Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên tại Trung tâm tin học ĐH Duy Tân

Luận văn thạc sĩ phân tích chi tiết sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo tin học, các yếu tố ảnh hưởng và mô hình nghiên cứu ứng dụng.

Trường đại học

Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học

2021

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN VỀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN

1.1.1. Các nghiên cứu của nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TỪ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.2.1. Những kết quả đạt được

1.2.2. Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Dịch vụ và chất lượng dịch vụ

2.2. Sự hài lòng của khách hàng

2.3. Giá trị cảm nhận

2.4. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC HỌC TIN HỌC

2.4.1. Đối với bản thân sinh viên

2.4.2. Đối với xã hội

2.5. GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN VÀ TRUNG TÂM TIN HỌC

2.5.1. Giới thiệu tổng quan về trường Đại học Duy Tân

2.5.2. Giới thiệu về trung tâm Tin học trường Đại học Duy Tân

2.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRUNG TÂM TIN HỌC

2.6.1. Chương trình đào tạo

2.6.2. Đội ngũ giảng viên

2.6.3. Cơ sở vật chất

2.6.4. Khả năng phục vụ

2.7. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.7.1. Cơ sở hình thành và mô hình nghiên cứu lý thuyết của đề tài

2.7.2. Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phương pháp định tính

3.1.2. Phương pháp định lượng

3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2.1. Khung nghiên cứu

3.2.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. NGUỒN DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG NGHIÊN CỨU

3.3.1. Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.2. Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định tính

3.4. NGUỒN DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.4.1. Nguồn dữ liệu của nghiên cứu định lượng

3.4.2. Đối tượng khảo sát và mẫu khảo sát trong nghiên cứu định lượng

3.4.3. Xây dựng thang đo

3.5. THIẾT KẾ CÔNG CỤ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU

4.2. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.3. ĐO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

4.3.1. Đặc điểm mẫu khảo sát

4.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Tin học trường Đại học Duy Tân

4.4. KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐƯA RA CÁC GIẢ THUYẾT

4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.2. Kết quả phân tích EFA thang đo các nhân tố

4.4.3. Kết quả phân tích EFA đối với biến sự hài lòng của sinh viên

4.4.4. Kết quả chạy tương quan

4.4.5. Phân tích hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC ĐẠI HỌC DUY TÂN

5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO DỊCH VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC ĐẠI HỌC DUY TÂN

5.2.1. Đối với chương trình đào tạo

5.2.2. Đối với đội ngũ giảng viên

5.2.3. Đối với cơ sở vật chất

5.2.4. Đối với thái độ phục vụ của cán bộ công nhân viên quản lí

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Luận văn hài lòng của sinh viên về đào tạo tin học tổng quan

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, kỹ năng tin học không còn là một lựa chọn mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên. Nắm vững tin học văn phòng và các ứng dụng chuyên ngành giúp sinh viên tối ưu hóa quá trình học tập, nâng cao hiệu quả nghiên cứu và mở ra nhiều cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Việc đánh giá sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ đào tạo tin học đóng vai trò then chốt, giúp các trung tâm đào tạo, đặc biệt là các đơn vị trực thuộc trường đại học như Trung tâm Tin học – ĐH Duy Tân, nhận diện điểm mạnh và khắc phục yếu điểm. Nghiên cứu này tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và các mô hình đo lường liên quan. Đồng thời, xác định các nhân tố chính tác động đến trải nghiệm của người học, từ đó cung cấp một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về thực trạng đào tạo tin học hiện nay, làm nền tảng cho các giải pháp cải tiến chất lượng trong tương lai.

1.1. Tầm quan trọng của kỹ năng tin học trong kỷ nguyên số

Kỹ năng tin học là công cụ thiết yếu giúp sinh viên tiếp cận nguồn tri thức khổng lồ, xử lý thông tin và thực hiện các báo cáo, tiểu luận một cách chuyên nghiệp. Tài liệu nghiên cứu cho thấy, sinh viên sử dụng thành thạo các ứng dụng tin học không chỉ đạt kết quả học tập tốt hơn mà còn tự tin hơn khi tham gia thị trường lao động. Các nhà tuyển dụng hiện nay luôn ưu tiên ứng viên có khả năng sử dụng hiệu quả các phần mềm văn phòng như Microsoft Word, Excel, PowerPoint và các công cụ chuyên ngành khác. Do đó, việc đầu tư vào dịch vụ đào tạo tin học chất lượng cao là một chiến lược quan trọng của các cơ sở giáo dục, nhằm đảm bảo sinh viên có đủ năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của xã hội.

1.2. Bối cảnh nghiên cứu sự hài lòng tại trung tâm tin học

Các trung tâm tin học thuộc trường đại học, như Trung tâm Tin học – ĐH Duy Tân, được thành lập với mục tiêu chuẩn hóa và nâng cao kỹ năng tin học cho sinh viên. Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, việc thấu hiểu và đáp ứng kỳ vọng của người học là cực kỳ quan trọng. Nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên không chỉ là một cuộc khảo sát thông thường, mà là một công cụ quản lý chất lượng hiệu quả. Nó giúp trung tâm xác định chính xác các yếu tố cần cải thiện, từ chương trình học, phương pháp giảng dạy đến cơ sở vật chất và dịch vụ hỗ trợ. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự gắn bó của sinh viên.

II. Khám phá 4 yếu tố then chốt ảnh hưởng sự hài lòng sinh viên

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ đào tạo tin học là mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu. Dựa trên việc tổng hợp các mô hình lý thuyết uy tín trong và ngoài nước như mô hình của Hill (1995), Elliot & Healy (2001), và Trần Xuân Kiên (2006), cùng với kết quả khảo sát sơ bộ, nghiên cứu đã xác định được bốn nhóm nhân tố chính. Các nhân tố này bao gồm: Chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên, Cơ sở vật chất, và Khả năng phục vụ. Mỗi nhân tố đều có vai trò riêng và tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên một bức tranh tổng thể về trải nghiệm của người học. Việc phân tích sâu từng yếu tố giúp nhà quản lý nhận diện được đâu là khía cạnh đang làm tốt và đâu là nơi cần tập trung nguồn lực để cải tiến, từ đó tối ưu hóa chất lượng dịch vụ và nâng cao mức độ hài lòng chung của sinh viên khi tham gia các khóa học tại trung tâm.

2.1. Vai trò của chương trình đào tạo và đội ngũ giảng viên

Chương trình đào tạo được xem là xương sống của mọi hoạt động giáo dục. Một chương trình được thiết kế logic, cập nhật kiến thức mới, có tính ứng dụng cao và phù hợp với chuẩn đầu ra sẽ tạo được sự tin tưởng ban đầu cho sinh viên. Bên cạnh đó, đội ngũ giảng viên là người trực tiếp truyền tải kiến thức và truyền cảm hứng. Trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, sự nhiệt tình và khả năng tương tác của giảng viên ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình tiếp thu và sự yêu thích môn học của sinh viên. Sự kết hợp hài hòa giữa một chương trình tốt và một đội ngũ giảng viên giỏi là nền tảng vững chắc nhất để xây dựng nên sự hài lòng.

2.2. Tác động của cơ sở vật chất và khả năng phục vụ

Cơ sở vật chất là yếu tố hỗ trợ quan trọng, tạo môi trường học tập thuận lợi. Hệ thống phòng máy hiện đại, máy tính cấu hình tốt, mạng internet ổn định, máy chiếu và điều hòa đầy đủ... đều góp phần nâng cao trải nghiệm học tập. Một môi trường học tập tiện nghi và chuyên nghiệp sẽ giúp sinh viên tập trung hơn. Cuối cùng, khả năng phục vụ của đội ngũ nhân viên hành chính cũng là một yếu tố không thể bỏ qua. Sự nhiệt tình, thân thiện, tốc độ xử lý các thủ tục hành chính nhanh gọn và việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời sẽ để lại ấn tượng tốt đẹp, góp phần hoàn thiện chất lượng dịch vụ tổng thể của trung tâm.

III. Phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng sinh viên

Để đo lường một cách khoa học sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ đào tạo tin học, việc xây dựng một mô hình nghiên cứu vững chắc là bước đi tiên quyết. Nghiên cứu này áp dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kết hợp giữa định tính và định lượng. Giai đoạn đầu, nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát cho các nhân tố. Giai đoạn sau, nghiên cứu định lượng được triển khai trên diện rộng thông qua khảo sát bằng bảng hỏi. Mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng dựa trên sự kế thừa các lý thuyết nền tảng về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng, điển hình là mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), châu Âu (ECSI) và đặc biệt là mô hình SERVQUAL. Từ đó, mô hình đề xuất bao gồm 4 nhân tố độc lập chính tác động đến sự hài lòng của sinh viên.

3.1. Cơ sở lý thuyết từ các mô hình SERVQUAL ACSI ECSI

Các mô hình như ACSI và ECSI cung cấp một khung lý thuyết tổng quan về mối quan hệ giữa các yếu tố như kỳ vọng, chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận và sự hài lòng. Đặc biệt, mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1985) với 5 thành phần (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông, Phương tiện hữu hình) là nền tảng quan trọng để hình thành các biến quan sát trong nghiên cứu. Mặc dù không áp dụng nguyên bản, các khái niệm từ SERVQUAL đã được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh đặc thù của dịch vụ đào tạo, giúp thang đo trở nên xác thực và bao quát hơn.

3.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu 4 nhân tố cho trung tâm

Dựa trên cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu định tính, mô hình nghiên cứu chính thức được đề xuất (Hình 2.4). Mô hình này giả định rằng sự hài lòng của sinh viên (biến phụ thuộc) chịu tác động bởi bốn biến độc lập: (H1) Chương trình đào tạo, (H2) Đội ngũ giảng viên, (H3) Cơ sở vật chất, và (H4) Khả năng phục vụ. Các giả thuyết này được phát triển để kiểm định mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố, tạo cơ sở cho việc phân tích hồi quy và đưa ra các kết luận quan trọng ở phần sau của luận văn.

IV. Hướng dẫn quy trình nghiên cứu định lượng và phân tích SPSS

Sau khi xây dựng mô hình và thang đo, quy trình nghiên cứu định lượng được tiến hành một cách bài bản để kiểm định các giả thuyết đã đề ra. Quá trình này bao gồm các bước chính: thiết kế bảng câu hỏi, lựa chọn mẫu, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu bằng phần mềm chuyên dụng. Bảng câu hỏi được thiết kế với thang đo Likert 5 mức độ để đo lường các biến quan sát. Dữ liệu sau khi thu thập từ sinh viên đang theo học tại Trung tâm Tin học – ĐH Duy Tân được làm sạch và mã hóa. Toàn bộ quá trình phân tích được thực hiện trên phần mềm SPSS, một công cụ mạnh mẽ trong nghiên cứu khoa học xã hội. Các kỹ thuật phân tích chính được sử dụng bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc của các thang đo, đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy trước khi tiến hành phân tích sâu hơn.

4.1. Thiết kế khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu

Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên các biến quan sát đã được hiệu chỉnh từ nghiên cứu định tính. Đối tượng khảo sát là sinh viên từ các khóa học và các khối ngành khác nhau đang học tại trung tâm. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để thu thập dữ liệu. Việc khảo sát được thực hiện trực tiếp, đảm bảo tỷ lệ phản hồi cao và chất lượng dữ liệu tốt. Các thông tin thu thập bao gồm đánh giá của sinh viên về 4 nhân tố ảnh hưởng và mức độ hài lòng chung, cùng với các thông tin nhân khẩu học cơ bản. Dữ liệu thô sau đó được sàng lọc để loại bỏ các phiếu trả lời không hợp lệ.

4.2. Phân tích độ tin cậy Cronbach s Alpha và nhân tố EFA

Độ tin cậy của các thang đo được kiểm tra bằng hệ số Cronbach's Alpha. Các thang đo có hệ số Alpha lớn hơn 0.6 được xem là đạt yêu cầu và được giữ lại để phân tích tiếp. Tiếp theo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để kiểm tra tính đơn hướng và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của các thang đo. Kết quả EFA giúp xác nhận rằng các biến quan sát đo lường đúng các khái niệm nhân tố đã được xác định trong mô hình lý thuyết. Các hệ số như KMO (Kaier-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett được xem xét để đánh giá sự phù hợp của dữ liệu với phân tích nhân tố.

V. Kết quả phân tích sự hài lòng của sinh viên về đào tạo tin học

Kết quả phân tích dữ liệu mang lại những phát hiện quan trọng về sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ đào tạo tin học tại Trung tâm Tin học – ĐH Duy Tân. Phân tích thống kê mô tả cho thấy đặc điểm đa dạng của mẫu nghiên cứu về giới tính, khóa học và khối ngành. Các phân tích sâu hơn như kiểm định thang đo, phân tích nhân tố và phân tích hồi quy đa biến đã làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố và sự hài lòng. Kết quả phân tích hồi quy (Bảng 4.19) cho thấy cả bốn nhân tố đề xuất đều có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của sinh viên. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố được xác định cụ thể thông qua các hệ số hồi quy chuẩn hóa. Những con số này cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc, giúp xác nhận mô hình nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra.

5.1. Mức độ ảnh hưởng của 4 nhân tố qua phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy đa biến là bước cuối cùng để kiểm định mô hình. Kết quả cho thấy mô hình hồi quy là phù hợp (hệ số R-Square hiệu chỉnh, kiểm định F có ý nghĩa). Cả bốn giả thuyết H1, H2, H3, H4 đều được chấp nhận. Điều này khẳng định rằng Chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên, Cơ sở vật chấtKhả năng phục vụ đều là những yếu tố dự báo quan trọng cho sự hài lòng của sinh viên. Bằng cách so sánh các hệ số Beta chuẩn hóa, nghiên cứu có thể xếp hạng mức độ quan trọng của các nhân tố này, cung cấp thông tin quý giá cho việc hoạch định chiến lược cải tiến chất lượng dịch vụ của trung tâm.

5.2. Thống kê mô tả về đặc điểm mẫu khảo sát sinh viên

Phân tích thống kê mô tả (Bảng 4.1 đến 4.6) cung cấp một cái nhìn tổng quan về đối tượng khảo sát. Các thông tin về cơ cấu sinh viên theo khóa học, giới tính, khối ngành học giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm của khách hàng. Ví dụ, việc biết được kênh thông tin nào (bạn bè, website,...) giúp sinh viên biết đến trung tâm nhiều nhất sẽ hỗ trợ cho các hoạt động truyền thông sau này. Đồng thời, việc phân tích mục đích học tập của sinh viên (lấy chứng chỉ, nâng cao kiến thức,...) giúp trung tâm điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp hơn với nhu cầu thực tế.

VI. Top giải pháp nâng cao hài lòng sinh viên tại trung tâm tin học

Từ những kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất một số nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên về dịch vụ đào tạo tin học. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đã được kiểm định, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Mục tiêu cuối cùng là không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ, tạo ra một môi trường học tập chuyên nghiệp, hiện đại và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người học. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp Trung tâm Tin học – ĐH Duy Tân củng cố uy tín, thu hút thêm nhiều học viên và khẳng định vị thế là một địa chỉ đào tạo tin học đáng tin cậy. Đây không chỉ là trách nhiệm của trung tâm mà còn góp phần vào mục tiêu chung là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội trong thời đại số.

6.1. Kiến nghị cải tiến chương trình đào tạo và giảng viên

Đối với chương trình đào tạo, cần thường xuyên rà soát, cập nhật nội dung để bắt kịp xu hướng công nghệ và yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Nên tăng cường thời lượng thực hành, tích hợp các bài tập tình huống thực tế vào giảng dạy. Về đội ngũ giảng viên, cần tổ chức các buổi tập huấn định kỳ về phương pháp giảng dạy tích cực, kỹ năng sử dụng công nghệ trong giáo dục. Khuyến khích giảng viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn và xây dựng cơ chế phản hồi từ sinh viên để giảng viên có thể tự điều chỉnh và hoàn thiện.

6.2. Đề xuất nâng cấp cơ sở vật chất và chất lượng phục vụ

Về cơ sở vật chất, cần có kế hoạch bảo trì và nâng cấp định kỳ hệ thống máy tính, đảm bảo cấu hình máy đủ mạnh để chạy các phần mềm mới nhất. Cần đảm bảo không gian học tập luôn sạch sẽ, thoáng mát và đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ. Đối với khả năng phục vụ, cần chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý yêu cầu của sinh viên, rút ngắn thời gian chờ đợi. Tổ chức các buổi đào tạo về kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng cho đội ngũ nhân viên hành chính. Việc xây dựng một văn hóa phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện sẽ tạo ra sự khác biệt lớn trong cảm nhận của sinh viên.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo tại trung tâm tin học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 sẽ làm tiền đề cho các bước nghiên cứu tiếp theo của đề tài NCKH này. 14 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Dịch vụ và chất lượng dịch vụ 2.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ a. Khái niệm dịch vụ - Theo từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công. - Theo quan điểm kinh tế học, dịch vụ gồm công việc dưới dạng lao động thể lực, quản lý, kiến thức, khả năng tổ chức và những kỹ năng chuyên môn nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân và tổ chức.

- Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hang làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. - Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động cung ứng dịch vụ rất đa dạng và phong phú. Đó có thể là những dịch vụ tiêu dùng như ăn uống, máy móc gia dụng, sửa chữa nhà cửa hay các dịch vụ công cộng như cung ứng điện, nước và vệ sinh đô thị.

Cũng có thể là những dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh như ngân hàng, vận tải, bảo hiểm. Đặc điểm của dịch vụ - Tính không hiện hữu: Nhìn chung dịch vụ có tính vô hình, không thể sử dụng các giác quan để cảm nhận được những tính chất cơ lý hóa của dịch vụ. Thể hiện là không thử trước, phải trực tiếp tiêu dùng mới cảm nhận được dịch vụ. - Tính không đồng nhất (không thể tách rời) : Ít có tiêu chuẩn chung nào để đánh giá chất lượng của dịch vụ Dịch vụ cần có sự đồng nhất về không gian và thời gian, sản xuất và tiêu thụ dịch vụ.Thể hiện ở việc dịch vụ được cung ứng và tiêu dùng cùng một lúc 15 - Tính không xác định: Dịch vụ có thể không giống nhau giữa những lần phục vụ khác nhau mặc dù có thể cùng một nhân viên phục vụ, cùng một nhà cung cấp dịch vụ hoặc cùng một chủng loại dịch vụ.

Tùy thuộc thái độ nhân viên và sự cảm nhận của khách hàng. - Tính không tồn kho (không dự trữ): Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp. Do vậy, dịch vụ không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán. Chính đặc điểm này làm cho dịch vụ khó định lượng và không thể định dạng bằng mắt được.

Dịch vụ giáo dục Nói đến dịch vụ giáo dục, cũng có nhiều quan điểm, nhiều người cho rằng dịch vụ giáo dục là một trong những dịch vụ của chính phủ. Nhưng thực tế cho thấy, dịch vụ giáo dục cũng được cung cấp bởi các tổ chức tư nhân. “Dịch vụ giáo dục” được đề cập đến trong các văn bản pháp luật quốc tế để chỉ các hoạt động giáo dục tương đối cụ thể và chính thức do các cơ sở giáo dục tổ chức và người học thụ hưởng nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện Ở Việt Nam hiện nay, dịch vụ giáo dục đại học đang trở thành một thuật ngữ quen thuộc đối với nhiều người. Giáo dục Đại học là một loại dịch vụ, một loại hàng hóa vừa có tính tập thể (do nhà nước và công chúng quyết định) vừa có tính chất thị trường (do thị trường quyết định).

Trong một chừng mực nào đó, giáo dục đại học chịu sự can thiệp của nhà nước về một số mặt như cạnh tranh, độc quyền… 2.2 Chất lượng dịch vụ a. Khái niệm chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell,1990; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Dollnelly, 1996). Parasuraman và các cộng sự (1985) đưa ra kết luận rằng chất lượng dịch vụ có thể đo bằng khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ. Những năm 1990 trở lại đây, trong các nghiên cứu marketing dịch vụ, chất lượng dịch vụ thường được định nghĩa là việc đánh giá tổng thể về một dịch vụ của 16 khách hàng, (Eshghi và các cộng sự, 2008) hoặc mức độ mà một dịch vụ đáp ứng nhu cầu hoặc mong đợi của khách hàng (Asubonteng và cộng sự, 1996).

Theo Asubonteng và cộng sự, (1996), thì chất lượng dịch vụ có thể được định nghĩa là có thể được đo bằng sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng đối với dịch vụ trước khi trải nghiệm dịch vụ và nhận thức của họ về dịch vụ sau khi đã nhận. Lewis và Booms (1983) thì cho thấy chất lượng dịch vụ là sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng. Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách đồng nhất.v Trong dịch vụ, khách hàng là một yếu tố quan trọng của quá trình cung cấp dịch vụ. Khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ.

