Luận văn: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Đại học TDTT Đà Nẵng

Tải luận văn thạc sĩ về hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Đại học TDTT Đà Nẵng. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Tổng quan nghiên cứu luận văn

0.6. Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRƯỜNG CÔNG LẬP THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

1.1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CÔNG LẬP

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm vai trò của trường công lập

1.1.2. Phân loại trường công lập

1.2. CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐỐI VỚI TRƯỜNG CÔNG LẬP

1.2.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính

1.2.2. Những đổi mới cơ chế tài chính trường công lập của nước ta hiện nay và trong thời gian tới

1.2.3. Nội dung của cơ chế tự chủ tài chính trong trường công lập

1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

1.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

1.3.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

1.3.4. Vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

1.3.5. Tổ chức phân tích thông tin tài chính và hệ thống báo cáo kế toán

1.3.6. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

2.1.1. Giới thiệu khái quát về Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

2.1.2. Nhiệm vụ của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

2.1.3. Đặc điểm hoạt động và tổ chức bộ máy của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

2.1.4. Cơ chế quản lý tài chính của Trường Đại học thể dục thể thao Đà Nẵng

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

2.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

2.2.5. Tổ chức phân tích thông tin kế toán và báo cáo tài chính

2.2.6. Tổ chức công tác kiểm tra và công khai tài chính

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

3.1.1. Định hướng phát triển

3.1.2. Các chỉ tiêu cơ bản và chiến lược phát triển nhà trường

3.1.3. Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Đại học TDTT Đà Nẵng

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống phân tích thông tin và báo cáo tài chính

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra tài chính- kế toán

3.2.7. Các giải pháp khác

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện luận văn hoàn thiện kế toán ĐH TDTT Đà Nẵng

Luận văn “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng” của tác giả Mạc Trần Hoài Giang là một công trình nghiên cứu khoa học, chuyên sâu, phân tích toàn diện các khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán hành chính sự nghiệp trong bối cảnh các trường đại học công lập chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa bộ máy quản lý tài chính, trong đó, hệ thống kế toán đóng vai trò là công cụ cốt lõi. Nghiên cứu tập trung vào Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, một đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đang trong giai đoạn tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên. Mục tiêu chính của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán tại trường trong giai đoạn 2017-2019, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán một cách khoa học và khả thi. Công trình này không chỉ là một khóa luận tốt nghiệp kế toán thông thường mà còn mang giá trị thực tiễn cao, có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại trường và các đơn vị sự nghiệp công lập tương tự. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng đa dạng, bao gồm phân tích thống kê, so sánh, mô hình hóa và suy diễn quy nạp, dựa trên số liệu thực tế từ các báo cáo tài chính của trường. Việc hoàn thiện này không chỉ giúp quản lý nguồn lực hiệu quả hơn mà còn đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ các quy định tài chính mới, đặc biệt là các chuẩn mực kế toán công Việt Nam (VPSAS) trong tương lai.

1.1. Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp

Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng vững chắc trên các quy định pháp luật hiện hành và các học thuyết về quản lý tài chính công. Trọng tâm là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó, tổ chức công tác kế toán trong các trường công lập phải bao gồm các nội dung chính: tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và hình thức kế toán, tổ chức phân tích thông tin và lập báo cáo tài chính, và tổ chức công tác kiểm tra kế toán. Luận văn nhấn mạnh, khi chuyển sang tự chủ, các trường phải quản lý đa dạng nguồn thu (ngân sách nhà nước, học phí, dịch vụ) và các khoản chi, đòi hỏi hệ thống kế toán đơn vị sự nghiệp công lập phải linh hoạt, chính xác và minh bạch. Một cơ cấu bộ máy kế toán hợp lý và một quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chặt chẽ là nền tảng để đảm bảo mọi hoạt động tài chính được ghi nhận và kiểm soát hiệu quả.

