Luận văn: Đánh giá mức độ tồn lưu OCPs, PCBs, PBDEs vùng ven biển miền Trung Việt Nam

Luận văn đánh giá tồn lưu OCPs, PCBs, PBDEs tại vùng ven biển miền Trung Việt Nam. Nghiên cứu về ô nhiễm môi trường và tác động đến hệ sinh thái.

Chuyên ngành

Hóa Học Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2017

243
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.1.1. Tổng quan về các hợp chất POPs

1.1.2. Ô nhiễm môi trường do hợp chất POPs ở Việt Nam

1.2. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2.1. Giới thiệu về Cửa Hội — Nghệ An

1.2.2. Giới thiệu về Cửa Nhật Lệ

1.2.3. Giới thiệu về Cửa Việt - Quảng Trị

1.2.4. Giới thiệu về Vịnh Lăng Cô — Huế

1.2.5. Giới thiệu về Cửa Sông Hàn — Đà Nẵng

1.2.6. Giới thiệu về Cửa Đại ~ Quảng Nam

1.3. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Các phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

1.3.2. Phương pháp xử lý mẫu và phân tích các POPs nghiên cứu

1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.4.2. Các nghiên cứu trong nước

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp tổng quan tài liệu

2.2.2. Phương pháp điều tra khảo sát

2.2.3. Phương pháp thực nghiệm

2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.2.5. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.2.6. Lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu

2.2.7. Điều kiện định lượng các POPs nghiên cứu

2.2.8. Thẩm định quy trình xử lý mẫu cho phân tích POPs nghiên cứu

2.2.9. Xác định tuổi của cột trầm tích

2.2.10. Phân tích mẫu môi trường

2.2.11. Đánh giá sự tích lũy sinh học của các chất ô nhiễm

3. CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH XỬ LÝ MẪU VÀ PHÂN TÍCH NHÓM POPs NGHIÊN CỨU

3.1.1. Kết quả đánh giá tín hiệu định lượng trên thiết bị

3.1.2. Kết quả thẩm định phương pháp phân tích OCPs trong mẫu rắn

3.1.3. Kết quả thẩm định phương pháp phân tích PCBs trong mẫu rắn

3.1.4. Kết quả thẩm định phương pháp phân tích PBDEs trong mẫu rắn

3.1.5. Kết quả thử nghiệm liên phòng

3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ TỒN LƯU CỦA CÁC CHẤT POPs TRONG TRẦM TÍCH MẶT TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.2.1. Sự tồn lưu của OCPs trong trầm tích mặt

3.2.2. Sự tồn lưu của PCBs trong trầm tích mặt

3.2.3. Sự tồn lưu của PBDEs trong trầm tích mặt

3.2.4. Đánh giá sự tồn lưu của các chất POPs trong trầm tích mặt

3.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ XU HƯỚNG Ô NHIỄM CỦA CÁC CHẤT POPs THEO ĐỘ SÂU CỘT TRẦM TÍCH

3.3.1. Kết quả xác định tuổi của các cột trầm tích

3.3.2. Xu hướng ô nhiễm của các OCPs trong trầm tích cột

3.3.3. Xu hướng ô nhiễm của các PCBs trong trầm tích cột

3.3.4. Xu hướng ô nhiễm của các PBDEs trong trầm tích cột

3.3.5. Đánh giá sự liên hệ của các chất POPs trong trầm tích cột

3.4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ TÍCH LŨY POPs TRONG MỘT SỐ LOÀI NHUYỄN THỂ TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.4.1. Đánh giá tích lũy OCPs trong một số loài nhuyễn thể

3.4.2. Đánh giá tích lũy PCBs trong một số loài nhuyễn thể

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Hiểu đúng về ô nhiễm OCPs PCBs PBDEs ven biển

Các hợp chất OCPs (thuốc trừ sâu clo hữu cơ), PCBs (polychlorinated biphenyls), và PBDEs (polybrominated diphenyl ethers) thuộc nhóm chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs). Đây là những hóa chất độc hại được quy định quản lý nghiêm ngặt bởi Công ước Stockholm, mà Việt Nam đã phê chuẩn từ năm 2002. Đặc tính chung của chúng là khả năng tồn tại bền vững trong môi trường, khó bị phân hủy bởi các quá trình sinh học, hóa học hay quang học. Chính vì đặc tính này, chúng có khả năng phát tán trên phạm vi rộng, đi từ đất liền ra biển, và lan truyền trong các hệ sinh thái. Một trong những mối nguy lớn nhất của POPs là khả năng tích lũy sinh học. Do ít tan trong nước nhưng tan tốt trong mô mỡ, chúng dễ dàng xâm nhập vào chuỗi thức ăn. Nồng độ của chúng tăng dần lên ở các bậc dinh dưỡng cao hơn, một hiện tượng gọi là khuếch đại sinh học. Điều này gây ra những tác động đến sức khỏe con người và tạo ra rủi ro sinh thái nghiêm trọng cho các hệ sinh thái biển miền Trung. Việc đánh giá ô nhiễm OCPs, PCBs, PBDEs ven biển miền Trung không chỉ là một nhiệm vụ khoa học mà còn là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, đòi hỏi các phương pháp quan trắc môi trường biển chính xác và hệ thống.

