Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất luôn phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục thích ứng, tối ưu hóa các nguồn lực đầu vào để đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp sản xuất ngành may mặc, nguyên vật liệu (NVL) là bộ phận trọng yếu cấu thành vốn lưu động và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng như giá trị sản phẩm hoàn thành. Việc quản lý và hạch toán chính xác, kịp thời biến động NVL có vai trò quyết định đối với công tác tính giá thành, kiểm soát chi phí và bảo toàn tài sản của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần May Thăng Long là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong ngành dệt may (thành lập từ năm 1958). Đặc thù sản xuất của công ty bao gồm cả việc tự sản xuất kinh doanh và nhận gia công hàng may mặc cho đối tác trong và ngoài nước. Do đó, chủng loại NVL rất đa dạng, khối lượng luân chuyển lớn, tần suất nhập – xuất dày đặc và nguồn hình thành phức tạp. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cao đối với hệ thống kế toán vật tư.

Khóa luận / báo cáo thực tập tốt nghiệp xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Nghiên cứu thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán chung tại Công ty Cổ phần May Thăng Long.
  2. Khảo sát, phân tích chi tiết thực tế công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu (bao gồm phân loại, tính giá nhập – xuất, lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp NVL).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán NVL tại doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và tài sản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May Thăng Long.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài vụ, các kho nguyên vật liệu và các xí nghiệp thành viên thuộc Công ty Cổ phần May Thăng Long (như Xí nghiệp 1, Xí nghiệp 3, Xí nghiệp 4, Xí nghiệp Nam Hải, Xí nghiệp liên doanh Bái Tử Long).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 03 năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Tác giả căn cứ vào hệ thống quy định kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục tài khoản kế toán áp dụng từ năm 2003.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên (doanh nghiệp không sử dụng TK 611 – Mua hàng và TK 631 – Giá thành sản xuất).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết NVL: Phương pháp Thẻ song song.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế (sử dụng TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp quan sát và mô tả: Khảo sát quy trình tiếp nhận, kiểm nghiệm, nhập kho, cấp phát và luân chuyển chứng từ NVL tại kho và phòng ban.
  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu kế toán: Thu thập hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết, bảng kê và nhật ký chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp đối chiếu, tổng hợp dữ liệu: So sánh đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa sổ chi tiết với thẻ kho và giữa các bảng kê với Nhật ký chứng từ và Sổ Cái.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các công thức tính giá vật tư thực tế, nguyên tắc định khoản đối ứng tài khoản theo chế độ kế toán Việt Nam.

Nguồn dữ liệu: Số liệu ghi chép trên hệ thống sổ kế toán, báo cáo nhập – xuất – tồn, hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần May Thăng Long trong kỳ kế toán tháng 03/2009.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần May Thăng Long

Tác giả phân tích tổng quan cơ cấu tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác xử lý thông tin, hạch toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính được thực hiện tại Phòng Kế toán - Tài vụ của công ty. Tại các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên thống kê (về hành chính chịu sự quản lý của Giám đốc xí nghiệp, về nghiệp vụ chuyên môn chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra của Kế toán trưởng).

  2. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán: Phòng Kế toán gồm 11 người:

