Luận văn đánh giá và dự báo chất lượng nước sông nhuệ đáy bằng phương pháp mô hình số

Luận văn đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ Đáy bằng mô hình số. Nghiên cứu dự báo ô nhiễm, đưa ra giải pháp quản lý và cải thiện chất lượng nước hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2007

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. Chương 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG NHUỆ - ĐÁY

1.1. Khải quát về lưu vực sông Nhuệ - Đây

1.2. Hiên trang chất lượng nước LV§ Nhuệ- Dây

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP MÔ HIÏNII Đ NGIIÊN CỨU CHÁT LƯỢNG NƯỚC MẶT

2.1. Mô hình QUAL2K và QUAL2E (gọi tắt là mô hình QUAL)

2.2. Mô hình smh thái AQUASIM

2.3. Phương pháp do nhanh của WHO

2.4. Phin mém DSS cho IPC cia WB

2.5. Mô hình MIKE 11

2.6. Mô hình AQUATOX

3. Chương 3: CƠ SỞ LÝ TIIUYBT VÀ UNG DUNG MO HỈÌNII QUAL2KE DỰ BẢO CHẤT TƯƠNG NƯỚC

3.1. Cơ sở lýthuyết của mô hinh

3.2. Phuong trinh can bang déng (Flow Balance)

3.3. Dic trumg thiy le (Hydraulic Characteristics)

3.4. Thời gian di chuyển (Travel Time)

3.5. M6 hinh nhiét dé (Temperature Model)

3.6. Dòng nhiệt bê mặt (Surface Heat Flux)

3.7. Truyền nhiệt theo đồng cặn - nước

3.8. Thành phần mô hình (Constituent Model)

3.9. Các thành phần và phương trình cân bằng khối tổng quát (Constistuent and General mass Balance)

3.10. Phan img co ban (Reaction Fundamentals)

3.11. Thành phần tham gia phản ứng (Constituent Reactions)

4. Chương 4: ỨNG DỤNG MÔ TTÌNIT QUAL2K TINII TOAN CIIAT LUGNG NƯỚC SÔNG ĐÁY

4.1. Lựa chợn đoạn sông tính toán.2 Vận hành mê hình

4.2. Thông tin chung

4.3. Điều kiện biên. Điều kiện thuỷ lực

4.4. hông tin về khí tượng.5 Thông số mô hình

4.5. Ánh sáng và nhiệt

4.6. Nguồn phân bố

4.7. Dữ liệu thuỷ lực thực đo. Các dữ liệu về chất lượng nước thực đo. Các thông số input của mồ hình. Thông số khí Lượng

4.8. Thông số chất lượng nước - TŠ

4.9. Các thông số động học. Thông số ánh sáng và nhiệt độ

4.10. Thông số chất lượng nước tại các nguồn diém (point source)

4.11. Thông số thủy lực . Két qua tinh toan

5. Chương 5: DRE XUAT CAC BIBN PHAP QUAN LY VÀ BẢO VE CHAT LƯỢNG NƯỚC LVS NIIUL - BAY

5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng biên pháp quân lý và bảo vệ chất lượng nước LVS§ Nhuệ-Dáy Ha KH iu

5.2. Mô hình quản lý LVS của thể giới và Việt Nam

5.3. Mô hình quản lý chất lượng nước

5.4. Các chương trình nghiên cứu bảo vệ chât lượng nước . Cáo công oụ pháp lý

5.5. Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng nước Nhuệ - Đáy. Về thể chế chính sách

PHIÃN PIỤ LỤC

KÉT QUÁ TÍNH TOÁN MÔ HÌNH CHÁT LƯỢNG NƯỚC

TÀI LIỆU THAM KHAO

LOZ TÀI LIỆU THAM KIẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dự Án Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông Nhuệ Đáy