1.1. POPs là gì Định nghĩa OCPs PCBs và PBDEs

POPs, viết tắt của Persistent Organic Pollutants, là các hợp chất hữu cơ có độc tính cao, tồn tại dai dẳng và có khả năng di chuyển xa trong môi trường. Nhóm này bao gồm ba đối tượng chính được nghiên cứu: (1) OCPs là các loại thuốc trừ sâu clo hữu cơ như DDT, Lindan, Endosulfan, từng được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. (2) PCBs là hóa chất công nghiệp, được dùng trong các thiết bị điện như máy biến thế, tụ điện nhờ đặc tính cách điện và không cháy. (3) PBDEs là chất chống cháy được thêm vào nhiều sản phẩm tiêu dùng như đồ điện tử, nội thất, dệt may. Dù nhiều chất đã bị cấm sản xuất và sử dụng, nồng độ tồn dư hóa chất này vẫn còn trong môi trường từ các nguồn cũ và phế thải.

1.2. Độc tính và khả năng tích lũy sinh học của POPs

Độc tính của POPs biểu hiện đa dạng, từ việc gây rối loạn hệ nội tiết, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, suy giảm miễn dịch, đến nguy cơ gây ung thư. Theo Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC), một số PCBs được xếp vào nhóm có thể gây ung thư cho người. Mối nguy hiểm của chúng được nhân lên bởi khả năng tích lũy sinh học trong các mô mỡ của sinh vật. Khi một sinh vật nhỏ nhiễm POPs, chất độc không bị đào thải mà tích tụ lại. Khi sinh vật lớn hơn ăn sinh vật nhỏ, chúng hấp thụ toàn bộ lượng POPs đã tích lũy, dẫn đến hiện tượng khuếch đại sinh học qua chuỗi thức ăn. Kết quả là các loài ở đỉnh chuỗi thức ăn, bao gồm con người, có thể phơi nhiễm với nồng độ POPs cao gấp hàng nghìn, thậm chí hàng triệu lần so với môi trường nước xung quanh.

II. Hiện trạng ô nhiễm POPs ven biển miền Trung thực sự ra sao

Khu vực ven biển miền Trung Việt Nam, với các cửa sông lớn như Cửa Hội, Cửa Nhật Lệ, Sông Hàn, Cửa Đại, là nơi tập trung nhiều hoạt động kinh tế - xã hội. Đây cũng là nơi tiếp nhận lượng lớn chất thải từ đất liền. Hoạt động nông nghiệp ven biển trong quá khứ đã sử dụng nhiều loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm OCPs. Các kho chứa hóa chất cũ, dù không còn hoạt động, vẫn là nguồn rò rỉ tiềm tàng. Bên cạnh đó, các nguồn thải công nghiệp từ các khu kinh tế, hoạt động giao thông thủy, và quá trình đô thị hóa cũng góp phần phát tán PCBs và PBDEs. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam, như được tổng hợp trong luận án của Trịnh Thị Thắm (2017), đã chỉ ra sự hiện diện của OCPs và PCBs trong trầm tích ven biển và sinh vật tại nhiều khu vực. Tuy nhiên, dữ liệu về hiện trạng ô nhiễm POPs, đặc biệt là các POPs mới như PBDEs, tại dải ven biển miền Trung vẫn còn hạn chế. Việc thiếu một bộ dữ liệu toàn diện và có hệ thống là một thách thức lớn trong công tác quản lý môi trường biển và đánh giá rủi ro.