    • 01 Kế toán trưởng: Phụ trách chung, điều hành toàn bộ công tác kế toán và tài chính.
    • 01 Phó phòng kế toán: Phụ trách chỉ đạo, phối hợp quản lý chuyên môn cùng Kế toán trưởng.
    • 01 Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu, ghi sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính.
    • 07 Kế toán phần hành: Kế toán tiền mặt/thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán TSCĐ và nguồn vốn, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán công nợ, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, Kế toán thành phẩm và tiêu thụ.
    • 01 Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu – chi theo chứng từ hợp lệ.
Chức danh / Phần hành Số lượng Nhiệm vụ chính
Kế toán trưởng & Phó phòng 02 Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán và tham mưu cho Ban Giám đốc
Kế toán tổng hợp 01 Tổng hợp dữ liệu từ các phần hành, lên Sổ Cái và lập BCTC định kỳ
Kế toán vật tư 01 Hạch toán nhập - xuất - tồn NVL, CCDC; kiểm kê định kỳ và lập báo cáo vật tư
Kế toán tiền và thanh toán 01 Lập phiếu thu, phiếu chi, viết séc, ủy nhiệm chi, lập kế hoạch tiền gửi ngân hàng
Kế toán TSCĐ và nguồn vốn 01 Theo dõi biến động tài sản cố định và các nguồn vốn chủ sở hữu, quỹ công ty
Kế toán tiền lương và BHXH 01 Tính lương, trích lập và theo dõi các khoản bảo hiểm, chi trả thu nhập người lao động
Kế toán công nợ 01 Quản lý các khoản phải thu, phải trả nội bộ và với khách hàng, nhà cung cấp
Kế toán chi phí & giá thành 01 Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành theo đơn đặt hàng may mặc
Kế toán thành phẩm & tiêu thụ 01 Quản lý nhập - xuất - tồn thành phẩm, doanh thu bán hàng và kết quả tiêu thụ
Thủ quỹ 01 Thu, chi tiền mặt theo chứng từ, ghi sổ quỹ và đối chiếu cuối ngày
  1. Chế độ chứng từ, tài khoản và sổ sách:
    • Ứng dụng công nghệ thông tin: Công ty sử dụng phần mềm kế toán Effect cho một số phần hành nhất định, kết hợp ghi sổ kế toán thủ công.
    • Tài khoản kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định của Bộ Tài chính. Do đặc thù hoạt động độc lập và quan hệ thanh toán trực tiếp, công ty không sử dụng các tài khoản: TK 113 (Tiền đang chuyển), TK 136 (Phải thu nội bộ - chỉ mở ở cửa hàng/trung tâm giới thiệu sản phẩm), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 611 và TK 631 (do áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên).
    • Hình thức sổ: Ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT). Sử dụng các NKCT số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10; không sử dụng NKCT 3 và 6. Hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng thuyết minh BCTC) và báo cáo quản trị (Báo cáo N-X-T NVL, Báo cáo chi phí) được lập theo định kỳ quý.

Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May Thăng Long

Tác giả đi sâu vào từng khâu nghiệp vụ kế toán NVL tại đơn vị:

  1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu:

    • Khoảng 80% NVL là do khách hàng nước ngoài/trong nước đưa đến thuê gia công (vải, phụ liệu theo đơn hàng); 20% còn lại do công ty tự mua ngoài (bao gồm mua trong nước và nhập khẩu trực tiếp các loại vải mex, xốp, vải bò...).
    • Phân loại theo nguồn hình thành: NVL mua ngoài và NVL khách hàng đưa gia công.
    • Phân loại theo vai trò trong sản xuất: 8 nhóm chi tiết:
      1. Nguyên liệu chính (hàng may, hàng nhựa): chủ yếu là các loại vải (vải bò, kaki, kate...).
      2. Vật liệu phụ (hàng may, hàng nhựa): cúc, khóa kéo, chỉ may, mex, đệm vai...
      3. Nhiên liệu: xăng dầu.
      4. Phụ tùng thay thế: bàn đạp, thoi, suốt, kim may...
      5. Văn phòng phẩm.
      6. Vật liệu đóng gói, bao bì: túi nilon, hộp carton...
      7. Phế liệu thu hồi: vải thừa, vải vụn.
      8. Hóa chất: nước Javen, hóa chất giặt tẩy, thuốc nhuộm.
  2. Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu:

