Luận văn: Hệ trợ giúp quyết định cho mạng lưới trung tâm dịch vụ việc làm

Luận văn về hệ trợ giúp quyết định cho mạng lưới trung tâm dịch vụ việc làm. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, hỗ trợ người lao động và nhà tuyển dụng.

Chuyên ngành

Hệ Thống Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ trợ giúp quyết định cho DVVL hiệu quả

Thị trường việc làm Việt Nam ngày càng phát triển, với sự tham gia của nhiều loại hình doanh nghiệp và sự ra đời của các trung tâm giới thiệu việc làm. Các Trung tâm Dịch vụ Việc làm (DVVL) đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối người lao động và doanh nghiệp. Tuy nhiên, số lượng hồ sơ lớn và sự phức tạp trong việc xử lý thông tin đòi hỏi các trung tâm này phải có những giải pháp hiệu quả hơn. Một trong những giải pháp tiềm năng là ứng dụng hệ trợ giúp quyết định (HTGPQĐ). Theo tài liệu nghiên cứu, HTGPQĐ có thể giúp cán bộ dịch vụ việc làm đưa ra các quyết định chính xác và nhanh chóng hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm. Bài viết này sẽ đi sâu vào việc ứng dụng HTGPQĐ cho mạng lưới các Trung tâm DVVL ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng dịch vụ việc làm.

1.1. Vai trò của mạng lưới trung tâm dịch vụ việc làm

Các Trung tâm DVVL là đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh/thành phố. Hiện nay, cả nước có 63 trung tâm DVVL. Nhiệm vụ chính của các trung tâm là tư vấn, giới thiệu việc làm, thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và đào tạo nghề. Hoạt động trọng tâm là tư vấn và giới thiệu việc làm cho người lao động, kể cả người lao động thất nghiệp. Số lượng người lao động thất nghiệp được tư vấn giới thiệu việc làm tại các trung tâm dịch vụ việc làm hàng năm đã lên tới con số hàng trăm ngàn lượt, theo BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Quý Dương.

1.2. Tầm quan trọng của HTGPQĐ trong dịch vụ việc làm hiện đại

Hệ trợ giúp quyết định (HTGPQĐ) có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin, phân tích dữ liệu và đưa ra các gợi ý giúp người dùng đưa ra quyết định tốt hơn. Trong lĩnh vực dịch vụ việc làm, HTGPQĐ có thể hỗ trợ trong việc kết nối cung - cầu lao động, đánh giá năng lực người lao động, dự báo thị trường lao động và đưa ra các giải pháp đào tạo phù hợp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dịch vụ việc làm là xu hướng tất yếu để nâng cao hiệu quả và cải thiện chất lượng dịch vụ việc làm.

II. Thách thức cho Trung Tâm DVVL Cần Hệ trợ giúp quyết định

Mặc dù các Trung tâm DVVL đóng vai trò quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong hoạt động. Việc xử lý một lượng lớn hồ sơ, tìm kiếm và kết nối thông tin giữa người lao động và doanh nghiệp một cách thủ công, thiếu phân tích dữ liệu chuyên sâu dẫn đến hiệu quả hoạt động chưa cao. Các quyết định đôi khi dựa vào kinh nghiệm cá nhân, thiếu tính khách quan và khó đảm bảo sự công bằng cho tất cả các bên liên quan. Theo [Nguyễn Quý Dương], cần có một hệ thống hỗ trợ đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu và các thuật toán hỗ trợ quyết định để nâng cao hiệu quả hoạt động trung tâm dịch vụ việc làm.

2.1. Khó khăn trong quản lý và xử lý lượng dữ liệu lớn

Các Trung tâm DVVL phải đối mặt với lượng dữ liệu khổng lồ từ người lao động, doanh nghiệp và thị trường lao động. Việc thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin một cách hiệu quả là một thách thức lớn. Các cơ sở dữ liệu việc làm cần được xây dựng và quản lý một cách khoa học để đảm bảo tính chính xác và khả năng truy xuất thông tin nhanh chóng.

2.2. Thiếu công cụ phân tích và dự báo thị trường lao động

Việc dự báo thị trường lao động là rất quan trọng để các Trung tâm DVVL có thể chủ động trong việc tư vấn, giới thiệu việc làm và đào tạo nghề. Tuy nhiên, các trung tâm hiện nay còn thiếu các công cụ phân tích và dự báo thị trường lao động hiệu quả. Điều này dẫn đến việc khó đáp ứng được nhu cầu thực tế của thị trường.