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy là một trong những lưu vực lớn và quan trọng của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong kinh tế và đời sống của vùng đồng bằng sông Hồng. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hoạt động nông nghiệp đã gây ra những tác động tiêu cực đến chất lượng nước sông Nhuệ Đáy, dẫn đến tình trạng ô nhiễm sông Nhuệ Đáy ngày càng nghiêm trọng. Việc đánh giá chất lượng nước hiện tại và dự báo chất lượng nước trong tương lai là vô cùng cần thiết để có thể đưa ra các giải pháp quản lý và bảo vệ hiệu quả. Luận văn này tập trung vào việc sử dụng phương pháp mô hình số để đánh giá và dự báo chất lượng nước sông Nhuệ Đáy, nhằm cung cấp những thông tin khoa học và tin cậy cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách. Mô hình số cho phép mô phỏng các quá trình vật lý, hóa học và sinh học diễn ra trong sông, từ đó dự đoán được sự thay đổi của các chỉ số chất lượng nước dưới tác động của các yếu tố khác nhau. Nghiên cứu này góp phần vào việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng nước sông bền vững cho lưu vực sông Nhuệ - Đáy, đảm bảo nguồn nước cho các hoạt động kinh tế và sinh hoạt của người dân.

1.1. Vai trò quan trọng của sông Nhuệ Đáy trong vùng kinh tế

Sông Nhuệ và sông Đáy đóng vai trò huyết mạch trong hệ thống thủy lợi, cung cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. Lưu vực này tập trung nhiều khu công nghiệp và làng nghề, gây áp lực lớn lên nguồn nước. Việc duy trì chất lượng nước sông ở mức chấp nhận được là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của khu vực. Các hoạt động kinh tế cần được điều chỉnh để giảm thiểu tác động của ô nhiễm đến chất lượng nước, đồng thời đảm bảo nguồn nước cho các thế hệ tương lai.

1.2. Tổng quan về tình hình ô nhiễm nước sông Nhuệ Đáy hiện nay

Hiện trạng ô nhiễm sông Nhuệ Đáy đang ở mức báo động, với nhiều đoạn sông vượt quá tiêu chuẩn cho phép về các chỉ số như BOD, COD, Amoni, Coliform. Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu bao gồm nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, nước thải công nghiệp, và nước thải từ hoạt động nông nghiệp. Tình trạng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân, hệ sinh thái và các hoạt động kinh tế liên quan đến nguồn nước. Cần có những biện pháp cải thiện chất lượng nước sông một cách toàn diện và khẩn cấp.

II. Các Thách Thức Quản Lý Chất Lượng Nước Sông Nhuệ Đáy

Việc quản lý chất lượng nước sông Nhuệ Đáy đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thứ nhất, sự phức tạp của hệ thống sông ngòi, với nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau, đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện và phối hợp giữa các bên liên quan. Thứ hai, thiếu hụt dữ liệu quan trắc đầy đủ và tin cậy gây khó khăn cho việc đánh giá chính xác tình trạng ô nhiễm và dự báo diễn biến trong tương lai. Thứ ba, năng lực quản lý và thực thi pháp luật còn hạn chế, dẫn đến tình trạng vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường vẫn diễn ra phổ biến. Thứ tư, biến đổi khí hậu đang gây ra những tác động khó lường đến nguồn nước và chất lượng nước sông, đòi hỏi các giải pháp thích ứng linh hoạt. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ, nguồn nhân lực và các cơ chế quản lý hiệu quả.

2.1. Thiếu hụt dữ liệu quan trắc chất lượng nước đầy đủ và tin cậy

Dữ liệu quan trắc chất lượng nước sông đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến ô nhiễm. Tuy nhiên, hệ thống quan trắc hiện tại còn thiếu về số lượng trạm, tần suất đo và các chỉ số quan trắc. Điều này gây khó khăn cho việc xây dựng mô hình toán chất lượng nước chính xác và tin cậy. Cần có sự đầu tư vào việc nâng cấp hệ thống quan trắc, đảm bảo cung cấp dữ liệu đầy đủ và tin cậy cho công tác quản lý.

