứu tài liệu |
Khảo sát chứng từ gốc Quý I/2017: Hợp đồng kinh tế (số 01/HĐNT/BA-VH), Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Biên bản xác nhận nợ và hệ thống sổ kế toán. |
| Phân tích dữ liệu |
Phương pháp so sánh |
Đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ Cái và bảng tổng hợp. |
|
Phương pháp tổng hợp |
Tổng hợp dữ liệu từ phiếu khảo sát và sổ sách kế toán để nhận định thực trạng công tác kế toán bán hàng. |
|
Phương pháp toán học |
Tính toán các chỉ tiêu tài chính, đơn giá xuất kho bình quân gia quyền, giá vốn hàng bán và doanh thu thuần. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bán hàng và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và nguyên tắc: Phân định rõ bản chất của bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền; định nghĩa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán); xác định giá vốn hàng bán.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại chi tiết các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp, bán hàng tự động), và phương thức gửi hàng đại lý. Đồng thời nêu rõ ba phương thức thanh toán: trực tiếp, trả chậm và trả trước.
- Nhiệm vụ kế toán bán hàng: Xác định 6 nhiệm vụ cơ bản, từ ghi chép phản ánh kịp thời số lượng và giá trị hàng bán, tính toán giá vốn, theo dõi công nợ khách hàng, kiểm soát chi phí bán hàng đến việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị.
- Quy định theo chuẩn mực và chế độ kế toán:
- VAS 01, VAS 02, VAS 14: Quy định thời điểm ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện; các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (đích danh, bình quân gia quyền cuối kỳ hoặc sau mỗi lần nhập, nhập trước xuất trước - FIFO).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Quy định trình tự 4 bước quản lý chứng từ (lập, kiểm tra, sử dụng, bảo quản lưu trữ tối thiểu 10 năm); kết cấu và nội dung các tài khoản chủ yếu gồm TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 156, TK 157; hướng dẫn định khoản các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, gửi đại lý, bán trả góp và các trường hợp thừa thiếu, giảm giá, chiết khấu.
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, điều kiện áp dụng, trình tự ghi sổ, ưu nhược điểm của 3 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái và Chứng từ ghi sổ.
Chương 2: Thực trạng bán mặt hàng Vật tư phụ tùng ô tô tại Công ty TNHH Bình An
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả phân tích hai khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại: đề tài của Nguyễn Thị Hồng (2016) về kế toán bán thép tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế An Phát và đề tài của Nguyễn Mạnh Cường (2015) về kế toán bán xi măng tại Công ty TNHH Kinh doanh Vật tư Xi măng Minh Tuấn, từ đó đúc kết các bài học về tổ chức chứng từ, phương thức bán hàng và nhu cầu trích lập dự phòng.
- Môi trường ảnh hưởng:
- Môi trường bên ngoài: Chính sách tín dụng, lãi suất ngân hàng; hệ thống pháp luật kế toán; sự phát triển của công nghệ (năm 2015 công ty đã tham khảo phần mềm kế toán Fast nhưng chưa đưa vào áp dụng).
- Môi trường bên trong: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính; áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm bảng tính Excel; đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, cập nhật chế độ mới.
- Đặc điểm kinh doanh và chính sách bán hàng:
- Mặt hàng và thị trường: Chuyên cung cấp phụ tùng ô tô mới 100% (sơ mi rooc tải, may ơ, củ phát điện một chiều, vòng bi, rơ le, quang nhíp...).
- Phương thức bán hàng: Chủ yếu là bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp cho các cửa hàng phụ tùng; bán lẻ trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức và hộ gia đình có nhu cầu sửa chữa.
- Chính sách thương mại: Miễn phí vận chuyển trong bán kính 15 km đối với đơn hàng lớn; không áp dụng chiết khấu thương mại; chỉ giảm giá hàng bán đối với sản phẩm bị han gỉ hoặc lỗi thời; thời điểm ghi nhận doanh thu là khi bàn giao hàng hóa và khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Ví dụ đối với mặt hàng Củ phát điện một chiều trong tháng 02/2017: Tồn kho ngày 31/01/2017 là 78 bộ (trị giá 8.870 đồng); nhập kho trong tháng 02/2017 là 120 bộ (trị giá 12.000 đồng).
- Thực tế hạch toán và luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu gốc, liên 2 giao khách hàng, liên 3 làm chứng từ kế toán), Phiếu xuất kho, Phiếu thu (2 liên), Biên bản xác nhận nợ, hợp đồng kinh tế.