2.1. Phân tích nguồn thải từ công nghiệp và nông nghiệp

Nguồn phát sinh các hợp chất POPs tại miền Trung rất đa dạng. Đối với OCPs, nguồn chính đến từ tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật trong đất nông nghiệp, bị rửa trôi theo dòng nước ra các hệ thống sông và cuối cùng đổ ra biển. Các kho chứa DDT, 666 cũ là những điểm nóng ô nhiễm. Đối với PCBs, nguồn phát tán chủ yếu là từ các thiết bị điện cũ như máy biến áp, tụ điện bị thải bỏ không đúng cách, và dầu bôi trơn công nghiệp. Đối với PBDEs, chúng phát sinh từ quá trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ các sản phẩm chứa chất chống cháy như thiết bị điện tử, vật liệu xây dựng và nội thất. Các hoạt động tái chế rác thải điện tử không được kiểm soát cũng là một nguồn phát thải PBDEs đáng báo động.

2.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu và nguy cơ phơi nhiễm

Luận án của Trịnh Thị Thắm (2017) đã lựa chọn nghiên cứu tại 6 cửa sông lớn ven biển miền Trung, từ Nghệ An đến Quảng Nam. Đây là những khu vực có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, hoạt động du lịch và giao thông thủy phát triển mạnh. Đặc điểm địa hình dốc từ Tây sang Đông khiến các chất ô nhiễm dễ dàng được vận chuyển từ thượng nguồn ra biển. Các chất POPs, với đặc tính kỵ nước, có xu hướng hấp phụ vào các hạt lơ lửng và lắng đọng trong trầm tích ven biển tại các khu vực cửa sông, đầm phá. Điều này biến trầm tích thành một "bể chứa" ô nhiễm, có thể tái phát tán vào cột nước và xâm nhập vào hệ sinh thái, gây nguy cơ phơi nhiễm lâu dài cho sinh vật biển và con người.

III. Phương pháp đánh giá ô nhiễm OCPs Quy trình lấy mẫu

Để có được một đánh giá ô nhiễm OCPs, PCBs, PBDEs ven biển miền Trung chính xác, quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu đóng vai trò tiên quyết. Nghiên cứu của Trịnh Thị Thắm (2017) đã áp dụng các phương pháp chuẩn quốc tế để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của dữ liệu. Hai đối tượng chính được thu thập là trầm tích và sinh vật. Trầm tích được xem là chỉ thị tốt cho ô nhiễm tích lũy theo thời gian, trong khi sinh vật (cụ thể là các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ) phản ánh mức độ tích lũy sinh học và sự sẵn có của chất ô nhiễm trong môi trường. Việc lựa chọn vị trí lấy mẫu được thực hiện tại các cửa sông lớn, nơi giao thoa giữa nguồn thải từ đất liền và môi trường biển. Quy trình từ thu thập, xử lý sơ bộ đến bảo quản mẫu đều tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn như TCVN 6663-15 để tránh nhiễm bẩn chéo và đảm bảo chất lượng mẫu trước khi đưa vào phân tích sắc ký khí.

3.1. Kỹ thuật lấy mẫu trầm tích mặt và trầm tích cột

Mẫu trầm tích mặt (độ sâu 5-10 cm) được thu thập bằng các thiết bị chuyên dụng như gàu lấy mẫu Ekman hoặc Ponar Dredge. Mẫu này phản ánh hiện trạng ô nhiễm bề mặt trong thời gian gần. Để nghiên cứu lịch sử ô nhiễm, mẫu trầm tích cột được lấy bằng ống corer. Cột trầm tích sau đó được cắt thành các lát mỏng tương ứng với các khoảng thời gian khác nhau. Việc xác định tuổi của các lớp trầm tích (ví dụ, bằng đồng vị ²¹⁰Pb) cho phép tái hiện lại xu hướng biến động nồng độ tồn dư hóa chất qua nhiều thập kỷ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về lịch sử phát triển công nghiệp và nông nghiệp của khu vực.

3.2. Quy trình thu thập mẫu sinh vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ

Các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ như hàu, vẹm, ngao được lựa chọn làm sinh vật chỉ thị vì chúng sống cố định, lọc nước để ăn và có khả năng tích lũy cao các chất ô nhiễm kỵ nước. Mẫu được thu thập thủ công hoặc bằng lưới tại cùng vị trí lấy mẫu trầm tích. Sau khi thu thập, mẫu được làm sạch bên ngoài, xác định các thông số sinh học cơ bản, sau đó được nghiền đồng thể và bảo quản đông lạnh ở -20°C cho đến khi phân tích. Quá trình này giúp đánh giá trực tiếp mức độ phơi nhiễm của sinh vật và là mắt xích quan trọng để ước tính rủi ro sinh thái cũng như nguy cơ cho sức khỏe con người qua đường tiêu thụ hải sản.

