CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH 1. Vốn cố định của doanh nghiệp 1. Khái niệm tài sản cố định và vốn cố định trong DN 1. Tài sản cố định a.
Khái niệm tài sản cố định Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Đề có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh. Tư liệu lao động là một trong các yếu tố quan trọng không thể thiếu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên , Bộ phận quan trọng nhất trong tư liệu lao động là tài sản cố định,đó là tư liệu lao động chủ yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Vậy tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn,có thời gian sử dụng lâu dài cho các hoạt động của doanh nghiệp, giá trị của nó chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kì sản xuất và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản cố định. Ba tiêu chuẩn về tài sản cố định là : + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. + Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên. Hoàng Quốc Hưng_CQ48/11.10 9 Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Mai Khánh Vân + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 10 triệu VNĐ trở lên.
Trong điều kiện kinh tế thị trường , tài sản cố định của doanh nghiệp giống như mọi loại hàng hóa thông thường khác. Thông qua mua bán, trao đổi, tài sản cố định có thể được chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác. Trong trường hợp hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiêu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý , sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó cũng thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập. Đối với súc vật làm việc ,cho sản phẩm thì từng con súc vật thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây hoặc cây thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố định hữu hình. Bên cạnh đó theo thông tư 203 (ra ngày 20 tháng 10 năm 2009) của Bộ Tài Chính cũng nêu lên tiêu chuẩn để nhận biết tài sản cố định vô hình như sau : Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định ở trên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình được coi là tài sản cố định vô hình. Hoàng Quốc Hưng_CQ48/11.10 10 Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Mai Khánh Vân Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn cả ba tiêu chuẩn ở trên thì hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau : Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó.
Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong gia đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh Hoàng Quốc Hưng_CQ48/11.10 11 Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Mai Khánh Vân doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động. Trên đây là khái niệm tài sản cố định và tiêu chuẩn để nhận biết nó.Để phân biệt tài sản cố định với các tài sản khác một cách rõ ràng hơn,ta nghiên cứu đặc điểm của tài sản cố định.
Đặc điểm tài sản cố định Đặc điểm chung của các tài sản cố định trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh với vai trò là tư liệu lao động.Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định là không thay đổi .Song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức tiền trích khấu hao tài sản cố định. Tài sản cố định có đặc điểm chủ yếu sau : Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ kinh doanh. Tài sản cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh mặc dù bị hao mòn dần về mặt giá trị song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ hoàn toàn.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào giá thành của sản phẩm làm ra dưới hình thức khấu hao. Phân loại tài sản cố định Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài cố định hiện có của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho những yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Hoàng Quốc Hưng_CQ48/11.10 12 Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Mai Khánh Vân Thông thường có một số phương pháp phân loại chủ yếu sau: Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế. Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đươc chia làm hai loại : Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định hữu hình : Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh. Thuộc loại này, căn cứ vào công dụng kinh tế có thể chia thành các nhóm sau: Nhà cửa,vật kiến trúc : Là toàn bộ các công trình kiến trúc như nhà làm việc, nhà kho, đường sá, cầu cống… Máy móc, thiết bị : Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động của doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyền dùng dây chuyền công nghệ… Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận tải đường bộ, đường biển…và các thiết bị truyền dẫn về thông tin,hàng hóa…thiết bị,dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như : máy vi tính, thiết bị điện tử… Vườn cây lâu năm (như cà phê, ca su, chè…) súc vật làm việc, cho sản phẩm (như bò sữa…) Tài sản cố định vô hình : Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình. Hoàng Quốc Hưng_CQ48/11.10 13 Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Mai Khánh Vân Tác dụng : giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư vào tài sản cố định theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại tài sản cố định. Theo mục đích sử dụng.
Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làm hai loại: - Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp. - Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do các doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng. Tác dụng : Giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kết cấu tài sản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính khấu hao tài sản cố định có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại tài sản cố định. Theo tình hình sử dụng Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp thành các loại sau: Tài sản cố định đang dùng Tài sản cố định chưa cần dùng Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
Hoàng Quốc Hưng_CQ48/11.10 14 Luận văn tốt nghiệp GVHD:Th.s Mai Khánh Vân Tác dụng : Giúp cho người quản lý nắm được tổng quát tình hình sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụng tối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng nhanh các tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn. Trên đây là các cách phân loại chủ yếu. Ngoài ra còn có thể phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu….