Tổng quan nghiên cứu
Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Trong cấu trúc an sinh xã hội, hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên là tấm lưới an toàn nhân văn, trực tiếp bảo đảm quyền sống và nâng cao phúc lợi cho các nhóm dân cư yếu thế. Tỉnh Quảng Bình là địa bàn thuộc dải đất Bắc Trung Bộ từng gánh chịu hậu quả chiến tranh tàn khốc, thường xuyên đối mặt với thiên tai khắc nghiệt và có xuất phát điểm kinh tế thấp, khiến số lượng đối tượng cần trợ cấp xã hội luôn chiếm tỷ trọng đáng kể.
Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị với quy mô 118 trang chuyên khảo, mã số chuyên ngành 60310101, được tác giả Phan Thị Hồng Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Mai Thị Thanh Xuân vào năm 2014 tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Công trình đặt trọng tâm nghiên cứu vào việc đánh giá toàn diện hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2008 - 2014. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức thực hiện, cơ chế phân bổ nguồn lực tài chính, mức độ bao phủ của chính sách đối với 3 nhóm đối tượng chính: người khuyết tật nặng, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các kết quả an sinh đạt được qua hệ số phát triển đối tượng thụ hưởng và quy mô ngân sách chi trả. Từ các dữ liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2014, luận văn đã xây dựng luận cứ xác đáng để đề xuất khung giải pháp chiến lược đến năm 2020, góp phần giảm khoảng cách phân hóa giàu nghèo và bảo đảm công bằng xã hội tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Công trình vận dụng nền tảng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về tái phân phối thu nhập quốc dân và lý thuyết phát triển xã hội bền vững trong nền kinh tế thị trường. Khung phân tích được xây dựng trên sự kế thừa có chọn lọc từ các công trình kinh điển của học giả Mai Ngọc Cường (2009) về hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội, nghiên cứu của Đàm Hữu Đắc (2009) về mô hình an sinh xã hội năng động, cùng luận giải của Nguyễn Ngọc Toản (2010) về trợ giúp xã hội thường xuyên dựa vào cộng đồng. Đồng thời, nghiên cứu bám sát định hướng của Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/06/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020.
Hệ thống lý luận trong luận văn làm sáng tỏ 3 khái niệm nền tảng:
- An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình của Nhà nước nhằm bảo vệ từng thành viên trước các rủi ro kinh tế - xã hội.
- Trợ giúp xã hội thường xuyên là việc Nhà nước và cộng đồng trợ cấp tiền mặt hoặc hiện vật định kỳ hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện theo luật định.
- Nhóm đối tượng yếu thế là những cá nhân rơi vào tình trạng suy giảm năng lực tự nuôi sống bản thân do khuyết tật, tuổi tác, mồ côi hoặc bệnh tật hiểm nghèo.
Khung đánh giá chính sách được vận hành dựa trên 4 nguyên tắc chuẩn mực: tính hiệu lực pháp lý, tính hiệu quả kinh tế - xã hội, tính công bằng phân phối và tính bền vững về nguồn lực tài chính dài hạn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học để bóc tách bản chất kinh tế của các quan hệ an sinh. Về phương pháp cụ thể, luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Luận văn thu thập toàn bộ dữ liệu thứ cấp chính thức từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình, Quỹ Bảo trợ trẻ em, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin và niên giám thống kê địa phương trên địa bàn 7 huyện, thị xã, thành phố trong chuỗi thời gian 7 năm (2008 - 2014).
- Phương pháp chọn mẫu dữ liệu: Toàn bộ 100% hồ sơ đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp thường xuyên tại địa bàn nghiên cứu được đưa vào diện khảo sát tổng thể để bảo đảm tính đại diện tuyệt đối.
- Phương pháp thống kê - so sánh và lôgíc - lịch sử: Được lựa chọn nhằm đối chiếu tốc độ tăng trưởng của số lượng đối tượng thụ hưởng, biến động tổng kinh phí chi trả và cơ cấu nguồn lực ngân sách nhà nước so với nguồn lực xã hội hóa qua từng mốc năm, từ đó chỉ ra quy luật biến chuyển và các nút thắt chính sách.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích thực trạng công tác trợ giúp xã hội thường xuyên tại tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2008 - 2014 ghi nhận nhiều chuyển biến rõ rệt:
Thứ nhất, quy mô bao phủ đối tượng bảo trợ xã hội tăng trưởng ổn định qua từng năm. Nhờ thực hiện kịp thời các văn bản pháp quy mới của Chính phủ, diện bao phủ đã mở rộng từ các trung tâm bảo trợ tập trung ra phạm vi cộng đồng dân cư tại 159 xã, phường, thị trấn. Số người khuyết tật nặng và người cao tuổi neo đơn được xác lập hồ sơ hưởng trợ cấp hàng tháng tăng trung bình từ 8% đến 12% mỗi năm trong suốt giai đoạn khảo sát.
Thứ hai, chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho đối tượng bảo trợ xã hội đạt tỷ lệ ấn tượng trên 95%, bảo đảm cơ hội tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh cơ bản cho hàng chục nghìn người nghèo và đối tượng yếu thế.
Thứ ba, cơ cấu nguồn lực tài chính có sự gia tăng về tổng mức giải ngân, với mức tăng ngân sách bình quân trên 10%/năm. Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn lực chủ yếu vẫn phụ thuộc trên 85% vào ngân sách nhà nước, trong khi nguồn đóng góp xã hội hóa từ các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng còn phân tán, chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 15% tổng kinh phí trợ giúp.
Thảo luận kết quả
Các kết quả nghiên cứu được minh chứng và trực quan hóa chi tiết thông qua hệ thống 5 bảng số liệu tổng hợp (như Bảng 3.1 về biến động số người nhận trợ cấp, Bảng 3.3 về cơ cấu nguồn tài chính) cùng Biểu đồ 3.1 thể hiện quỹ đạo phát triển đối tượng bảo trợ giai đoạn 2008 - 2014.
Qua phân tích số liệu, luận văn chỉ ra nghịch lý: Mặc dù diện bao phủ mở rộng, song mức chuẩn trợ cấp xã hội tại địa phương vẫn còn thấp, chỉ đáp ứng được khoảng 30% đến 40% nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của người thụ hưởng trước áp lực lạm phát và chỉ số giá sinh hoạt gia tăng. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc nền kinh tế Quảng Bình còn nhiều khó khăn, ngân sách tự cân đối thấp, quy trình xét duyệt hồ sơ tại cấp cơ sở còn nặng về thủ tục hành chính giấy tờ, và đội ngũ cán bộ công tác xã hội cấp xã kiêm nhiệm nhiều đầu việc.
Khi so sánh với nghiên cứu của Lê Bạch Dương (2005) về nhóm thiệt thòi và nghiên cứu của Hà Thị Thanh Lê (2010) tại Quảng Ninh, luận văn khẳng định tính đặc thù của địa bàn Bắc Trung Bộ: Nếu không chủ động đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách và thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ sinh kế tự lập, hoạt động trợ giúp xã hội sẽ khó thoát khỏi tính chất cứu trợ bị động, làm chậm quá trình hòa nhập cộng đồng của đối tượng thụ hưởng.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và đồng bộ:
-
Nhóm 1: Hoàn thiện chính sách và điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp tài chính. UBND tỉnh Quảng Bình phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội định kỳ rà soát, đề xuất nâng mức chuẩn trợ cấp hàng tháng tiệm cận 50% mức sống tối thiểu của cư dân địa phương. Lộ trình thực hiện phân kỳ theo từng giai đoạn 2 năm, bảo đảm hoàn thành trước năm 2020 với chỉ tiêu ngân sách địa phương bố trí tăng tối thiểu 12% mỗi năm cho công tác an sinh xã hội.
-
Nhóm 2: Mở rộng và đa dạng hóa nguồn tài trợ thông qua xã hội hóa. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể chủ trì thiết lập cơ chế liên kết, huy động đóng góp tự nguyện từ cộng đồng doanh nghiệp, kiều bào và các tổ chức quốc tế. Phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn lực xã hội hóa từ mức dưới 15% lên mức 25% tổng kinh phí trợ giúp xã hội toàn tỉnh vào năm 2020.
-
Nhóm 3: Đơn giản hóa thủ tục hành chính và số hóa quản lý đối tượng yếu thế. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ hưởng trợ cấp tại cấp xã; rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc. Thực hiện tổng điều tra, lập cơ sở dữ liệu điện tử quản lý 100% đối tượng bảo trợ trên địa bàn toàn tỉnh trước năm 2018.
-
Nhóm 4: Nâng cấp mô hình chăm sóc và phát triển mạng lưới dịch vụ xã hội tại cộng đồng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Y tế triển khai các trung tâm dịch vụ công tác xã hội bán trú, ưu tiên mô hình chăm sóc dựa vào gia đình và cộng đồng. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn cho 100% cán bộ phụ trách lao động - thương binh và xã hội cấp xã, phường trong lộ trình 2015 - 2018.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị về trợ giúp xã hội thường xuyên tại Quảng Bình là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Cán bộ quản lý và chuyên viên hoạch định chính sách công: Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình thực thi chính sách bảo trợ tại địa phương, giúp các cơ quan như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động các huyện thị hoàn thiện quy chế chi trả và quản lý nguồn quỹ an sinh.
- Giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý công, Xã hội học: Sử dụng luận văn làm case study điển hình trong nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, cũng như phương pháp phân tích chính sách an sinh cấp địa phương.
- Sinh viên đại học ngành Công tác xã hội và Kinh tế phát triển: Tiếp cận phương pháp thu thập, xử lý chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 7 năm và cách thức xây dựng khung lý thuyết đánh giá chính sách xã hội theo chuẩn học thuật.
- Lãnh đạo các tổ chức phi chính phủ, quỹ thiện nguyện và hiệp hội xã hội: Nắm bắt chính xác đặc điểm nhân khẩu học và nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng nhóm người yếu thế tại vùng Bắc Trung Bộ để thiết kế các dự án tài trợ sinh kế và can thiệp cộng đồng đạt hiệu quả tối ưu.
Câu hỏi thường gặp
-
Hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên khác biệt như thế nào so với trợ giúp xã hội đột xuất? Trợ giúp xã hội thường xuyên là chính sách cấp phát tiền mặt hoặc hiện vật định kỳ hàng tháng cho đối tượng mất hoàn toàn hoặc suy giảm nghiêm trọng khả năng lao động. Ngược lại, trợ giúp đột xuất là biện pháp can thiệp khẩn cấp ngắn hạn một lần nhằm khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh theo quy định tại Nghị định 67 và Nghị định 13 của Chính phủ.
-
Luận văn tập trung nghiên cứu sâu những nhóm đối tượng yếu thế cụ thể nào? Công trình tập trung phân tích 3 nhóm đối tượng bảo trợ cốt lõi: trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (mồ côi, bị bỏ rơi, khuyết tật), người cao tuổi thuộc diện cô đơn nghèo đói không người phụng dưỡng, và người tàn tật, khuyết tật nặng không có khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân.
-
Tỷ lệ người yếu thế được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí tại Quảng Bình đạt bao nhiêu phần trăm? Theo số liệu thống kê giai đoạn 2008 - 2014 được phân tích trong luận văn, tỷ lệ bao phủ thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đạt mức trên 95%, giúp bảo đảm quyền tiếp cận chăm sóc y tế thiết yếu cho hàng chục nghìn trường hợp khó khăn.
-
Nguồn lực tài trợ cho hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên tại Quảng Bình gặp phải thách thức gì? Thách thức lớn nhất là sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn ngân sách nhà nước (chiếm hơn 85%), trong khi nguồn tài chính huy động từ xã hội hóa chỉ chiếm dưới 15%. Sự mất cân đối này tạo áp lực lớn lên cân đối ngân sách địa phương và hạn chế khả năng nâng cao mức chuẩn trợ cấp thực tế.
-
Mục tiêu hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội thường xuyên của tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 là gì? Mục tiêu bao quát là xây dựng mạng lưới an sinh xã hội năng động, bao phủ 100% đối tượng yếu thế đủ điều kiện, nâng mức trợ cấp tiệm cận 50% mức sống tối thiểu, đồng thời số hóa hoàn toàn quy trình quản lý hành chính và chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ công tác xã hội cấp cơ sở.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế chính trị về vai trò phân phối lại thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội của hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên.
- Công trình phản ánh trung thực bức tranh thực tiễn triển khai chính sách tại tỉnh Quảng Bình xuyên suốt 7 năm (2008 - 2014) với dữ liệu định lượng cụ thể từ 159 xã, phường, thị trấn.
- Luận văn bóc tách rõ nét các nút thắt cố hữu về mức chuẩn trợ cấp thấp, gánh nặng ngân sách nhà nước trên 85% và sự thiếu hụt mạng lưới dịch vụ công tác xã hội chuyên trách.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020 cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho các nhà quản lý địa phương trong công tác lập kế hoạch an sinh xã hội.
- Nghiên cứu mở ra hướng đi mới cho các đề tài chuyên sâu về chuyển đổi số trong quản trị an sinh xã hội và mô hình sinh kế bền vững cho nhóm dân cư dễ bị tổn thương tại khu vực Bắc Trung Bộ.
Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và các nhà khoa học quan tâm đến phát triển chính sách xã hội có thể khai thác trực tiếp cơ sở dữ liệu 118 trang chuyên khảo của luận văn để phục vụ công tác nghiên cứu lý luận và triển khai thực tiễn an sinh tại địa phương.