2.2. Năng lực quản lý và thực thi pháp luật còn hạn chế

Việc thực thi các quy định về bảo vệ môi trường nước còn nhiều hạn chế do thiếu nguồn lực, sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, và chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe. Tình trạng xả thải trái phép vẫn diễn ra phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước sông. Cần có những giải pháp tăng cường năng lực quản lý và thực thi pháp luật, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường được tuân thủ nghiêm ngặt.

III. Phương Pháp Mô Hình Số Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông

Luận văn sử dụng phương pháp mô hình số để đánh giá và dự báo chất lượng nước sông Nhuệ Đáy. Cụ thể, mô hình QUAL2K được lựa chọn do tính linh hoạt, dễ sử dụng và khả năng mô phỏng các quá trình quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng nước sông. Mô hình này cho phép mô phỏng các quá trình vận chuyển, phân hủy và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong sông, từ đó dự đoán được sự thay đổi của các chỉ số chất lượng nước dưới tác động của các yếu tố khác nhau. Việc xây dựng và hiệu chỉnh mô hình đòi hỏi thu thập và xử lý một lượng lớn dữ liệu về thủy văn, khí tượng, chất lượng nước và các nguồn thải. Kết quả mô phỏng được sử dụng để đánh giá chất lượng nước hiện tại, xác định các khu vực ô nhiễm nghiêm trọng, và dự báo diễn biến trong tương lai.

3.1. Giới thiệu về mô hình QUAL2K và ưu điểm trong nghiên cứu

QUAL2K là một mô hình toán chất lượng nước phổ biến, được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Ưu điểm của mô hình này là tính đơn giản, dễ sử dụng, khả năng mô phỏng nhiều chỉ số chất lượng nước quan trọng, và khả năng tích hợp với các công cụ GIS. QUAL2K phù hợp với các nghiên cứu về dự báo chất lượng nước, đánh giá tác động của các nguồn thải, và xây dựng các kịch bản quản lý.

3.2. Quy trình xây dựng và hiệu chỉnh mô hình chất lượng nước

Quy trình xây dựng mô hình chất lượng nước bao gồm các bước: thu thập dữ liệu, thiết lập mô hình, hiệu chỉnh mô hình và kiểm định mô hình. Việc hiệu chỉnh mô hình là quá trình điều chỉnh các tham số của mô hình sao cho kết quả mô phỏng phù hợp với dữ liệu quan trắc chất lượng nước thực tế. Việc kiểm định mô hình là quá trình đánh giá khả năng dự báo của mô hình bằng cách so sánh kết quả mô phỏng với dữ liệu quan trắc độc lập.

IV. Ứng Dụng Mô Hình Dự Báo Chất Lượng Nước Sông Nhuệ Đáy

Mô hình QUAL2K được ứng dụng để dự báo chất lượng nước sông Nhuệ Đáy trong các kịch bản khác nhau về phát triển kinh tế, xã hội và biến đổi khí hậu. Kết quả dự báo cho thấy, nếu không có các biện pháp can thiệp hiệu quả, tình trạng ô nhiễm sông sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước và đời sống của người dân. Tuy nhiên, nếu thực hiện đồng bộ các giải pháp như kiểm soát nguồn thải, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, và phục hồi các khu vực đất ngập nước, có thể cải thiện đáng kể chất lượng nước sông. Kết quả dự báo là cơ sở quan trọng để xây dựng các kế hoạch quản lý và bảo vệ chất lượng nước sông Nhuệ Đáy hiệu quả.

4.1. Các kịch bản dự báo chất lượng nước sông trong tương lai

Các kịch bản dự báo chất lượng nước được xây dựng dựa trên các giả định về tăng trưởng kinh tế, phát triển đô thị, và biến đổi khí hậu. Các kịch bản này bao gồm kịch bản cơ sở (không có các biện pháp can thiệp), kịch bản kiểm soát ô nhiễm (thực hiện các biện pháp kiểm soát nguồn thải), và kịch bản thích ứng với biến đổi khí hậu (thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước).

4.2. Đánh giá tác động của các biện pháp quản lý đến chất lượng nước

Kết quả mô phỏng cho thấy, việc thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng nước như kiểm soát nguồn thải, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, và phục hồi các khu vực đất ngập nước có thể cải thiện đáng kể chất lượng nước sông. Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp này phụ thuộc vào mức độ thực hiện và sự phối hợp giữa các bên liên quan.

V. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Nước Sông Nhuệ Đáy

Trên cơ sở kết quả đánh giá và dự báo chất lượng nước, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng nước sông Nhuệ Đáy. Các giải pháp này bao gồm: (1) Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về bảo vệ môi trường nước; (2) Tăng cường kiểm soát nguồn thải và xử lý nước thải; (3) Xây dựng và vận hành hệ thống quan trắc chất lượng nước tự động và liên tục; (4) Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường nước; (5) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ chất lượng nước sông.

5.1. Các giải pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm nguồn thải

Các giải pháp kỹ thuật bao gồm xây dựng và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung và phân tán, áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, và thúc đẩy sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất và sinh hoạt. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc xử lý nước thải từ các khu công nghiệp và làng nghề, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

5.2. Giải pháp chính sách và quản lý chất lượng nước hiệu quả

Các giải pháp chính sách và quản lý bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, tăng cường năng lực quản lý và thực thi pháp luật, xây dựng cơ chế tài chính bền vững cho bảo vệ môi trường, và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý và bảo vệ môi trường nước. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và các bên liên quan để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Quản Lý Bền Vững Sông Nhuệ

Luận văn đã thành công trong việc áp dụng phương pháp mô hình số để đánh giá và dự báo chất lượng nước sông Nhuệ Đáy. Kết quả nghiên cứu cung cấp những thông tin khoa học và tin cậy cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn trong tương lai, như: (1) Nâng cao độ chính xác của mô hình bằng cách tích hợp thêm các dữ liệu quan trắc và các quá trình sinh học phức tạp; (2) Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng nước sông một cách chi tiết hơn; (3) Xây dựng các công cụ hỗ trợ ra quyết định cho việc quản lý chất lượng nước sông một cách hiệu quả. Nghiên cứu này góp phần vào việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng nước sông bền vững cho lưu vực sông Nhuệ - Đáy, đảm bảo nguồn nước cho các hoạt động kinh tế và sinh hoạt của người dân.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu đã đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ Đáy bằng mô hình số QUAL2K, xác định các điểm ô nhiễm và dự báo diễn biến chất lượng nước trong tương lai. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các giải pháp quản lý và bảo vệ chất lượng nước sông hiệu quả.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và kiến nghị để quản lý tốt hơn

Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc nâng cao độ chính xác của mô hình, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xây dựng các công cụ hỗ trợ ra quyết định. Kiến nghị cho việc quản lý tốt hơn bao gồm tăng cường kiểm soát nguồn thải, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường nước.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CHẤT TƯỢNG NƯỚC SÔNG NHUỆ - ĐÁY 1. Khái quát về lưu vực sông Nhuệ - Đây Làm vực sông Nhuệ - sông Đáy là một trong những lưu vực lớn của nước ta, có vị trí địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên và đồng vai trò đặc biệt quan trọng trong nên kinh tế của cả nước nói chung, của vùng đồng bằng sông Iléng néi riêng. lau vực nằm ở hữu ngạn sông IIồng với điện tích tự nhiên 7.665 kuÈ, dân số đến năm 2000 là 8.209/2 nghìn người. Lưu vực bao gồm một phần Thủ đô IIà Nội, thành phổ, 47 thị xã, thị trấn, 44 quận huyện và hơn 990 xã, phường.

Lưu vực có toa độ địa lý từ 208 - 21%20' vĩ độ Bắc và 105° - 10630 kinh độ Đông, bao gồm địa phận hành chính của các tỉnh sau (hình 1): -_ Tỉnh Hoà Bình gồm: huyện Lương Sơn, huyện Kim Bôi, huyện Lạc Thuỷ và truyện Yên Thuỷ. -_ Hà Nội gồm: huyện Từ Liêm, huyện Thanh Trì và nội thành. - Tỉnh Hà Tây gồm: thị xã Hà Đông, huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức, huyện Thường Tín, huyện Phú Xuyên, huyện Thanh Oai, huyện ứng Hoà, huyện Chương Mỹ, huyện Mỹ Đức - ‘Tinh Ha Nam: thi xã Phủ Lý. huyện Duy 'liên, huyện Lý Nhân, huyện Kim Bảng, huyện Jình Lục, huyện Thanh Liêm.