Chính vì vậy, có thể nói chất lượng chất lượng của một dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được và nó được xác định bởi nhiều yếu tố đôi khi thuộc về vấn đề nội tâm của khách hàng. Việc tham gia của khách hàng trong việc phát triển và đánh giá chất lượng dịch vụ là rất quan trọng. Đặc điểm chất lượng dịch vụ đào tạo - Tính vượt trội: Có điểm nổi trội hơn so với các trung tâm khác cùng mảng dịch vụ giảng dạy tin học, về mặt cơ sở vật chất, giảng dạy, hay một vài khía cạnh khác mà khách hàng quan tâm. - Tính đặc trưng: Đặc trưng riêng của trung tâm đào tạo tin học khác so với các trung tâm giảng dạy khác mà chỉ số ít hoặc hầu như không có ở các trung tâm khác.

- Tính cung ứng: Cung cấp kịp thời những thứ thiết yếu mà sinh viên mong muốn cần thiết trong giảng dạy, hỗ trợ tối đa tạo điều kiện cho sinh viên. - Tính thỏa mãn nhu cầu: một dịch vụ đáp ứng những đòi hỏi của người sử dụng thì đó là một dịch vụ chất lượng. - Tính tạo ra giá trị: chất lượng dịch vụ là phạm trù của giá trị và giá cả, bằng việc xem xét mối quan hệ tương xứng giữa tính năng dịch vụ với những giá trị tạo ra và giá cả. Ngoài ra còn có môt số đặc điểm khác như: 17 - Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nếu một sản phẩm dịch vụ nào đó không thể hiện được sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì được xem là có chất lượng kém.

- Do chất lượng được đó bằng sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian và không gian cũng như điều kiện sử dụng. Sự hài lòng của khách hàng 2.1 Khái niệm Oliver (1999) và Zineldin (2000) định nghĩa sự hài lòng của khách hàng là sự phản hồi tình cảm toàn bộ cảm nhận của khách hàng đối với nhà cung cấp sản phẩm trên cơ sở so sánh sự khác biệt giữa những gì họ nhận đuợc so với mong đợi trước đó. Cũng trên quan điểm này, Kotler (2000) cho rằng sự hài lòng được xác định trên cơ sở so sánh giữa kết quả nhận được từ sản phẩm và mong đợi của khách hàng được xem xét dựa trên ba mức độ sau đây: - Nếu kết quả nhận được ít hơn mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy không hài lòng. - Nếu kết quả nhận được giống như mong đợi thì khách hàng sẽ hài lòng.

- Nếu kết quả nhận được nhiều hơn mong đợi thì khách hàng sẽ rất hài lòng và thích thú với sản phẩm đó. Theo định nghĩa của Giese và Cote (2000) khách hàng như là người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng. Nghiên cứu của họ đề nghị 3 thành phần tổng quát cấu tạo thành biến tiềm ẩn sự hài lòng khách hàng: (1) Sự hài lòng của khách hàng là một đáp ứng cảm xúc tổng thể, đó là các biến đổi về cường độ cảm xúc, (2) đáp ứng cảm xúc đó gắn liền với mục tiêu riêng biệt, đó là sự lựa chọn sản phẩm, mua hàng hoá hoặc tiêu dùng sản phẩm, (3) đáp ứng cảm xúc chiếm dụng tại một thời điểm riêng biệt, đó là các biến đổi về trạng thái, nhưng có giới hạn chung trong khoảng thời gian mà sự việc tồn tại. Sự hài lòng của khách hàng là đánh giá phản hồi của khách hàng sau khi tiêu dùng một sản phẩm, dịch vụ; trong khi đó giá trị cảm nhận xảy ra trong toàn bộ quá trình, trước, trong và sau khi mua sản phẩm, dịch vụ đó.

Nghiên cứu sự hài lòng là hướng đến các khách hàng hiện tại còn giá trị cảm nhận hướng đến toàn bộ phân 18 khúc khách hàng. Sự hài lòng giúp chúng ta hiểu được một tổ chức đang hoạt động như thế nào, giúp ích trong việc cải thiện một quy trình hoạt động của tổ chức. Trong khi đó, giá trị cảm nhận sẽ giúp cho chúng ta biết doanh nghiệp cần phải tạo ra cái gì, có tác dụng trong việc tiên đoán xu hướng hành vi của người tiêu dùng.2 Các mô hình chỉ số hài lòng * Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ Hình 2.1 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI) Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự mong đợi của khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận.

Trên thực tế, khi mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng cao hoặc ngược lại. Do vậy, yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ. Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng (hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