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động tư vấn giới thiệu việc làm

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của Trung Tâm DVVL gặp khó khăn do thiếu các tiêu chí đánh giá cụ thể, khách quan. Cần xây dựng hệ thống đánh giá dựa trên các chỉ số hiệu quả chính (KPIs) để có thể đo lường và cải thiện chất lượng dịch vụ việc làm.

III. Xây dựng Mô hình Hệ trợ giúp quyết định tối ưu cho DVVL

Để giải quyết các thách thức trên, việc xây dựng một mô hình hệ trợ giúp quyết định phù hợp là rất cần thiết. Mô hình này cần tích hợp các cơ sở dữ liệu việc làm, các thuật toán hỗ trợ quyết định và các công cụ phân tích nghiệp vụ dịch vụ việc làm. Mô hình cần đảm bảo tính linh hoạt, khả năng mở rộng và dễ dàng sử dụng cho cán bộ dịch vụ việc làm.

3.1. Thiết kế kiến trúc hệ thống HTGPQĐ cho DVVL

Kiến trúc hệ thống HTGPQĐ cần đảm bảo tính mở, linh hoạt và dễ dàng tích hợp với các hệ thống hiện có của Trung tâm DVVL. Hệ thống cần bao gồm các thành phần chính như: Cơ sở dữ liệu, module xử lý dữ liệu, module thuật toán hỗ trợ quyết định, giao diện người dùng và các module báo cáo, thống kê. Điều này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động trung tâm dịch vụ việc làm.

3.2. Các thuật toán hỗ trợ quyết định trong hệ thống

Các thuật toán hỗ trợ quyết định có thể được sử dụng để giải quyết nhiều bài toán trong dịch vụ việc làm, như: bài toán kết nối cung - cầu lao động, bài toán đánh giá năng lực người lao động, bài toán dự báo thị trường lao động. Các thuật toán này cần được lựa chọn và điều chỉnh phù hợp với đặc thù của thị trường lao động Việt Nam.

3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu việc làm chi tiết và đầy đủ

Xây dựng cơ sở dữ liệu việc làm là nền tảng quan trọng để xây dựng hệ thống HTGPQĐ. Cơ sở dữ liệu cần bao gồm thông tin về người lao động, doanh nghiệp, vị trí việc làm, kỹ năng, kinh nghiệm và các thông tin liên quan khác. Dữ liệu cần được thu thập, cập nhật và làm sạch thường xuyên để đảm bảo tính chính xác.

IV. Ứng dụng HTGPQĐ Cách tăng hiệu quả cho Trung Tâm DVVL

Việc ứng dụng HTGPQĐ vào hoạt động của các Trung tâm DVVL có thể mang lại nhiều lợi ích. Hệ thống có thể giúp cán bộ dịch vụ việc làm đưa ra các quyết định chính xác hơn, nhanh chóng hơn và công bằng hơn. Ứng dụng hệ trợ giúp quyết định trong dịch vụ việc làm còn giúp nâng cao hiệu quả hoạt động trung tâm dịch vụ việc làm, cải thiện chất lượng dịch vụ việc làm và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động.

4.1. Hỗ trợ ra quyết định tư vấn và giới thiệu việc làm

HTGPQĐ có thể giúp cán bộ dịch vụ việc làm đưa ra các gợi ý về việc làm phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và nguyện vọng của người lao động. Hệ thống có thể phân tích thông tin về người lao động và doanh nghiệp để tìm ra các ứng viên phù hợp với vị trí tuyển dụng.

4.2. Tối ưu hóa quy trình tuyển dụng cho doanh nghiệp

HTGPQĐ có thể giúp doanh nghiệp tìm kiếm và lựa chọn ứng viên phù hợp một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hệ thống có thể phân tích thông tin về ứng viên và yêu cầu tuyển dụng để đưa ra danh sách các ứng viên tiềm năng.

4.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của trung tâm DVVL

HTGPQĐ có thể giúp các Trung tâm DVVL đánh giá hiệu quả hoạt động của mình dựa trên các chỉ số KPIs. Hệ thống có thể theo dõi số lượng người lao động được tư vấn, giới thiệu việc làm, số lượng doanh nghiệp tham gia tuyển dụng và các chỉ số khác để đánh giá hiệu quả hoạt động.