-_ Tỉnh Nam Định: thành phố Nam Định, huyện Nam Trực, huyện Vụ Bản, huyện Xuân Trường, huyện Trực Ninh, huyện Nghĩa Hưng, huyện Ý Yên, huyện Giao Thủy, huyện Hải Hậu. - Tinh Ninh Bình: thị xã Ninh Bình, thị xã Tam Điệp, huyện Gia Viễn, huyện Nho Quan, huyện [loa Lut, huyện Yên Khánh, huyện Yên Mô, huyện Ki Sơn Làm vực sông Nhuệ - Đáy được giới hạn như sau: -_ Phía Bắc và phía Đông được bao bởi đề sông Hồng kể từ ngã ba Irung Hà tới cửa Ba Lat véi chiéu dài khoảng 242 kim. -_ Phía Tây Bắc giáp sông Đà từ Ngồi Lát tới Trung lIà với chiều đài khoảng 33 km Nguyễn Trường Liuạnh - Cao học KIMT 2005 9 Luận văn thạc sỹ. Uiện KH&CN môi trường.

~_ Phía Tây và Tây Nam là đường phân lưu giữa lưu vực sông Hồng và lưu vực sông Mã bởi dãy núi Ba Vì, Cúc Phương - Tam Điệp, kết thúc tại núi Mai An Tiêm (nơi có sông Tống gập sông Cầu Hội) và tiếp theo là sông Cần dài 10 km rồi đổ ra biển tại cửa Càn. -_ Phía Đông và Đông Nam là biển Đông có chiều dai khoảng 95 km từ cửa Ba Lạt tới cửa Càn. CHỦ GIẢI 3 sáng hố +94 - Tên sống suối MA 7ÂY. Tên tĩnh, thành phố Ranh giới tỉnh, thành phố.

Bản đồ sông LVS Nhuệ - Đáy Sông Đáy là một phân lưu chính của sông Hồng trước kia, đã được người Pháp nghiên cứu và xây dựng đập Đáy. Từ năm 1937 đến 1966 đã có 3 lần mở đập Đáy, song đều bị sự cố vào các năm 1940, 1945, 1947 do bão lũ, lụt. Sông Nhuệ bắt nguồn từ sông Hồng qua cống Liên Mạc, cung cấp nước tưới và tiêu cho hệ thống Hà Đông - Hà Nam, hợp lưu với sông Đáy tại Phủ Lý và đổ ra biển tại cửa Diy, Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy có nhiều phụ lưu lớn chảy qua thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ, tụ điểm dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, dịch vụ, làng nghề. Đây là nguồn cung cấp nước nước ngọt quan trọng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh.

Nguyễn Trường Huynh - Cao học KTMT 2005 10 Luận vẫn thạc sỹ Viện KH&CN môi trường 1. Sông Day Sông Đáy nguyên là một phân lưu lớn đầu tiên ở hữu ngạn sông Hồng, bát đầu từ cửa llái Môn cháy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Nhưng đến năm 1937, sau khi xây dựng xong đập Đáy nước sông liồng không thường xuyên vào sông Đáy qua cửa đập Đáy trừ những năm phân lä, vì vậy phản đầu nguồn sông (từ km 0 đến la Thá dài 71 km) sông Đáy coi như đoạn sông chết, Hiện tượng bồi lắng và nhân dân lấn đất canh tác cân trở việc thoát lũ mùa mưa. Lượng nước để nuôi sông Pay chủ yếu là do các sông nhánh, quan trọng nhất là sêng Tích, sông Bôi, sông Đào Nam Định, sông Nhuệ.