IV. Cách phân tích OCPs PCBs PBDEs và kết quả nồng độ

Quá trình phân tích các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trong phòng thí nghiệm là một quy trình phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao. Sau khi lấy mẫu, bước tiếp theo là chiết tách và làm sạch. Nghiên cứu tham khảo đã sử dụng các kỹ thuật tiên tiến như chiết Soxhlet, chiết siêu âm để tách POPs ra khỏi nền mẫu rắn (trầm tích, sinh vật). Dịch chiết sau đó phải trải qua các bước làm sạch bằng cột sắc ký (sử dụng Florisil, Silicagel) để loại bỏ các hợp chất gây nhiễu. Cuối cùng, việc định tính và định lượng được thực hiện bằng hệ thống phân tích sắc ký khí (GC) với các đầu dò chuyên dụng như đầu dò bắt giữ điện tử (ECD) hoặc ghép nối khối phổ (MS). Kết quả từ các phân tích này cho thấy nồng độ tồn dư hóa chất POPs tại các khu vực ven biển miền Trung có sự biến động lớn, phản ánh mức độ ảnh hưởng khác nhau từ các nguồn thải công nghiệp và nông nghiệp. Các phát hiện này là cơ sở dữ liệu quan trọng để so sánh với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và đánh giá mức độ ô nhiễm.

4.1. Phân tích sắc ký khí và các kỹ thuật xử lý mẫu tiên tiến

Thiết bị sắc ký khí (Gas Chromatography - GC) là công cụ cốt lõi để phân tích POPs. Đối với các hợp chất chứa clo và brom như OCPs, PCBs, PBDEs, đầu dò bắt giữ điện tử (ECD) rất nhạy và hiệu quả. Tuy nhiên, để xác nhận cấu trúc và định lượng chính xác hơn, đặc biệt với các mẫu phức tạp, phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) được ưu tiên. Trước khi phân tích, việc xử lý mẫu là tối quan trọng. Các phương pháp như chiết tăng cường dung môi (ASE) hay chiết Soxhlet được áp dụng để đảm bảo hiệu suất thu hồi cao. Dịch chiết sau đó được làm sạch qua nhiều bước để loại bỏ lipid và các tạp chất khác, đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy.

4.2. Kết quả tồn dư hóa chất trong trầm tích mặt các cửa sông

Kết quả phân tích từ luận án của Trịnh Thị Thắm (2017) đã phát hiện sự tồn lưu của cả ba nhóm OCPs, PCBs và PBDEs trong trầm tích mặt tại 6 cửa sông nghiên cứu. Nồng độ các chất có sự khác biệt rõ rệt giữa các địa điểm, cho thấy nguồn ô nhiễm mang tính cục bộ. Chẳng hạn, khu vực Sông Hàn (Đà Nẵng) và Cửa Đại (Quảng Nam), nơi có hoạt động công nghiệp và đô thị hóa mạnh mẽ, thường ghi nhận nồng độ PCBs và PBDEs cao hơn. Trong khi đó, các khu vực chịu ảnh hưởng từ nông nghiệp có thể có hàm lượng OCPs (đặc biệt là DDT và các chất chuyển hóa) nổi trội. Những số liệu này cung cấp bằng chứng khoa học về hiện trạng ô nhiễm POPs và sự phân bố không gian của chúng.

V. Đánh giá tác động ô nhiễm Tích lũy sinh học trong hải sản

Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của việc đánh giá ô nhiễm OCPs, PCBs, PBDEs ven biển miền Trung là xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến hệ sinh thái. Hiện tượng tích lũy sinh học trong các loài thủy sản là một chỉ số cảnh báo trực tiếp. Khi các chất POPs xâm nhập vào cơ thể sinh vật, chúng được lưu giữ trong các mô mỡ và nồng độ tăng dần theo thời gian. Nghiên cứu trên các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại miền Trung đã xác nhận quá trình này đang diễn ra. Nồng độ OCPs và PCBs được phát hiện trong các mẫu ngao, sò cho thấy các sinh vật tầng đáy đang phơi nhiễm trực tiếp với nguồn ô nhiễm từ trầm tích. Điều này không chỉ gây ra rủi ro sinh thái cho chính các loài này mà còn tạo ra một con đường phơi nhiễm nguy hiểm cho các loài săn mồi bậc cao hơn, bao gồm cả con người. Việc phân tích và đánh giá mức độ tích lũy này là cơ sở để đưa ra các cảnh báo về an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

