Luận văn: Đánh giá hiệu quả chính sách bồi thường, tái định cư tại Thanh Oai, Hà Nội

Đánh giá chi tiết chính sách bồi thường, tái định cư tại Thanh Oai. Phân tích quy định pháp luật, hiệu quả thực thi và những thách thức.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2012

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Chuong 1 — TONG QUAN TAI LIEU

1.1. TIM HIEU VE UNG THU DAI TRUC TRANG

1.1.1. Khai quát về ung thư

1.1.2. Ứng thư đại trực trang là gì

1.1.3. Các tác nhân gây ung thư đại trực tràng

1.1.4. Các hệ thống phân loại giai đoạn ung thư dai true trang

1.2. CHI THI SINH HOC TRONG UNG THU DAI TRUC TRANG

1.2.1. Chi thi sinh học là gì

1.2.2. Mệt số biến đối về gen liên quan đến ung thư đại trực trang

1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỐI GEN LIEN QUAN DEN

1.4. CHEMOKINE CYCI12 VA VAT TRO TRONG UNG THU DAI TRUC

1.4.1. Chemokine CXCL12 va thy thé otta nd CRCR4 oes eects

1.4.2. CAC NGHIEN CUU VE BA HINA VA METHYL HOA GEN CXCII2 6 BỆNH NHÂN UNG FHƯ ĐẠI TRỰC TRÁNG.

2. Chương 2 - NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

2.1.1. Tách chiết ADN tổng số từ mô

2.1.2. Tách chiết ADN tổng số từ máu.

2.1.3. Khuếch đại gen CXC7.72 bằng phương pháp PCR

2.1.4. Phân tích RELP.

2.1.5. Khuếch đại vùng promotor của gen CXCL72 bằng kỹ thuật MSP.

2.1.6. Điện di kiém tra sẵn phẩm:

2.1.7. Kỹ thuật nhuộm bac

2.1.8. Dự đoán vùng momoler và xác định phân bố dao CpG xung quanh vị trí khởi dâu phiên rã của gen ÝCƑ,

2.1.9. sàng ¬ Phân tich số liệu bằng phương pháp thông kẽ.

3. CHUONG 3 - KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KET QUA PHAN TÍCH PCR - RELP

3.1.1. Tách chiết ADN tổng số từ mẫu máu:

3.1.2. Kết quả khuếch đại doan gen CYCL

3.1.3. Kết quả phân lích RELP

3.1.4. Phân tích số hiệu bằng phương pháp thông kẻ.

3.2. KET QUA PHAN TICH TINH TRANG METHYL HOA GEN CXCLI2

3.2.1. Kêt quả tách chiết ADN từ mẫu mô

3.2.2. Kết quả xác định phân bổ đão CpŒ xung quanh vị trí khởi đầu phiên mã của BOD CXŒE,2.

3.2.3. Khuyếch đại doạn trình tự nằm trong dão CpỠ thuộc vùng prorotcr của gen CXCLI2 bang kỹ thuật MSP.

3.2.4. Phan tich tich tinh trang methyl héa vimg promoter cia gen CXCLI2Z ở bênh tnp thư đại trực tràng.

KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHÙ LỤC 3.

PHU LUC 5.

BANG KY HIỂU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TAT

DANH MUC CAC BANG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan chính sách bồi thường tái định cư Thanh Oai

Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại huyện Thanh Oai, Hà Nội, là một cấu phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa. Việc triển khai các dự án lớn, đặc biệt là dự án đường Vành đai 4, đòi hỏi một khung pháp lý vững chắc và quy trình thực hiện minh bạch để đảm bảo quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi. Các chính sách này không chỉ đơn thuần là đền bù giá trị đất, mà còn bao gồm các khoản hỗ trợ để ổn định cuộc sống và chuyển đổi sinh kế cho người dân. Nền tảng pháp lý chính cho các hoạt động này dựa trên Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể, việc xác định giá đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, và bố trí tái định cư đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của nhà nước. Hội đồng bồi thường huyện Thanh Oai đóng vai trò trung tâm trong việc thẩm định, phê duyệt và tổ chức chi trả, đảm bảo quá trình giải phóng mặt bằng diễn ra đúng tiến độ. Việc đánh giá hiệu quả của các chính sách này cần xem xét trên nhiều khía cạnh: sự phù hợp của giá đất bồi thường Thanh Oai so với giá thị trường, tính khả thi của các phương án hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, và chất lượng cuộc sống tại các khu tái định cư Thanh Oai. Quá trình này chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ các thay đổi trong luật pháp, điển hình là Luật Đất đai 2024 sắp có hiệu lực, hứa hẹn mang lại nhiều điều chỉnh quan trọng, tác động đến cả cơ quan quản lý và người dân.