Sông chảy theo hướng TB - ĐN, đổ ra biển tại cửa Đây. Nguồn nước lự nhiên của sông Đáy kết hợp với điểu hoà của hệ thống công trình thuỷ lợi đã phục vụ đắc lực vi Íp nước cho dân sinh (nước sinh hoạt cấp cho các đô thị lớn như llà Đông, Phủ Lý, Nam Định, Ninh Bình.) và phát triển các ngành kinh tế khác như giao thông thuỷ, thuỷ sản, du lịch và đặc biệt là phát triển nông nghiệp - một ngành chính trong lưu vực. Sông bay là trục tiêu chính trong mùa lũ, sông Đáy hoàn toàn mang đặc thù của sông đồng bằng. Sông Đáy chảy giữa lưu vực với chiểu dài khoảng 247 km, lòng và bãi sông biến đổi mạnh về chiếu rộng.

Theo đặc điểm địa hình lòng dẫn, có thể chia đồng sông Đáy ra các đoạn dưới đây - Đoạn sông từ Văn Cốc đến đập Đáy đài 12 km, đạng hình phêu rộng trên 10 km: Đây là khu chứa lũ Vân Cốc có điện tích khoảng 3.200 ha tương ứng với độ cao 16m. - Đoạn từ đập Dáy đến Mai Lĩnh dài 23 km, chiểu rộng trưng bình giữa hai bờ đê khoảng 3.000 m, lòng sông quanh co, uốn khúc, nước lũ chủ yếu tràn trên bãi giữa hai đê. - Đoạn Mai lĩnh - 'Tần Í.ang dài 75 km, lòng sông quanh co, uốn khúc, chảy theo hướng Bắc - Nam. Có thể chia đoạn này ra lâm hai đoạn nhổ: + Đoạn Mai lĩnh - Ba Thả đài 27 km, khoảng cách giữa 2 đề 3.000 1n, nơi hẹp nhất (ttr Yên Nhân đến Viên Ngoại) rộng 700 mmụ lũ cháy trên bãi trần là chính.

Nguyễn Trường Liuạnh - Cao học KIMT 2005 ul Luận vẫn thạc sỹ Viện KH&CN môi trường + Đoạn Ba Thả - Tân Lang dài 48 km, khoảng cách giữa 2 bữ đê biến đổi từ 300 in & Bột Xuyên đến 1.500 m ở Phù Liêm Tế Trung - Hoà Xá, đề bờ hữu chỉ đáp đến Trịnh Tiết, tiếp đó sông chảy vào chân núi rồi xuôi xuống Tân Lang, nước lũ chủ yếu chảy trong lồng sông. - Đoạn Tân Lang - Giấn Khẩu dài 53 km, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Phủ Lý, sau đó từ Phủ Lý đến Gián Khẩu đổi thành hướng Bắc - Nam, ở bờ hữu có dãy núi đá vôi Ninh Hình, Từ bờ sông vào chân núi là các cánh đồng của 7 xã thuộc huyện Kim Hẳng, có đê bối bao quanh để ngăn lũ nội đồng. - Đoạn từ Gián Khẩu đến biển dài 82 km, lồng sông mở rộng dần, chỗ rộng nhất tới 600 m và chỗ hẹp nhất là 150 m. Bờ tả có những bãi khá rộng, khoảng cách giữa 2 đê tới 3-4 km.

Đoạn sông này luôn chịu ánh hưởng của thủy triểu Chế độ đồng cl y tương đối phức tạp, vừa chịu ảnh hưởng của sông Hồng vừa chịu ảnh hưởng các sông nội địa và ảnh hưởng của thúy triểu Việc tiêu nước trên sông Đáy đùng động lực là chính, chỉ có một số khu vực miễn núi, trung du và giáp biển là có thể tự chảy vì lợi đụng được độ đốc và thuỷ triều. Hiện nay sông Đáy đã bị xâm nhập mặn ở vùng hạ du, phần thượng và trung iưu cũng đã bị ê nhiễm do nguền thải ở vùng dân cư tập trung, khu công nghiệp như Ha N6i, Pho Ly, Hà Tây, Nam Định, Ninh Bình và đặc biệt là ứng, lụt ở vùng trăng Nam Định, Ninh Binh gay 6 nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nổi riêng. Sáng Nhuệ Sông Nhuệ lấy nước từ sông Hồng qua cống Liên Mạc để tưới cho hệ thống thủy nông Đan Hoài. Sông Nhuệ cồn tiêu nước chơ thành phổ Hà Nội, thị xã Hà Đông và chảy vào sông Đấy tại thị xã Phủ Lý.