1.2. Tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tại ĐH TDTT Đà Nẵng

Luận văn chỉ rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ hai yếu tố chính. Thứ nhất, việc Chính phủ đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập tạo ra cả thời cơ và thách thức lớn. Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng được giao quyền tự chủ một phần, đòi hỏi bộ máy kế toán phải đủ năng lực để quản lý tài chính hiệu quả, tối ưu hóa nguồn thu và kiểm soát chi phí. Thứ hai, thực tiễn tại trường cho thấy công tác kế toán dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của mô hình quản lý mới. Việc hoàn thiện công tác kế toán sẽ giúp nhà trường không chỉ tuân thủ quy định mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện đời sống cán bộ, viên chức và tái đầu tư cho chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học.

II. Phân tích thực trạng và thách thức trong kế toán tại ĐH TDTT Đà Nẵng

Phân tích thực trạng công tác kế toán tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng giai đoạn 2017-2019 cho thấy một bức tranh tổng thể với cả những ưu điểm và tồn tại. Về mặt tích cực, nhà trường đã cơ bản tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Công tác kế toán đã góp phần quan trọng vào việc quản lý tài chính, đảm bảo các hoạt động chi thường xuyên và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, luận văn của tác giả Mạc Trần Hoài Giang đã chỉ ra nhiều thách thức và hạn chế đáng kể. Cơ cấu bộ máy kế toán còn mỏng, chỉ với 3 nhân sự, dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm, quá tải và khó chuyên môn hóa sâu các phần hành. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán đôi khi còn thủ công, chưa được tối ưu hóa, làm chậm quá trình xử lý và phê duyệt. Việc áp dụng công nghệ thông tin, mặc dù đã có phần mềm kế toán, nhưng chưa khai thác hết tiềm năng để tự động hóa và cung cấp các báo cáo quản trị sâu sắc. Đặc biệt, trong bối cảnh nguồn thu từ tuyển sinh biến động, việc tổ chức công tác kế toán chưa thực sự trở thành một công cụ phân tích tài chính chiến lược, giúp Ban Giám hiệu ra quyết định kịp thời nhằm đa dạng hóa nguồn thu và tiết kiệm chi phí hiệu quả. Những tồn tại này nếu không được khắc phục sẽ là rào cản lớn khi nhà trường tiến tới tự chủ tài chính hoàn toàn.

2.1. Đánh giá mô hình tổ chức bộ máy kế toán hiện tại

Theo tài liệu nghiên cứu, bộ máy kế toán của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 nhân viên: 1 phụ trách kế toán (kiêm kế toán tổng hợp và các phần hành khác), 1 kế toán thanh toán và 1 thủ quỹ (kiêm thủ kho). Mô hình này phù hợp với quy mô của trường trong giai đoạn trước nhưng nay đã bộc lộ hạn chế. Việc một người phải đảm nhiệm quá nhiều phần hành từ kế toán vốn bằng tiền, kế toán tài sản cố định đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương làm giảm tính chuyên môn hóa và tăng nguy cơ sai sót. Sự thiếu hụt nhân sự chuyên trách cho công tác kiểm tra, phân tích tài chính khiến cho vai trò tham mưu của phòng kế toán chưa được phát huy tối đa. Đây là một trong những điểm yếu cốt lõi cần được hoàn thiện công tác kế toán.

2.2. Hạn chế trong hệ thống chứng từ và báo cáo tài chính

Về hệ thống chứng từ, mặc dù trường đã tuân thủ các mẫu biểu theo quy định, quy trình luân chuyển và phê duyệt còn tồn tại một số điểm chưa hợp lý, gây chậm trễ. Việc kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ đôi khi chưa được thực hiện chặt chẽ ở tất cả các khâu. Đối với báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp, công tác lập báo cáo chủ yếu vẫn mang tính chất tuân thủ để nộp cho cơ quan chủ quản. Việc phân tích sâu các chỉ số tài chính trên báo cáo để phục vụ công tác quản trị nội bộ còn hạn chế. Thông tin từ báo cáo chưa được khai thác triệt để nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí, phân tích chi phí - lợi ích của các hoạt động dịch vụ, từ đó đưa ra các kiến nghị chiến lược cho Ban Giám hiệu.

III. Phương pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy kế toán ĐH TDTT Đà Nẵng

Để giải quyết những bất cập trong thực trạng công tác kế toán, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán một cách hệ thống, bắt đầu từ yếu tố con người và cấu trúc tổ chức. Trọng tâm của giải pháp này là tái cấu trúc và kiện toàn cơ cấu bộ máy kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý trong điều kiện tự chủ. Thay vì mô hình 3 người kiêm nhiệm nhiều vị trí, đề tài kiến nghị cần xây dựng một bộ máy chuyên môn hóa hơn. Cụ thể, cần bổ sung nhân sự và phân định rõ ràng vai trò, trách nhiệm cho từng vị trí. Một kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm chung, điều hành và tham mưu chiến lược. Các kế toán viên sẽ được phân công chuyên trách các mảng cụ thể như: kế toán thanh toán, kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, và kế toán tổng hợp. Việc phân công rõ ràng không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán mà còn tăng cường tính kiểm soát chéo, giảm thiểu sai sót. Bên cạnh việc bổ sung nhân sự, giải pháp còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng bản mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí và thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ để cập nhật các chính sách, chế độ kế toán mới, đặc biệt là các thông tư và chuẩn mực kế toán công Việt Nam (VPSAS).

3.1. Tái cấu trúc phòng tài vụ và phân công nhiệm vụ chuyên sâu

Luận văn đề xuất một sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán mới sau khi hoàn thiện. Theo đó, phòng Tài vụ sẽ được củng cố với ít nhất 4-5 nhân sự. Vị trí Kế toán trưởng sẽ đóng vai trò lãnh đạo, kiểm soát chung và tham mưu trực tiếp cho Ban Giám hiệu. Các vị trí kế toán viên được chuyên môn hóa: một người phụ trách kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu; một người chuyên về kế toán tài sản cố định và vật tư; một người đảm nhiệm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và các khoản phải trả. Vị trí thủ quỹ vẫn được duy trì độc lập để đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Sự phân công này giúp mỗi nhân viên đi sâu vào nghiệp vụ của mình, xử lý công việc nhanh chóng và chính xác hơn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm soát nội bộ trong đơn vị sự nghiệp.

3.2. Nâng cao năng lực đội ngũ kế toán viên qua đào tạo

Con người là yếu tố then chốt, do đó giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kế toán được đặc biệt chú trọng. Nhà trường cần xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, khuyến khích và tạo điều kiện cho các kế toán viên tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước tổ chức. Nội dung đào tạo cần tập trung vào các thay đổi trong chế độ kế toán HCSN, các quy định mới về quản lý tài chính trong cơ chế tự chủ, và kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán MISA, FAST. Việc đầu tư vào nâng cao trình độ chuyên môn không chỉ giúp cá nhân phát triển mà còn trực tiếp nâng cao hiệu quả công tác kế toán của toàn đơn vị, sẵn sàng đối mặt với những yêu cầu phức tạp hơn trong tương lai.

IV. Cách tối ưu quy trình và công nghệ trong kế toán tại ĐH TDTT Đà Nẵng

Bên cạnh việc kiện toàn bộ máy nhân sự, một giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quan trọng khác là tối ưu hóa quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin. Luận văn nhấn mạnh rằng việc duy trì các quy trình thủ công sẽ làm giảm hiệu suất và tăng nguy cơ sai sót, đặc biệt khi quy mô hoạt động của trường mở rộng. Do đó, cần phải chuẩn hóa và số hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán. Cần xây dựng một quy chế rõ ràng, quy định cụ thể về luồng đi của chứng từ từ khâu lập, kiểm tra, phê duyệt cho đến khi lưu trữ, áp dụng chữ ký số để tăng tốc độ xử lý. Song song đó, việc khai thác triệt để các tính năng của phần mềm kế toán là yếu-tố-sống-còn. Phần mềm không chỉ dùng để nhập liệu và ghi sổ, mà phải được tận dụng để quản lý công nợ, theo dõi tài sản, tự động lập báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp và các báo cáo quản trị theo yêu cầu. Việc tích hợp phần mềm kế toán với các hệ thống quản lý khác (như quản lý sinh viên, quản lý nhân sự) sẽ tạo ra một hệ sinh thái dữ liệu đồng bộ, cung cấp thông tin đa chiều và chính xác cho việc ra quyết định. Tăng cường kiểm soát nội bộ trong đơn vị sự nghiệp thông qua việc phân quyền trên phần mềm và thiết lập các quy trình kiểm tra tự động cũng là một phần không thể thiếu của giải pháp này.

4.1. Cải tiến hệ thống chứng từ kế toán và luồng phê duyệt số

Giải pháp đề xuất xây dựng sơ đồ luân chuyển cho từng loại chứng từ chủ yếu (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán,...) một cách trực quan và ban hành thành quy định bắt buộc. Thay vì luân chuyển chứng từ giấy qua nhiều phòng ban, trường nên triển khai quy trình phê duyệt điện tử. Theo đó, chứng từ sau khi được lập sẽ được chuyển tự động trên hệ thống đến các cấp phê duyệt. Điều này không chỉ rút ngắn thời gian chờ đợi mà còn giúp lãnh đạo dễ dàng theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ, đồng thời lưu lại dấu vết kiểm tra (audit trail) một cách minh bạch, phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra sau này. Đây là bước đi cần thiết để hiện đại hóa tổ chức công tác kế toán.

4.2. Khai thác tối đa phần mềm kế toán để tự động hóa báo cáo

Luận văn khuyến nghị phòng kế toán cần phối hợp với nhà cung cấp phần mềm kế toán MISA (hoặc các phần mềm tương tự như FAST) để tùy chỉnh và thiết lập hệ thống báo cáo theo đặc thù của trường. Ngoài các báo cáo tài chính bắt buộc, cần xây dựng các mẫu báo cáo quản trị như: báo cáo phân tích dòng tiền, báo cáo thu - chi theo từng hoạt động (đào tạo, dịch vụ, nghiên cứu khoa học), báo cáo phân tích biến động chi phí. Việc tự động hóa này giúp kế toán viên tiết kiệm thời gian tổng hợp số liệu thủ công, từ đó có thêm thời gian để thực hiện công việc quan trọng hơn là phân tích thông tin và tham mưu cho lãnh đạo, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán một cách thực chất.

V. Lợi ích khi hoàn thiện công tác kế toán tại ĐH TDTT Đà Nẵng

Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán được đề xuất trong luận văn sẽ mang lại những lợi ích to lớn và toàn diện cho Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng. Trước hết, hiệu quả quản lý tài chính sẽ được cải thiện rõ rệt. Một cơ cấu bộ máy kế toán chuyên nghiệp cùng với các quy trình được tối ưu hóa sẽ giúp kiểm soát chặt chẽ các khoản thu, chi, ngăn ngừa thất thoát và lãng phí. Thông tin kế toán cung cấp sẽ kịp thời, chính xác và đáng tin cậy hơn, trở thành cơ sở vững chắc cho Ban Giám hiệu trong việc hoạch định chiến lược, phân bổ nguồn lực và ra quyết định kinh doanh. Thứ hai, việc hoàn thiện công tác kế toán giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Các báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp được lập đúng hạn, phản ánh trung thực tình hình tài chính của trường, đáp ứng yêu cầu của cơ quan chủ quản, cơ quan thuế và các bên liên quan. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị sự nghiệp được củng cố sẽ là công cụ hữu hiệu để phòng chống tham nhũng, tiêu cực. Cuối cùng, một hệ thống kế toán hiệu quả sẽ tạo điều kiện để nhà trường thực hiện thành công cơ chế tự chủ tài chính, chủ động hơn trong việc phát triển các hoạt động dịch vụ, tăng nguồn thu, cải thiện thu nhập cho cán bộ, viên chức và tái đầu tư cho cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo.

5.1. Minh bạch hóa báo cáo tài chính và tăng cường kiểm soát nội bộ

Khi các quy trình được chuẩn hóa và tự động hóa, số liệu trên báo cáo tài chính sẽ trở nên nhất quán và dễ dàng đối chiếu. Điều này làm tăng tính minh bạch, giúp lãnh đạo và các bên liên quan có cái nhìn rõ ràng về sức khỏe tài chính của đơn vị. Hơn nữa, việc phân công, phân nhiệm rõ ràng trong bộ máy kế toán và thiết lập các chốt kiểm soát trên cả quy trình và phần mềm sẽ tạo ra một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh. Mọi giao dịch đều được kiểm tra, đối chiếu, giảm thiểu rủi ro gian lận và sai sót, đảm bảo tài sản của nhà trường được quản lý và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.

5.2. Nâng cao hiệu quả công tác kế toán và vai trò tham mưu chiến lược

Lợi ích sau cùng và quan trọng nhất là sự chuyển đổi vai trò của bộ phận kế toán. Thay vì chỉ đơn thuần là bộ phận ghi chép, xử lý số liệu, phòng kế toán sẽ trở thành một trung tâm phân tích thông tin và tham mưu chiến lược cho Ban Giám hiệu. Nhờ có dữ liệu chính xác và các báo cáo phân tích sâu sắc, kế toán trưởng có thể đưa ra những cảnh báo sớm về rủi ro tài chính, đề xuất các phương án tối ưu hóa chi phí hoặc phát triển các nguồn thu mới. Đây chính là biểu hiện cao nhất của việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán, biến bộ phận tài vụ từ một trung tâm chi phí thành một trung tâm tạo ra giá trị gia tăng cho sự phát triển bền vững của nhà trường.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường đại học thể dục thể thao đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRƯỜNG CÔNG LẬP THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CÔNG LẬP 1. Khái niệm, đặc điểm vai trò của trường công lập 1. Khái niệm Theo luật giáo dục 2019, Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình: Trường công lập, trường ngoài công lập Và trường tư thục.Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các hoạt động chi thường xuyên [13].

Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập) [7] Trường công lập là đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau: Có văn bản quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương; được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo quy định của Nhà nước; có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định; là đơn vị độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng mở tại Kho bạc Nhà nước. “Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công” là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công [7]. 7 Như vậy, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính không chỉ áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu mà còn được áp dụng đối với cả các đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu hoặc có nguồn thu ít. Đặc điểm, vai trò của các trường công lập Các trường công lập hoạt động với quy mô khác nhau, đều có một số đặc điểm, vai trò chung nhất định như [7]: Thứ nhất, trường công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc cung cấp dịch vụ.

Thứ hai, sản phẩm của trường có đầy đủ tính chất kinh tế như các loại dịch vụ hàng hóa khác, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất. Thứ ba, hoạt động của trường công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội. Thứ tư, các đơn vị trường công lập có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động sự nghiệp giáo dục. Phân loại trường công lập Theo chủ thể quản lý thì trường công lập được phân thành [7]: - Trường công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.

- Trường công lập do các Bộ quản lý. - Trường công lập do UBND các cấp quản lý Theo quan điểm về thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại Nghị định 16/2015/ND-CP ngày 16/2/2015 của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên. 8 - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí) - Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp) Theo quan điểm trên tiêu chí để phân loại trường công lập là mức độ tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của trường, được xác định bằng công thức sau: Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu hoạt động thường xuyên = ------------------------------------------- x 100 của trường (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên Tổng nguồn thu và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.

CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐỐI VỚI TRƯỜNG CÔNG LẬP 1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính Cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp nói chung và cơ chế tự chủ trường công lập nói riêng được quy định tại Nghị định số 16/2015/ND-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ. Trong đó trường công lập được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tạo lập và sử dụng nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hoạt động của mình [7]. Vai trò cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường + Đối với cơ quan quản lý cấp trên: Thứ nhất, tạo lập vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển các trường công lập và huy động các nguồn tài chính trong xã hội.