5.1. Cơ chế khuếch đại sinh học trong chuỗi thức ăn biển

Cơ chế khuếch đại sinh học (Biomagnification) là quá trình gia tăng nồng độ chất độc ở các bậc dinh dưỡng cao hơn trong chuỗi thức ăn. Một con cá nhỏ ăn nhiều sinh vật phù du nhiễm POPs, nồng độ POPs trong cá nhỏ sẽ cao hơn trong sinh vật phù du. Một con cá lớn ăn nhiều cá nhỏ, nồng độ sẽ tiếp tục tăng lên. Quá trình này khiến các loài ở đỉnh chuỗi thức ăn như cá lớn, chim biển, và con người trở thành đối tượng chịu rủi ro cao nhất. Việc hiểu rõ cơ chế này giúp nhận diện các mắt xích nguy hiểm trong hệ sinh thái biển miền Trung và tập trung nỗ lực bảo vệ các loài dễ bị tổn thương.

5.2. Rủi ro sinh thái và tác động đến sức khỏe con người

Rủi ro sinh thái từ POPs bao gồm việc gây suy giảm khả năng sinh sản, biến đổi giới tính, và gây chết ở các loài sinh vật nhạy cảm. Về phía con người, việc tiêu thụ hải sản nhiễm độc là con đường phơi nhiễm chính. Tác động đến sức khỏe con người có thể bao gồm các vấn đề về phát triển ở trẻ em, rối loạn nội tiết, suy giảm hệ miễn dịch và tăng nguy cơ ung thư. Do đó, kết quả đánh giá tồn dư POPs trong hải sản cần được đối chiếu với các ngưỡng an toàn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các quy định quốc gia để có biện pháp can thiệp kịp thời.

VI. Giải pháp quản lý môi trường biển từ kết quả đánh giá POPs

Kết quả từ việc đánh giá ô nhiễm OCPs, PCBs, PBDEs ven biển miền Trung không chỉ dừng lại ở việc công bố các số liệu khoa học. Chúng phải là nền tảng để xây dựng các giải pháp quản lý môi trường biển hiệu quả. Dựa trên việc xác định được các điểm nóng ô nhiễm và các nguồn phát thải chính, các cơ quan quản lý có thể xây dựng kế hoạch hành động cụ thể. Các giải pháp cần mang tính tổng thể, bao gồm việc kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải công nghiệp, xử lý triệt để các kho hóa chất nông nghiệp tồn dư, và quản lý rác thải điện tử. Song song đó, việc thiết lập một mạng lưới quan trắc môi trường biển thường xuyên đối với các chất POPs là cực kỳ cần thiết để theo dõi diễn biến ô nhiễm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp. Hơn nữa, việc nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của POPs và an toàn thực phẩm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu phơi nhiễm và bảo vệ sức khỏe lâu dài.

6.1. Tổng kết hiện trạng ô nhiễm POPs tại miền Trung

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu cho thấy, ven biển miền Trung đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm POPs ở nhiều mức độ khác nhau. Sự tồn tại đồng thời của cả POPs cũ (OCPs, PCBs) và POPs mới (PBDEs) cho thấy các nguồn ô nhiễm đa dạng và kéo dài. Mặc dù nồng độ ở một số nơi có thể chưa vượt ngưỡng báo động cao, sự hiện diện bền vững của chúng trong trầm tích ven biển và sự tích lũy sinh học trong hải sản là những tín hiệu cảnh báo sớm không thể bỏ qua. Đây là thách thức đòi hỏi sự quan tâm và hành động quyết liệt từ các nhà hoạch định chính sách.