    • Giá nhập kho NVL mua ngoài: Tính theo giá thực tế: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua chưa thuế} + \text{Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ)} + \text{Thuế nhập khẩu (nếu có)} - \text{Các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá)}$$
    • NVL nhận gia công (80%): Công ty không hạch toán giá trị tiền tệ vào sổ tài sản mà chỉ theo dõi về mặt số lượng chi tiết theo từng đơn hàng. Nếu công ty chịu trách nhiệm vận chuyển hộ NVL gia công, chi phí vận chuyển phát sinh được tập hợp riêng để tính vào chi phí hoặc thu lại từ khách hàng.
    • Chính sách thưởng tiết kiệm NVL gia công: Trường hợp định mức tiêu hao thực tế của xí nghiệp thấp hơn định mức khách hàng giao, xí nghiệp được thưởng 50% giá trị vải tiết kiệm; 50% còn lại được nhập kho công ty và tính theo 80% giá thị trường.
    • Giá xuất kho NVL: Áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cả kỳ): $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$ Hàng ngày kế toán chỉ phản ánh về mặt số lượng xuất dùng; đến cuối kỳ mới tính đơn giá bình quân để xác định thành tiền xuất kho và tồn kho.
  3. Tổ chức hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp Thẻ song song:

    • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu số 06-VT ban hành theo QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT) để theo dõi số lượng nhập – xuất – tồn từng thứ NVL hàng ngày. Định kỳ 3–5 ngày, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ (Phiếu nhập kho, Phiếu nhập vật tư, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ) lên phòng kế toán. Cuối tháng, thủ kho lập Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn kho nguyên liệu.
    • Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết NVL tương ứng cho từng danh mục NVL. Hàng ngày ghi số lượng nhập, xuất; cuối tháng tính đơn giá bình quân để ghi thành tiền. Kế toán lập Báo cáo nguyên liệu tồn kho và đối chiếu số lượng với Thẻ kho của thủ kho và số liệu tổng hợp của Kế toán tổng hợp.
Địa điểm Chứng từ / Sổ sách sử dụng Thước đo theo dõi Tần suất ghi chép / Báo cáo
Tại Kho nguyên liệu - Phiếu nhập kho (NVL mua ngoài)
- Phiếu nhập vật tư (Mẫu 02-VT - NVL gia công)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Thẻ kho (Mẫu 06-VT)
Chỉ theo dõi Số lượng (hiện vật) - Ghi thẻ kho hàng ngày ngay khi phát sinh
- Chuyển chứng từ cho kế toán định kỳ 3 - 5 ngày/lần
- Lập Báo cáo N-X-T cuối tháng
Tại Phòng Kế toán - Hóa đơn GTGT, Phương án giá, Giấy đề nghị thanh toán
- Sổ chi tiết NVL
- Bảng kê xuất NVL theo xí nghiệp/đơn hàng
- Báo cáo nguyên liệu tồn kho
- Hàng mua: Theo dõi cả Số lượng & Giá trị
- Hàng gia công: Chỉ theo dõi Số lượng
- Ghi sổ chi tiết theo chứng từ định kỳ
- Tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ vào cuối tháng
- Đối chiếu số liệu Thẻ kho và Sổ Cái cuối tháng
  1. Tổ chức hạch toán tổng hợp NVL:
    • Tài khoản sử dụng: TK 152 chi tiết các tài khoản cấp hai và cấp ba (TK 1521: Nguyên liệu chính hàng may 15211 / hàng nhựa 15212; TK 1522: Vật liệu phụ 15221 / 15222; TK 1523; TK 1524; TK 1525; TK 1526; TK 1527; TK 1528).
    • Các tài khoản quan hệ đối ứng: TK 111, TK 112, TK 141 (Tạm ứng mua vật tư), TK 331 (Phải trả người bán), TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (Chi phí SX chung), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang).
    • Quy trình ghi sổ tổng hợp: Từ chứng từ gốc -> Sổ chi tiết TK 331, TK 141, Sổ chi tiết TK 152 -> Lập Bảng kê xuất NVL -> Vào Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5, 10 -> Tập hợp lên Nhật ký chứng từ số 7 -> Ghi Sổ Cái TK 152, TK 153 -> Lập Báo cáo tài chính.