9 Thứ hai, thúc đẩy quá trình đa dạng hoá các loại hình, phương thức và hình thức của các hoạt động sự nghiệp. Thứ ba, tạo môi trường thuận lợi cho các trường công lập phát triển thông qua việc phân bổ vốn đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực tập trung, có trọng điểm. Thứ tư, kiểm tra, giám sát tài chính trong mọi hoạt động tài chính của các trường công lập đảm bảo. + Đối với bản thân các trường công lập Thứ nhất, cân đối giữa việc hình thành, tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính của trường.

Thứ hai, cơ chế tự chủ tài chính đối với trường đóng vai trò quan trọng, đảm bảo tính công bằng hợp lý trong việc phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính giữa các loại hình đơn vị sự nghiệp có thu, nhằm tạo môi trường bình đẳng, cũng như sự phát triển hài hòa giữa các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong khu vực sự nghiệp có thu. Thứ tư, cơ chế tự chủ tài chính đối với trường góp phần tạo hành lang pháp lý cho quá trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu. Việc tạo ra một cơ chế tự chủ tài chính thích hợp đối với các trường công lập sẽ giúp đạt được những mục tiêu sau: - Đảm bảo cho bộ máy của các trường hoạt động có hiệu quả đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội. - Tạo động lực khuyến khích các trường tích cực chủ động đổi mới tổ chức và sắp xếp biên chế một cách hợp lý theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối tổ chức và phân công lao động hợp lý, nâng cao chất lượng, hiệu suất công việc gắn với việc sử dụng kinh phí một cách hiệu quả.

10 - Nêu cao ý thức tiết kiệm, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí và tăng cường chống tham ô, lãng phí. - Phát huy tối đa khả năng và nâng cao chất lượng công việc cũng như tăng thu nhập, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức. Những đổi mới cơ chế tài chính trường công lập của nước ta hiện nay và trong thời gian tới Những năm qua, cơ chế chính sách của nhà nước đối với trường công lập đã từng bước đổi mới. Qua thực tế triển khai cho thấy việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ là đúng hướng và đạt nhiều kết quả nổi bật.

Cụ thể, đã từng bước giảm bớt sự can thiệp của cơ quan quản lý Nhà nước đối với các trường công lập; tạo điều kiện cho các trường công lập thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy tính dân chủ, chủ động, sáng tạo của người lao động; tạo quyền tự chủ, chủ động cho đơn vị trong việc quản lý chi tiêu tài chính. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế- xã hội, những năm gần đây, Nhà nước đã ban hành các chính sách nhằm từng bước đổi mới cơ chế hoạt động của các trường công lập; đồng thời xây dựng chính sách ưu đãi thu hút các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế khác tham gia cung cấp dịch vụ giáo dục [7]. Tuy nhiên, kết quả đạt được còn hạn chế, chưa đáp ứng tốt các nhu cầu của xã hội do một số nguyên nhân như: vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự bao bọc của Nhà nước; Vì vậy, cần thực hiện hai giải pháp đột phá quan trọng đó là: Đổi mới cơ cấu và phương thức đầu tư của ngân sách Nhà nước; và đổi mới cơ chế tính và thu giá dịch vụ đào tạo và các hoạt động dịch vụ liên quan theo hướng từng bước tính đủ các chi phí (trong đó có tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định. 11 Theo chỉ thị về nhiệm vụ năm học hàng năm của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Chính phủ sẽ tiếp tục cải cách, nâng cao chất lượng giáo dục, tăng đầu tư đối với các lĩnh vực giáo dục phù hợp với khả năng của NSNN: - Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo trong cả nước.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp - Đổi mới giáo dục mầm non, phổ thông; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông - Nâng cao chất lượng giáo dục dạy học và trình độ đào tạo ngoại ngữ - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục - Đẩy mạnh và giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm giải trình đối với các cơ sở GD&ĐT - Hội nhập quốc tế trong GD&ĐT - Tăng cường CSVC bảo đảm chất lượng các hoạt đồng GD&ĐT - Phát triển nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao Để đổi mới chính sách và phương thức quản lý tài chính, sẽ tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với nhóm các đơn vị sự nghiệp cung cấp các dịch vụ giáo dục có khả năng xã hội hoá cao, tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