- Tài khoản kế toán: Áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm TK 5111, TK 33311, TK 632, TK 131, TK 156. Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) hầu như không phát sinh.
- Nghiệp vụ thực tế 1 (Bán buôn chưa thu tiền): Ngày 02/02/2017, xuất bán vật tư may ơ có gắn bánh răng cho Hợp tác xã Thương mại và vận tải Việt Hùng theo Hợp đồng số 01/HĐNT/BA-VH (ký ngày 01/01/2017 bởi Giám đốc Lê Xuân Vực và Giám đốc Bùi Thu Huyền) và Hóa đơn số 0002026. Kế toán ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131 / Có TK 5111 (35.000 đồng), đồng thời mở Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131) để theo dõi công nợ có thời hạn tối đa 3 tháng. Giá vốn hàng bán được tính và ghi nhận vào cuối tháng căn cứ trên Phiếu xuất kho.
- Nghiệp vụ thực tế 2 (Bán lẻ thu tiền ngay): Ngày 14/03/2017, xuất bán lẻ cho anh Hạnh (Công ty TNHH Thương mại ô tô Hạnh Thúy) theo Hóa đơn số 0001972 và lập Phiếu thu tiền mặt. Kế toán ghi nhận: Nợ TK 1111 / Có TK 5111, Có TK 33311.
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng vật tư phụ tùng ô tô tại Công ty TNHH Bình An
Chương 3 tổng kết các phát hiện và nêu các định hướng hoàn thiện:
- Kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn; thực hiện chuyển đổi áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; theo dõi công nợ chi tiết từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ hàng quý.
- Hạn chế tồn tại:
- Phương thức và chính sách bán hàng: Hình thức bán hàng chưa đa dạng (chủ yếu bán buôn qua kho); chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán để thu hút khách hàng và đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ.
- Quản trị rủi ro tài chính: Doanh nghiệp hoàn toàn chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi, tiềm ẩn nguy cơ tổn thất khi phát sinh nợ xấu hoặc hàng tồn kho hư hỏng, lạc hậu.
- Hệ thống chứng từ và phần mềm: Quá trình xử lý số liệu hoàn toàn thủ công trên Excel, chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp; chưa lập Biên bản giao nhận hàng hóa khi xuất bán; việc lưu trữ và sắp xếp chứng từ chưa được phân loại tối ưu theo từng nhóm nghiệp vụ.
- Hệ thống đề xuất hoàn thiện:
- Đa dạng hóa phương thức bán hàng (mở rộng mạng lưới bán lẻ, xây dựng kênh giới thiệu thông tin sản phẩm và nghiên cứu phương thức bán hàng qua đại lý).
- Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm kích cầu tiêu thụ và giảm áp lực chiếm dụng vốn.
- Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định của chế độ kế toán và nguyên tắc thận trọng.
- Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng (như phần mềm Fast) nhằm tự động hóa quy trình hạch toán, nâng cao tốc độ cung cấp thông tin báo cáo.
- Hoàn thiện chứng từ: Bắt buộc lập Biên bản giao nhận hàng hóa nhằm tránh rủi ro pháp lý khi có tranh chấp, đồng thời phân loại chứng từ khoa học trước khi ghi sổ và lưu trữ.
- Điều kiện thực hiện:
- Về phía Nhà nước: Đảm bảo tính ổn định, đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết, kịp thời.
- Về phía doanh nghiệp: Ban lãnh đạo cần đầu tư kinh phí cho phần mềm, nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Bình An thông qua số liệu thực tế phát sinh trong Quý I năm 2017:
| Nội dung kế toán |
Quy định lý luận (Thông tư 133/2016/TT-BTC) |
Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Bình An |
Đánh giá / Đề xuất |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ |
Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên bảng tính Excel |
Cần chuyển đổi sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp (Fast/MISA) để tránh lỗi thủ công |
| Tính giá xuất kho |
Đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO |
Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính 1 lần vào cuối tháng) |
Tính giá cuối tháng làm chậm tiến độ ghi nhận giá vốn; cần ứng dụng phần mềm để tính bình quân liên hoàn |
| Tài khoản sử dụng |
TK 511, 632, 156, 157, 521, 131, 3331 |
TK 5111, 632, 156, 131, 33311 (TK 521 không phát sinh) |
Cần sử dụng đầy đủ TK 521 khi triển khai chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán |
| Trích lập dự phòng |
Trích lập dự phòng giảm giá HTK (TK 1593/229) và nợ khó đòi |
Không trích lập bất kỳ khoản dự phòng nào |
Bắt buộc thực hiện trích lập dự phòng để tuân thủ nguyên tắc thận trọng (VAS 01) |
| Quản lý chứng từ |
Lập đầy đủ Hóa đơn, PXK, Phiếu thu, Biên bản giao nhận |
Hóa đơn GTGT (3 liên), PXK, Phiếu thu, Biên bản xác nhận nợ |
Bổ sung Biên bản giao nhận hàng hóa để phòng ngừa rủi ro tranh chấp thương mại |
Đóng góp của khóa luận:
- Đã minh họa chi tiết quy trình áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ kinh doanh phụ tùng cơ khí.