Phần III: Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán NVL ở Công ty Cổ phần May Thăng Long

Dựa trên phân tích thực trạng ở Phần I và Phần II, tác giả xác định phương hướng hoàn thiện hệ thống kế toán NVL nhằm khắc phục độ trễ thông tin do tính giá cuối kỳ, nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện quy trình kiểm soát vật tư:

  • Đẩy mạnh tin học hóa toàn diện công tác kế toán, khai thác đồng bộ phần mềm kế toán Effect trên tất cả các phần hành thay vì chỉ áp dụng cục bộ.
  • Chuẩn hóa hệ thống danh mục mã hóa nguyên vật liệu trên máy tính để thống nhất giữa kho và phòng kế toán, giảm thiểu thao tác nhập liệu trùng lặp.
  • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ giữa xí nghiệp sản xuất, kho và phòng kế toán nhằm rút ngắn thời gian đối chiếu số liệu định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế

  • Làm rõ bức tranh tổ chức kế toán tập trung tại doanh nghiệp dệt may quy mô lớn với 11 nhân sự tại phòng kế toán trung tâm kết hợp nhân viên thống kê tại các xí nghiệp trực thuộc.
  • Phản ánh chính xác cơ cấu nguồn hình thành NVL đặc thù của ngành may: NVL nhận gia công chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 80%), NVL tự mua ngoài chiếm 20%.
  • Minh họa chi tiết quy trình tính giá và định khoản qua các chứng từ thực tế tháng 03/2009:
    • Hóa đơn GTGT số 079633 ngày 04/03/2009 mua vải bò Hanosimex từ Công ty Dệt may Hà Nội: Số lượng 7.704,1 m, đơn giá chưa thuế 19.545 đ/m, tổng tiền hàng 150.635.000 đ, thuế GTGT 10% (15.663.000 đ), tổng thanh toán 165.298.000 đ (theo Giấy đề nghị thanh toán chuyển khoản ngân hàng Công thương II - Hai Bà Trưng).
    • Nghiệp vụ xuất kho vải bò 8oz xanh (Mã K403) với đơn giá bình quân cả kỳ tính được là 42.496 đ/m; xuất kho 9.152 m phục vụ sản xuất tại Xí nghiệp 4; số dư tồn kho cuối tháng là 1.288 m.
    • Nghiệp vụ tạm ứng tiền mặt mua NVL trên Sổ chi tiết TK 141 (tạm ứng của cán bộ Nguyễn Hải Đường phòng kinh doanh nội địa 6.240.000 đ; tạm ứng của cán bộ Trần Hòa An phòng chuẩn bị sản xuất 12.671.000 đ).
    • Quản lý NVL gia công: Đơn hàng gia công áo sơ mi đối tác Israel (định mức thỏa thuận 3,0 m/áo, Xí nghiệp 1 tiết kiệm 0,06 m/áo) và lô hàng sơ mi Wanshin (phân bổ chi phí vận chuyển cảng Hải Phòng về kho 12.000.000 đ cho 23.000 m vải).