6.2. Kiến nghị giải pháp quan trắc và giảm thiểu ô nhiễm

Để giải quyết vấn đề, một số giải pháp cần được ưu tiên. Thứ nhất, cần xây dựng và thực thi các quy định nghiêm ngặt hơn về quản lý chất thải chứa PCBs và PBDEs. Thứ hai, cần có kế hoạch khoanh vùng và xử lý an toàn các điểm ô nhiễm tồn lưu từ thuốc trừ sâu. Thứ ba, cần mở rộng chương trình quan trắc môi trường biển quốc gia để bao gồm các chỉ tiêu POPs một cách hệ thống tại các vùng cửa sông nhạy cảm. Cuối cùng, cần thúc đẩy các nghiên cứu sâu hơn về rủi ro sinh tháitác động đến sức khỏe con người để có cơ sở khoa học vững chắc cho các quyết sách quản lý, bảo vệ bền vững hệ sinh thái biển miền Trung.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAT HOC QUOC GIA HA NỘI TRUONG DAL HQC KHOA HOC TU NHLEN Trinh Thi Tham ĐÁNH GIÁ MỨC DO TON LUU CUA MOT SO HGP CHAT OCPs, PCBs VA PBDEs TAI CAC VUNG VEN BIEN MIEN TRUNG VIET NAM LUẬN ÁN TIÊN SĨ HÓA HỌC Ha Nai - 2017 DAT HOC QUOC GIA HA NỘI TRUONG DAL HQC KHOA HOC TU NHLEN DANH GIA MUC DO TON LUU CUA MOT SO HOP CHAT OCPs, PCBs VA PBDEs TAI CAC VIING VEN BIEN MIEN TRUNG VIET NAM Chuyên ngành: IIóa học hữu cơ Mã số: 62440114 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Từ Bình Minh 2. Nguyễn Đức Huệ XÁC NHẬN NƠS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHI CUA HOI DONG DANH GLA LUAN AN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá Luan an Tiến sĩ PGS. Ti Binh Minh GS.TSKH, Phan Téng Son Ha lội - 2017 LOT CAM BOAN Tôi xin cam đoan đây là công trinh nghiên cứu được thực biện bởi chính nghiên cửu sinh trong khoảng thời gian học tập.

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án đều đâm bảo tính trung thực, khoa học và chưa được cẻng bồ trong bắt kỷ công trinh khoa học nảo bởi một tác giá khác không thuộc nhóm nghiên cửu. Mọi số liệu kế thừa trong luận án đều được sự đồng thuận của tác giả và có nguồn gốc rõ rằng Luận án được sự tải trợ của O1 dé tải cấp bộ của Hộ Tải nguyên và Môi trường trong dỏ Nghiên cứu sinh tham gia với vai trò là thành viên chính thực hiện để tải và 01 để tải Nafosted trong đỏ Nghiên cửu sinh cũng tham gia thực hiện một phân nội dụng của dễ tài. Nghiên cứu sinh Trịnh Thị Thắm LOT CAM ON Loi đầu tiên, tác giả xin trân trong gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiểu, các thầy cô giáo Trường Dại học Khoa học Tự nhiên, Khoa Iióa học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành. luận án, Với lòng kính trong và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới hai thầy giảo hướng dẫn GS.

Nguyễn Đức Huệ và PGS. Từ Bình Mi Trong suết thời gian học tập vá nghiên cứu, các thầy đã là người giúp đỡ, cổ vẫn khoa học và hưởng dẫn tận tỉnh trong việc giải quyết các vận dé nghiên cửu. Bên cạnh do, thầy cũng luôn là người chia sẽ, động viên vả ủng hộ, hỗ trợ em để em có thể hoán thành tốt nhất luận án của mình. Để hoàn thành luận án này, tác giá đã nhận được rất nhiều sự giúp dỡ từ Ban Giám hiệu, Lãnh dạo khoa và các anh chị em đồng nghiệp tại Khoa Mỗi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các anh chị dến từ các Trung, tâm, các Viên nghiên cứu.

Tác gi xin gửi lời cấm ơn đến Ban lãnh đạo Khoa Môi trường, TS.ê Thị Trình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả tiên hành thục nghiệm cho nghiên cứu của mình. Tác giả xin chân thành câm ơn KSC. Nguyễn Quang Long (Viện Kỹ Thuật Khoa học Hạt nhàn), TS. đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và đồng gếp các ý kiến qủy báu để tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu này.

Cuối cùng, tác giả mong muốn nói lời cảm em nhật đến bd mẹ, chẳng, các con và anh chị em, những người thân trong gia đỉnh đã chía sẻ động viên đề tác giả hoàn thành công việc học tập một cách tốt nhất. Nghiên cửu sinh Trịnh Thị Thắm MỤC LỤC DANH MUC VIET TAT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH. TONG QUAN VE VAN PE NGHIEN COU, 1. TONG QUAN VE ROT TUONG NGHTEN CUU 1.

Tổng quan về các hop chit POPs 1. Ô nhiễm môi trường do hợp chất POPs ở Việt Nam. ÔNG QUAN VỀ KHU VỤC NGHIÊN CỨU. Giới thiệu về Cửa Hội — Nghệ An 1.

Giới thiệu về ứa Nhật T. Giới thiệu về Cửa Việt - Quảng Trị. Giới thiệu về Vịnh Lăng Cô — Huẻ 1. Giới thiêu về Cửa Sông Hàn — Đà Nẵng.

Giới thiệu về (ta Dai ~ Quảng Nam 1. TONG QUAN VE PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Cáo phương pháp lây mẫu và bão quản mẫu. Phương pháp xử lý mẫu và phân tích các POPs nghiên cửu.