V. Triển khai và Đánh giá Hệ thống HTGPQĐ tại DVVL Hà Nội

Việc triển khai hệ thống HTGPQĐ tại Trung tâm Dịch Vụ Việc Làm Hà Nội được thực hiện theo từng giai đoạn. Đầu tiên, tiến hành thu thập dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu. Tiếp theo, thiết kế và phát triển các module chức năng của hệ thống. Cuối cùng, triển khai thử nghiệm và đánh giá hiệu quả hệ thống. [Nguyễn Quý Dương] đã thực nghiệm và đánh giá tại Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội.

5.1. Phương pháp triển khai hệ thống HTGPQĐ

Việc triển khai hệ thống cần được thực hiện theo từng bước, từ việc thu thập dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết kế và phát triển các module chức năng đến việc triển khai thử nghiệm và đánh giá hiệu quả. Cần có sự tham gia của cán bộ dịch vụ việc làm, chuyên gia công nghệ thông tin và các bên liên quan khác.

5.2. Kết quả thực nghiệm và đánh giá hiệu quả

Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống HTGPQĐ giúp cán bộ dịch vụ việc làm tiết kiệm thời gian, đưa ra các quyết định chính xác hơn và nâng cao hiệu quả hoạt động trung tâm dịch vụ việc làm. Tuy nhiên, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống và đào tạo cán bộ để khai thác tối đa tiềm năng của hệ thống.

5.3. Bài học kinh nghiệm và điều chỉnh trong quá trình triển khai

Quá trình triển khai hệ thống HTGPQĐ tại Trung tâm Dịch Vụ Việc Làm Hà Nội đã mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Điều này bao gồm việc cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về dữ liệu, lựa chọn công nghệ phù hợp, đào tạo cán bộ và đặc biệt là sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

VI. Tương lai Hệ trợ giúp quyết định cho Mạng lưới DVVL Việt Nam

Việc ứng dụng HTGPQĐ cho mạng lưới các Trung tâm DVVL ở Việt Nam là một xu hướng tất yếu. Trong tương lai, hệ thống HTGPQĐ có thể được phát triển và hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dịch vụ việc làm, phân tích dữ liệu trong dịch vụ việc làm có thể mang lại những đột phá mới trong cải thiện chất lượng dịch vụ việc làm.

6.1. Phát triển hệ thống với công nghệ trí tuệ nhân tạo AI

Trong tương lai, việc tích hợp trí tuệ nhân tạo trong dịch vụ việc làm có thể giúp hệ thống HTGPQĐ trở nên thông minh hơn, có khả năng tự học và tự điều chỉnh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dịch vụ việc làm có thể giúp hệ thống tự động hóa nhiều công việc, giảm tải cho cán bộ dịch vụ việc làmcải thiện chất lượng dịch vụ việc làm.

6.2. Liên kết dữ liệu giữa các Trung tâm DVVL trên toàn quốc

Việc liên kết dữ liệu giữa các Trung tâm DVVL trên toàn quốc có thể giúp tạo ra một mạng lưới thông tin lớn, giúp cán bộ dịch vụ việc làm có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường lao động và đưa ra các quyết định chính xác hơn.

6.3. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển HTGPQĐ cho DVVL

Để khuyến khích việc ứng dụng HTGPQĐ cho các Trung tâm DVVL, cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước, như: hỗ trợ kinh phí, đào tạo cán bộ, xây dựng tiêu chuẩn và quy trình. Việc xây dựng các giải pháp công nghệ cho trung tâm dịch vụ việc làm cần có sự tham gia của nhiều bên liên quan, từ nhà nước, doanh nghiệp đến các tổ chức xã hội.

11/09/2025
Luận văn hệ trợ giúp quyết định cho mạng lưới các trung tâm dịch vụ việc làm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẢU 1. Lý do chọn để tài Với sự phát triển kinh té hiện nay thì thị trường việc lảm ở nước ta cũng có sự phát triển hết sức sối động, có quy mô vải lớn.000 doanh nghiệp bao gồm nhiều loại hình (doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, cễ phản, hộ kinh. đoanh) với quy mô khác nhau đang tạo nên một thị trường lao động da dang. Ngoai va khu vực việc làm công cũng góp phần đảng kể vào thị trường lao động, Cùng với sự phát triển đỏ đã có rồi nhiều các doanh rughiệp, trung lâm giới thiệu việc làm được mỡ ra dễ đáp ửng nhu cầu tìm kiểm việc làm, tuyển dụng việc làm của người lao động và Doanh nghiệp.

Ở khu vực công hiện nay có 2 hệ thống giới thiệu việc làm lớn là hệ thông, Dịch vụ việc làm của Cục Việc làm - Bộ LĐTBXH và hệ thống các trung tâm giới thiệu việc lắm của Đoàn 1hanh Niễn. Trong dé Bộ LĐTBXH dã thành lập Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc làm và hệ thẳng các Trung tam DVVL của tất cả các Tỉnh/Thành pho trong cä nước. Các Trung tâm DVVL là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở T.ĐTBXH gác Tỉnh/Thành phố. Hiện ray trên khắp toàn quốc có tất cá 63 trưng tâm.

Nhiệm vụ của các Trung tâm DVVL là tư vấn, giới thiệu việc lám, thực hiện chẻ độ BIITN cho người lao động và đảo tạo nghề. TIoạt động trọng tâm của các Trưng tâm DV VL là tư vẫn, giới thiệu việc làm. Hoạt động BHTN cũng cỏ một phân tư vẫn giỏi thiệu việc làm cho người lao động, thất nghiệp. Tính riêng số lượng người lao động thất nghiệp được tư vấn giới thiệu.

việc làm tại các trung tâm dich vu việc làm hàng năm đà lên tới con số hàng trăm ngàn lượt. Chưa kể con số người lao động trực tiếp đến Trung tâm và đăng trên 'wcbsitc tìm việc của các Trung tam. 5 Nim 2a; HàN TP. HO (Mạnh Binh | Phòng Dương Hải | Đồng a Naỉ|«| Toànpean quốcand 2016 39.4 Thiết kế cơ sở đữ hệu.

CHƯNG 5: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾT QUA 5. Cải đặt chương trình 5. Kết quả thực nghiệm tại Trưng tâm địch vụ việc lảm IIà Nội. Đánh giá kết quả thực nghiệm tại Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội.

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN. Dịnh hướng phát triển.Ă 2v TẢI LIỆU THAM KIẢO PUG LUC Mẫu bản đăng ký tuyến dụng của Doanh nghiệp Mau ta khai đăng ký tìm kiểm việc làm cửa người lao động, Danh sách doanh nghiệp đăng ký tham gia phiên GDVL 3/201 7. Bang tổng hợp nhú cầu tuyển dụng phiêu GDVI, 3/2017 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẢU 1. Lý do chọn để tài Với sự phát triển kinh té hiện nay thì thị trường việc lảm ở nước ta cũng có sự phát triển hết sức sối động, có quy mô vải lớn.000 doanh nghiệp bao gồm nhiều loại hình (doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, cễ phản, hộ kinh.

đoanh) với quy mô khác nhau đang tạo nên một thị trường lao động da dang. Ngoai va khu vực việc làm công cũng góp phần đảng kể vào thị trường lao động, Cùng với sự phát triển đỏ đã có rồi nhiều các doanh rughiệp, trung lâm giới thiệu việc làm được mỡ ra dễ đáp ửng nhu cầu tìm kiểm việc làm, tuyển dụng việc làm của người lao động và Doanh nghiệp. Ở khu vực công hiện nay có 2 hệ thống giới thiệu việc làm lớn là hệ thông, Dịch vụ việc làm của Cục Việc làm - Bộ LĐTBXH và hệ thống các trung tâm giới thiệu việc lắm của Đoàn 1hanh Niễn. Trong dé Bộ LĐTBXH dã thành lập Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc làm và hệ thẳng các Trung tam DVVL của tất cả các Tỉnh/Thành pho trong cä nước.

Các Trung tâm DVVL là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở T.ĐTBXH gác Tỉnh/Thành phố. Hiện ray trên khắp toàn quốc có tất cá 63 trưng tâm. Nhiệm vụ của các Trung tâm DVVL là tư vấn, giới thiệu việc lám, thực hiện chẻ độ BIITN cho người lao động và đảo tạo nghề. TIoạt động trọng tâm của các Trưng tâm DV VL là tư vẫn, giới thiệu việc làm.

Hoạt động BHTN cũng cỏ một phân tư vẫn giỏi thiệu việc làm cho người lao động, thất nghiệp. Tính riêng số lượng người lao động thất nghiệp được tư vấn giới thiệu. việc làm tại các trung tâm dich vu việc làm hàng năm đà lên tới con số hàng trăm ngàn lượt. Chưa kể con số người lao động trực tiếp đến Trung tâm và đăng trên 'wcbsitc tìm việc của các Trung tam.

5 Nim 2a; HàN TP. HO (Mạnh Binh | Phòng Dương Hải | Đồng a Naỉ|«| Toànpean quốcand 2016 39.648 454839 Bảng 1: Tổng hợp số liệu BHTN của 5 TTDVL có số lượng hồ sơ lớn nhất (Nguồn: Trung tam DVVL Quốc gia) Thống kê ————Thing irc | |e TTGIVL. Tong sổ lượng tuyến HO stim vic SO Jug phiên giao diet “Tổng số tin tức tong an wn 2 “ 2 Mã Nội 1441 8 3 An Giang 11044 1 8 4 Nam Định. 9114 "Vĩnh Phúc 2543 0 Hưng Yên 7203 53 Đông Tháp, 47 Đã Nẵng 52 Đã Rịa Vũng Tâu 5152 Thal Nguyên 4917 Bảng 2: Số liệu người lao động tìm việc và tông số lượng tuyễn tháng 2/2017 của 10 TIDVVL c6 số lượng lớn nhat (Nguén: Website http://vieclamvietnam.vn) 10 ĐANIH MỤC CÁC TIÏNI VỀ, DO TIT Hình 1: Hoạt dộng tư vấn, giới thiệu việc làm tại Trung tâm DVVL Ha Néi Tĩnh 3: Mô hình tư vấn, giới thiệu việc làm tại các Trung tâm DVVL.

Hình 3: Mô hình phan mém quản lý từ vân, giới thiệu việc làm. Hinh 4: Tương tác giữa các đối tượng người dùng trong hệ thống,. Tĩnh 5: Quy trinh chắp nói việc làm truyền thông, Hinh 6: Quy trìmh tư vẫn giới thiệu việc làm Hình 7: Mô hình dễ xuất sau khu bỗ sung module rợ giúp quyết dinh. Hình 8: Mö bình kiến trúc để xuật.

Hình 9: Mô hình đánh giá các vị trí công việc Hình 10: Mồ hình tổ chức Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội. Hình 11: Hoạt động tư van giới thiệu việc làm cho NLĐ tại TTDVVL Hà Nội. 3 Hình 12: Mô hình tổng quan của hệ thống Hình 13: Llsecase tổng, quảt. Hinh 14: Sơ đỏ thực thế liên kết Hình 15: Fonn dăng nhập.

Linh 16: Menu quán trị. coi aerirerererreeree Hình 17: Danh sách đoanh nghiệp Hình 18: Quản lý thông từn doanh nghiệp.--- Alinh 19: Nội dung tuyển dụng của doanh nghiệp.- co ni 2S ven Hình 30: Danh sách ứng viên Hình 21: Thông tin ứng viên Tĩnh 22: Thông tin hồ sơ tim việc Hinh 33: Quân lý câu hình giá trị các trọng số đảnh giá. Hinb 244: Màn hình kết quả chắp nói việc làm. Hình 25: Xem chỉ tiết tháng tin tuyên dung san khi chắp nỗi Hinh 36: Chấp nồi việc lãm.

Hình 27: Danh sách chấp nỗi việc làm. Alinh 28: Chỉ tiết thông tin tuyển dựng.648 454839 Bảng 1: Tổng hợp số liệu BHTN của 5 TTDVL có số lượng hồ sơ lớn nhất (Nguồn: Trung tam DVVL Quốc gia) Thống kê ————Thing irc | |e TTGIVL. Tong sổ lượng tuyến HO stim vic SO Jug phiên giao diet “Tổng số tin tức tong an wn 2 “ 2 Mã Nội 1441 8 3 An Giang 11044 1 8 4 Nam Định. 9114 "Vĩnh Phúc 2543 0 Hưng Yên 7203 53 Đông Tháp, 47 Đã Nẵng 52 Đã Rịa Vũng Tâu 5152 Thal Nguyên 4917 Bảng 2: Số liệu người lao động tìm việc và tông số lượng tuyễn tháng 2/2017 của 10 TIDVVL c6 số lượng lớn nhat (Nguén: Website http://vieclamvietnam.648 454839 Bảng 1: Tổng hợp số liệu BHTN của 5 TTDVL có số lượng hồ sơ lớn nhất (Nguồn: Trung tam DVVL Quốc gia) Thống kê ————Thing irc | |e TTGIVL.

Tong sổ lượng tuyến HO stim vic SO Jug phiên giao diet “Tổng số tin tức tong an wn 2 “ 2 Mã Nội 1441 8 3 An Giang 11044 1 8 4 Nam Định. 9114 "Vĩnh Phúc 2543 0 Hưng Yên 7203 53 Đông Tháp, 47 Đã Nẵng 52 Đã Rịa Vũng Tâu 5152 Thal Nguyên 4917 Bảng 2: Số liệu người lao động tìm việc và tông số lượng tuyễn tháng 2/2017 của 10 TIDVVL c6 số lượng lớn nhat (Nguén: Website http://vieclamvietnam.vn) 10 DANH MỤC CÁC KÝ IDEU, CÁC CII! VIET TAT STT Từ viết tắt Giải thích 1 TIDVVL Trung tâm Dịch vụ việc lam 2_ NTV Người tìm việc 3. DN Doanh nghiệp 3 GTVL Giới thiệu việc làm. 5 DVVL Dịch vụ việc làm 6 TVHD Tĩnh vục hoạt đồng 7 THDN T.oại hình doanh nghiệp DANH MỤC CÁC KÝ IDEU, CÁC CII! VIET TAT STT Từ viết tắt Giải thích 1 TIDVVL Trung tâm Dịch vụ việc lam 2_ NTV Người tìm việc 3.

DN Doanh nghiệp 3 GTVL Giới thiệu việc làm. 5 DVVL Dịch vụ việc làm 6 TVHD Tĩnh vục hoạt đồng 7 THDN T.oại hình doanh nghiệp CHƯƠNG 1: MỞ ĐẢU 1. Lý do chọn để tài Với sự phát triển kinh té hiện nay thì thị trường việc lảm ở nước ta cũng có sự phát triển hết sức sối động, có quy mô vải lớn.000 doanh nghiệp bao gồm nhiều loại hình (doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, cễ phản, hộ kinh. đoanh) với quy mô khác nhau đang tạo nên một thị trường lao động da dang.

Ngoai va khu vực việc làm công cũng góp phần đảng kể vào thị trường lao động, Cùng với sự phát triển đỏ đã có rồi nhiều các doanh rughiệp, trung lâm giới thiệu việc làm được mỡ ra dễ đáp ửng nhu cầu tìm kiểm việc làm, tuyển dụng việc làm của người lao động và Doanh nghiệp. Ở khu vực công hiện nay có 2 hệ thống giới thiệu việc làm lớn là hệ thông, Dịch vụ việc làm của Cục Việc làm - Bộ LĐTBXH và hệ thống các trung tâm giới thiệu việc lắm của Đoàn 1hanh Niễn. Trong dé Bộ LĐTBXH dã thành lập Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc làm và hệ thẳng các Trung tam DVVL của tất cả các Tỉnh/Thành pho trong cä nước. Các Trung tâm DVVL là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các Sở T.ĐTBXH gác Tỉnh/Thành phố.

Hiện ray trên khắp toàn quốc có tất cá 63 trưng tâm. Nhiệm vụ của các Trung tâm DVVL là tư vấn, giới thiệu việc lám, thực hiện chẻ độ BIITN cho người lao động và đảo tạo nghề. TIoạt động trọng tâm của các Trưng tâm DV VL là tư vẫn, giới thiệu việc làm. Hoạt động BHTN cũng cỏ một phân tư vẫn giỏi thiệu việc làm cho người lao động, thất nghiệp.

Tính riêng số lượng người lao động thất nghiệp được tư vấn giới thiệu. việc làm tại các trung tâm dich vu việc làm hàng năm đà lên tới con số hàng trăm ngàn lượt. Chưa kể con số người lao động trực tiếp đến Trung tâm và đăng trên 'wcbsitc tìm việc của các Trung tam. 5 Nim 2a; HàN TP.

HO (Mạnh Binh | Phòng Dương Hải | Đồng a Naỉ|«| Toànpean quốcand 2016 39.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