Đóng góp thực tiễn của báo cáo

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất – tồn NVL theo phương pháp Thẻ song song gắn liền với hình thức Nhật ký chứng từ trong doanh nghiệp may mặc.
  • Cung cấp mô hình phân loại tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 152 chi tiết theo 8 nhóm vật tư phục vụ đồng thời cho 2 mảng: may mặc và sản phẩm phụ trợ (hàng nhựa).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo phản ánh số liệu thực tế trong phạm vi 01 tháng (tháng 03/2009) tại Công ty Cổ phần May Thăng Long, khi doanh nghiệp đang trong giai đoạn chuyển đổi từng bước sang phần mềm Effect (chưa tin học hóa toàn diện). Các phân tích chủ yếu tập trung vào hạch toán tài chính, chưa mở rộng sâu sang các mô hình kế toán quản trị NVL nâng cao (như mô hình EOQ, quản trị JIT).
  • Hướng phát triển tiếp theo: Nghiên cứu quy trình tích hợp tự động hóa dữ liệu giữa hệ thống quản trị sản xuất tại các xí nghiệp may với phần mềm kế toán trung tâm; ứng dụng kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) trong phân bổ chi phí thu mua và quản lý NVL gia công.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp hồ sơ mẫu biểu thực tế hoàn chỉnh (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu nhập vật tư gia công, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 141, TK 331, TK 152 và Nhật ký chứng từ số 7).
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất - gia công: Tham khảo phương pháp quản lý, hạch toán đối với vật liệu nhận gia công (theo dõi số lượng đơn hàng, phân bổ cước vận chuyển, xử lý phần trăm vật tư tiết kiệm định mức).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần May Thăng Long áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và vì sao không dùng Nhật ký chứng từ số 3 và số 6? Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ. Công ty không sử dụng NKCT số 3 và NKCT số 6 do trong quá trình hạch toán, công ty không sử dụng tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) và tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường) vì các giao dịch mua bán, thanh toán được thực hiện trực tiếp và vật tư mua về được kiểm nghiệm nhập kho ngay.

2. Điểm khác biệt cơ bản giữa Phiếu nhập kho và Phiếu nhập vật tư tại công ty là gì? Phiếu nhập kho được lập cho NVL mua ngoài (do công ty tự bỏ vốn mua hoặc nhập khẩu), phản ánh cả chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị tiền tệ. Trong khi đó, Phiếu nhập vật tư (Mẫu số 02-VT) được sử dụng riêng cho NVL do khách hàng mang đến thuê gia công (chiếm 80% lượng NVL), trên phiếu chỉ phản ánh chỉ tiêu số lượng hiện vật theo từng đơn hàng mà không ghi đơn giá và thành tiền.

3. Doanh nghiệp tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nào và quy trình ghi chép ra sao? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Hàng ngày, khi có nghiệp vụ xuất kho vật tư, thủ kho và kế toán chi tiết chỉ ghi chép số lượng xuất dùng. Đến cuối tháng, sau khi tổng hợp toàn bộ số lượng và giá trị tồn đầu kỳ cũng như nhập trong kỳ, kế toán mới tính đơn giá bình quân để nhân với số lượng xuất và xác định giá trị xuất kho, tồn kho.

4. Chính sách khuyến khích tiết kiệm nguyên liệu gia công tại công ty được quy định và xử lý kế toán như thế nào? Khi xí nghiệp thực hiện sản xuất đơn hàng gia công đạt mức tiêu hao thấp hơn định mức công ty và khách hàng đã thỏa thuận, lượng chênh lệch được tính là NVL tiết kiệm. Xí nghiệp được hưởng 50% giá trị của lượng vật liệu tiết kiệm đó nhằm khuyến khích tăng năng suất; 50% giá trị còn lại được nhập kho công ty và hạch toán theo 80% giá thị trường của loại nguyên vật liệu đó.

5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập theo cơ cấu nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài vụ (gồm 11 nhân sự chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ số liệu và lập BCTC). Tại các xí nghiệp trực thuộc không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có nhân viên thống kê chịu sự chỉ đạo chuyên môn của Kế toán trưởng để theo dõi vật tư từ lúc đưa vào sản xuất đến khi bàn giao thành phẩm.

Kết luận

Khóa luận / báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Trường Lâm đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May Thăng Long trong kỳ kế toán tháng 03/2009. Nghiên cứu làm rõ sự kết hợp giữa phương pháp hạch toán chi tiết Thẻ song song với hình thức sổ Nhật ký chứng từ và phương pháp Kê khai thường xuyên. Đặc biệt, tài liệu mô tả chi tiết quy trình kế toán đặc thù đối với 80% NVL nhận gia công và 20% NVL mua ngoài, cung cấp cơ sở thực tế chuẩn xác cho việc nghiên cứu và hoàn thiện kế toán vật tư trong ngành may mặc.