TINH HINH NGHIEN CUU TRƠNG VÀ NGOÀI NƯỚC. Các nghiên cửu trên thê giới. Các nghiên cứu trong nước. ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1, PHAM VỊ, ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cửa. Pham vi nghiên cứu 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp tổng quan tải liêu.-- co co ee 2.

Phương pháp điều tra kháo sát. ni van iene 3. Phương pháp thực ngÌuệm. Phương pháp xứ lý số liệu.

Hóa chất, dụng cụ và thiết bị 2. Lây mẫu, vận chuyển va báo quần mẫu. Diễu kiện định lượng các POPs nghiên cứu. Thẩm định quy trình xử lý mẫu cho phân tích POPs nghiên cứu 2.

Xác định tuôi của cột trâm tích. Phân tích mẫu môi trường, 2. Dánh giá sự tích lũy sinh học của các chất ä nhiễm. oaa CHƯƠNG 3.

KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. KET QUA DANH GIA QUY TRINH XU LY MAU VA PHAN TICH NIIOM POPs NGIDEN CUU “33 3. Kết quả đánh giá tín hiệu định lượng trên thiết bị. Kết quả thắm định phương pháp phân tích OCPs trong mẫn rắn.

Kết quả thắm định phương pháp phân tích PCTSs trong mẫu rắn. Kết quả thâm định phương pháp phân tích PBDEs trong mẫu rắn. Kết quả thử nghiệm liên phòng. KẾT QUÁ ĐÁNH GIÁ SỰ TON LUU CTIA CAC CHAT PODs TRONG TRAM TÍCH MẬT TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

Sự tần lưu của OCPs trong trầm tích mặt 96 3. Sự tằn lưu của PCBs trong trâm tích mặt 105 3. Sự tắn lưu của PBDEs trong trầm tích mặt 113 3. Đánh giá sự tồn lưu của các chất POTPs trong trâm tích mặt 118 wa 3.

KET QUA DANH GLA XU HUONG 6 NHIEM CUA CAC CHAT POPs THEO BO SAU COT TRAM TICH - 122 3. Kết quả xác định tuổi của các cột trầm tích. Xu hướng ô nhiễm của các OCPs trong trầm tích cột 3. Xu hưởng, õ nhiễm của các PCHs trong trầm tích cột.

Xu hướng õ nhiễm cña các PBDFs trong (ram (ich edt. Đánh giá sự Lin hina cia cae chal. POPs trong tram Lich cét 133 3. KT QUA DANIIGIA SU TICITLUY POPs TRONG MOT S86 LOAT NHUYỄN THẺ TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

Đánh giá tích lũy OCPs rong một số loài nhuyễn 3. Đánh giá tích lũy PCBs trong một số loài nhuyễn thế 149 KET LUAN VA KIEN NGHỊ 153 DANH MLC CONG TRINH KHOA HOC CUA TÁC GIÁ LIÊN QUAN TIẾN LUẬN ÁN - - - - - - 155 TAT LIEU THAM KHAO 156 PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TAT Việttát ï Giải thích - Tiếng Việt Giải thích - Tiếng Anh 1iiệp hội các nhà hóa phân tích Accociation of Official Analytical ADAC in tints Chemists cs Cộng sự Co-worker TPREM ””Dilometan “Dichlorometane IĐDB”””TieliDiphenyHDieloelan | Dichlorodiplienyldichlorecihane ‘DDE Diclordiphenyldicloretyien Dichlorodiphenyldichlarcethyiene DUT Dielodiphenyltricloetan Dichlorodiphenyltrichloroethane Tdw Trong lượng khổ ‘Diy weight TĐKPBĐ 7 Đề không dam bảo đo Measurement. uncertainty :ECP ï Paetecter bắt elscron Electron Capture Detector TI Tác động ion Electron Impact LPA Cục Báo vệ môi trường Mỹ U.S, Linvironmental Protection Agency “GABA Axit gamma - aminebuine Axo. - aminobutine rec ï Sắc ký khí ‘Gas Chromatography IIBB Hexabrombiphenyl Hexabromobiphenyl HCB Hexaclobenzen Hexachlorobenzene "HCBVTV | Hea chit bảo vệ thực vật "Protectant Chemicals OHCH ”) Hexacloxiciohexan HexachloroCycloHexane ARC ‘Co quan nghiên cửu về ung thu international Agency for Research on quốc tế Cancer IDL Giới hạn phát hiện của thiết bị instrument Detection Limit TQƑ ï Giới hạn dịnh lượng của thiết bị ‘instrument Quality Limit Ý Chất nội chuẩn đánh dâu “Labeled Injection Inlermal Stock Solution | s déng vi ay ¡Nẵng dé gay chal $0% dong val | Median Tethal Concentration thí nghiệm 1D, T Liêu lượng gây chết 50% động, “Median Lethal Dose vật thi nghiệm.

“LOD ï Giới hạn phát hiển “Tamil of detection II bei ï Giới hạn định lượng ‘Limit of quantitation. Dung địch chuẩn gốc đánh đầu Labeled Surrogate Stock Solution is déng vi MS ï Phổ khổi lượng, Mass Spectrometry NS “Dung dịch chuẩn gốc “Native PAR stock Solution ¡ÔGDs”””? Thuậc trừ sâu họ cơ Cla Organnchlormated Pesticides ‘PBDEs | Polybrom diphenyl ete Polybrominated Diphenyi ethers PCBs Polyclo bipheny! Polychlorinated biphenyls TPGDB ””?Polydo dionopdiaxi “Polychlorinaind dibenzo-p-dioxins [PGBE””T Palyelo dibenzohran Polychlorinated dibenzofurans “pops "Chat 6 nhiém hiru co Persistent Organic Pollutants khó phân hủy PIN Phỏng thí nghiệm Laboratory QCVN Quy chuẩn Việt Nam National technical regulation TRSB T Bộ lách chuẩn tương dối “Relative Standard Deviation UNEP Thương tình Mãi trường ' United Nations Environment Programme | Liên hiệp quốc TXNGTSD ” Xác nhận giả trị sử dụng Methed Validation WHO 'fổ chức Y tế thể giới World Mealth Organization ww ĩ Trọng lượng ướt Wet weight uw ĐANH MỤC BẢN: Bang 1. CHới thiệu một số chất thuộc họ HCBVTV họ ole hữu cœ Bang 1. số tính chất lý học, hóa học cơ bản của PRDEs |] 10 Bang 1.

Liéu lượng gây chết của PBDT nghiên củu trên các loài [111]. Kỹ thuật xứ lý mẫu cho phan tich POPs Bang 2.1, Cac dung dich chuẩn làm việc của PBDES. Các hóa chất dùng trong phân tích Tảng 2. Thông lin về các mau sinh hoc Bang 2.

Tổng hợp số lượng mẫu phân tích POPs. Diễu kiện vận hành thiết bị GC/2CD đề phản tích OCPs Bảng 2. Thời gian lưu của các OCPs trong dung địch chuẩn gốc Bảng 2. Điều kiện vận lánh thiết bị GC/ECD dẻ phân tích PCHs.

Thời gian lưu của các dụng dich chuẩn PCI. Pidu kién ach va phan lich cdc PBDEs bing GC/MS.10, Các mãnh ion định lượng của các PBDHS. Thời gian lưu của các PBDES Rang2. Cac tiéu chuẩn tham khảo Irong nghiên cứu.

13ố trí thi nghiệm xảo nhận giá trị sứ dụng cúa phương pháp. Độ lệch chuẩn tương đổi của tín hiện OCPs Bang 3. Giá Ir TDI, và TQT, của G/RCD cho phân tích OCPs. Dộ lệch chuẩn tương đổi của tín hiệu định lượng PCISs.

Giá trị IDL và IQL (ppb) của GC/BCD cho phân tích PCBs Bảng 3. Độ lệch chuẩn tương đối của điện tich pic cia PBDEs. Giá trị IDL và IỌI. của thiết bị đổi với các PBDH4.

Phương trình đường chuẩn của các OCPs nghiên cứu. Giá trị MDL và MQL của các OCPs nghiền cửu. Độ lệch chuẩn vả độ thu hồi của OCEs. Kết quả ưóc lượng độ KĐBĐ của các OCPs Bang 3.

Phương trình dường chuẩn của 7 PCBs nghiên cửu. Giá trị MDL và MQL của các PCBs nghiên cửu. Dộ thu hỏi và độ lệch chuẩn tương đối của các PCDS. sects BT Bang 3.

Dé khéng dam bio do cita cde PCBs - - 88 Bang 3. Đường chuẩn của các PBDEH4,.16, Gid tj MDL và MQL của phương, pháp phân tich PBDDs. Độ thu boi cia PBDEs trong mau train tick.18, Téng hop cdc théng sé XNG'TSD ctia phuong pháp 291 Bang 3. Két qua dinh pia thi nghiém lién phéng cia miu tam tich.

Kết quả đánh giá thữ nghiệm liên phòng của mẫu cá - 95 Bang 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