Sông Nhuệ cố điện tích lưu vực 1,070 km”, chiếm 13,85% trong tổng diện tích lưu vực. "rên diện tích đó khu vực ảnh hưởng của thành phố Hà Nội gồm một phân diện tích trên 20 km2, bao gồm một phân diện tích của huyện 'Lhanh "Trì và 'Tt Liêm. Nước sông 'Lô lịch thường xuyên xả vào sông Nhuệ với lưu lượng trung bình từ: H- L7 mŸ/s, lưu lượng cực đại đạt 30 m3, Nguyễn Trường Liuạnh - Cao học KIMT 2005 12 Luận vẫn thạc sỹ Viện KH&CN môi trường Nước sông Nhuệ bị ô nhiễm bởi nước thải của thành phố Hà Nội. Đã xuất thiện nhiều sự cố về ruôi trường trên sông Nhuệ như cá chết hàng loạt do xả nước thải thành phố vào mùa cạn với lưu lượng lớn 3.

Bấn con sông thoát nước chính của Hà Nội - Sông Tô lịch dài 14,6 km, rộng trưng bình 40-45 m, sáu 3-4 m, bắt nguồn từ cống Phan Đình Phùng, chảy qua địa phận 'Iừ Liêm, Thanh Trì qua đập hanh Liệt và đổ vào sông Nhuệ. Đoạn cuối sông 'Lô Lịch đấm nhận toàn bộ nước thải của thành phố. - Sông Iắ (sông Nam Đồng) đài 5,6 km, rộng trung bình 30m, sâu 2 -3 m, nhận nước thải, nước mưa từ các cống Trịnh Hoài Đức, cống Trắng (Khâm Thiên) cháy qua Trung Tự về đường Trường Chỉnh và đổ ra sông Tô Lịch - Sông §éI đài 5,9 km rộng 10-30 mm, sáu 3-4 1n bắt nguồn từ cống Bà Triệu, hồ Bảy Mẫu rồi đổ ra sông Kim Ngưu ở Giáp Nhị - Sông Kim Ngưu đài 11,8 km réng 20-30m , sau 3-4 m, bat nguồn từ điểm xả cống Lô Đúc. Sông Kim Ngưu gặp sdng T6 Lich tại Thanh Liệt.

Các cơn sông này đóng vai trò quan trọng trong việc thoát nước và cũng được sử dụng làm nguồn nước cho nông nghiệp và nuôi cá. Hiện nay sự gia tầng rác rưởi và các chất thải đổ vào cũng như việc lấn chiếm bờ sông dang cản trở quá trình thoát nước và tăng sự nhiễm bẩn nước 4. Sáng Thanh Hà Sông Thanh Hà bắt nguồn từ dãy núi đá vôi ở gần Kim Bồi (Iiòa Bình), chảy vào vùng đồng bằng từ ngã ba Đông Chiêm ra đến Đục Khê, được ngăn cách giữa cánh đồng và núi bởi kênh Mỹ Hà đưa nước chảy thẳng vào sông Đáy. Diện tích I- ưu vực 390 km”, sông đài 40 km, chiều rộng trung bình lưu vực 9 km.

Séng Tich Bắt nguồn từ núi Tân Viên thuộc đấy núi Ba Vì theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có chiều dai 110 km đổ vào sông Đầy tại Ba Thá. Diện tích lưu vực 1.330 ki2, phần phía bờ phải 910 km”, phân phía bờ trái 390 km?. Lưu vực đài 75,5 km Tộng 17,6 km, độ cao rung bình lưu vực 92 m, độ dếc trung bình lưu vực 5,&%, mật độ lưới sông 0,66 km/km?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