- Chỉ rõ khoảng cách giữa lý luận chế độ kế toán và thực tế thực hành tại doanh nghiệp (đặc biệt trong việc bỏ qua các khoản dự phòng và chính sách giảm trừ doanh thu).
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản phẩm phụ tùng ô tô (dễ han gỉ, giá trị từng món hàng lớn, yêu cầu bảo hành kỹ thuật cao).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong Quý I năm 2017 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Bình An), chưa phản ánh được biến động doanh thu và chi phí qua các chu kỳ kinh doanh cả năm.
- Số lượng mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm còn hạn chế, tập trung chủ yếu vào Ban Giám đốc và nhân viên Phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
- Các ví dụ định khoản và phân tích sổ sách mới dừng ở một số mặt hàng tiêu biểu (may ơ, củ phát điện) mà chưa bao quát toàn bộ danh mục vật tư phức tạp của đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi dữ liệu nhiều năm tài chính liên tiếp nhằm đánh giá toàn diện tính chu kỳ của hoạt động bán phụ tùng ô tô.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động định lượng của việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với kết quả kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và quy trình kiểm soát nội bộ sau khi doanh nghiệp chuyển đổi từ hệ thống kế toán Excel sang phần mềm kế toán chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp kết cấu một bài khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ; tham khảo quy trình khảo sát bằng phiếu điều tra trắc nghiệm và cách thức xây dựng hệ thống phụ lục chứng từ kế toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại phụ tùng, thiết bị cơ khí: Tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, phương pháp mở sổ chi tiết theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) và kỹ thuật tính giá xuất kho bình quân gia quyền.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo Hợp đồng kinh tế và Hóa đơn GTGT tại Chương 2; phương pháp đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết thanh toán với Sổ Nhật ký chung trên Excel.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Bình An (đơn vị chuyên kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư công nghiệp và phụ tùng ô tô) dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính.
2. Công ty TNHH Bình An tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp nào và được thực hiện vào thời điểm nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào số lượng và giá trị tồn đầu kỳ kết hợp với số lượng và giá trị nhập trong kỳ để tính toán đơn giá bình quân một lần vào thời điểm cuối tháng cho toàn bộ số hàng hóa xuất kho trong tháng.
3. Công tác ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Bình An được tổ chức theo hình thức nào và sử dụng công cụ gì?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung. Tuy nhiên, đơn vị chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp (dù đã tìm hiểu phần mềm Fast từ năm 2015) mà toàn bộ quy trình nhập liệu, lập sổ chi tiết và Sổ Nhật ký chung đều được thực hiện thủ công trên phần mềm bảng tính Excel.
4. Vì sao tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) hầu như không phát sinh số liệu tại Công ty TNHH Bình An?
Tại thời điểm nghiên cứu (Quý I/2017), công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại khi khách hàng mua số lượng lớn; các trường hợp giảm giá hàng bán (do phụ tùng han gỉ, lỗi thời) rất ít phát sinh hoặc được điều chỉnh trực tiếp trên giá bán thỏa thuận, do đó tài khoản 521 hầu như không có số liệu phát sinh.
5. Tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp tại công ty bằng phương pháp nào và vào thời gian nào?
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng phiếu khảo sát (Phụ lục 01). Phiếu được phát vào ngày 01/03/2017 và thu hồi vào ngày 03/03/2017 đối với Ban Giám đốc (Bà Bùi Thu Huyền), Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thị Diệp) và các nhân viên phòng Kế toán của Công ty TNHH Bình An.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 14) và Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Bình An trong Quý I năm 2017, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn và luân chuyển chứng từ đối với nhóm mặt hàng vật tư phụ tùng ô tô. Các phân tích đã chỉ rõ những hạn chế trọng yếu về chính sách chiết khấu, công tác trích lập dự phòng và việc xử lý số liệu thủ công trên Excel, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tế cho doanh nghiệp.