1.1. Căn cứ pháp lý Luật Đất đai 2024 và các văn bản liên quan

Cơ sở pháp lý cho việc bồi thường, tái định cư tại Thanh Oai được xây dựng dựa trên một hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ. Trọng tâm là Luật Đất đai (hiện hành là Luật 2013 và sắp tới là Luật Đất đai 2024), quy định các nguyên tắc chung về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Cụ thể hóa các nguyên tắc này là Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Bên cạnh đó, các quyết định của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành bảng giá đất hàng năm và hệ số điều chỉnh giá đất (hay hệ số K huyện Thanh Oai) là căn cứ trực tiếp để tính toán giá trị bồi thường cụ thể. Mỗi dự án sẽ có một quyết định thu hồi đất riêng, đi kèm với phương án bồi thường được công khai, minh bạch để người dân nắm bắt và giám sát. Việc am hiểu các văn bản này là điều kiện tiên quyết để người dân bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

1.2. Vai trò của các dự án trọng điểm như Vành đai 4

Các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm, tiêu biểu là dự án đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô, có tác động sâu rộng đến công tác bồi thường, tái định cư tại Thanh Oai. Dự án này đi qua nhiều xã của huyện, ảnh hưởng đến hàng nghìn hộ gia đình với diện tích thu hồi lớn, bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp. Quy mô của dự án đòi hỏi công tác giải phóng mặt bằng phải được thực hiện nhanh chóng và đồng bộ. Điều này tạo ra áp lực lớn cho chính quyền địa phương trong việc xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ hợp lý, kịp thời và đúng pháp luật. Chính sách áp dụng cho dự án Vành đai 4 trở thành một chỉ dấu quan trọng, phản ánh năng lực thực thi và mức độ quan tâm đến đời sống người dân của chính quyền. Mọi vấn đề phát sinh, từ đơn giá bồi thường đất nông nghiệp đến chất lượng khu tái định cư Thanh Oai, đều được dư luận đặc biệt quan tâm và trở thành tiền lệ cho các dự án sau này.

II. Thách thức khi áp dụng chính sách bồi thường ở Thanh Oai

Quá trình áp dụng chính sách bồi thường và tái định cư tại huyện Thanh Oai đối mặt với nhiều thách thức cố hữu. Vấn đề lớn nhất và thường gây tranh cãi nhất là việc xác định giá đất bồi thường Thanh Oai. Mặc dù được xây dựng dựa trên khung giá của nhà nước và có áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất, mức giá này thường bị cho là thấp hơn đáng kể so với giá giao dịch thực tế trên thị trường. Sự chênh lệch này gây ra tâm lý không đồng thuận trong một bộ phận người dân, dẫn đến việc chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng. Thách thức thứ hai liên quan đến tính đồng bộ và chất lượng của các khu tái định cư. Việc đảm bảo các khu tái định cư Thanh Oai có hạ tầng kỹ thuật và xã hội tốt hơn hoặc ít nhất bằng nơi ở cũ là một cam kết quan trọng nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện. Các vấn đề như vị trí, chất lượng xây dựng, và các tiện ích công cộng đi kèm đều ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định di dời của người dân. Ngoài ra, việc giải quyết các vấn đề phát sinh như bồi thường tài sản trên đất một cách thỏa đáng và thủ tục hành chính liên quan đến khiếu nại về đền bù đất đai cũng là những thách thức không nhỏ, đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt và minh bạch từ Hội đồng bồi thường huyện Thanh Oai và các cơ quan liên quan.

2.1. Vướng mắc trong xác định giá đất và hệ số K huyện Thanh Oai

Xác định giá đất là khâu phức tạp và nhạy cảm nhất. Giá đất bồi thường Thanh Oai được tính bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất do UBND Thành phố ban hành nhân với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K). Tuy nhiên, bảng giá đất thường được ban hành theo chu kỳ và khó bắt kịp biến động của thị trường. Hệ số K huyện Thanh Oai được quyết định cho từng dự án cụ thể nhằm tiệm cận với giá thị trường, nhưng việc khảo sát và xác định hệ số này vẫn còn mang tính chủ quan, chưa phản ánh đầy đủ giá trị thực của đất. Điều này dẫn đến khiếu nại, khi người dân so sánh giá đền bù với giá giao dịch của các khu đất lân cận không thuộc diện quy hoạch. Sự thiếu thống nhất trong cách áp dụng hệ số K giữa các dự án khác nhau trên cùng địa bàn cũng là một nguyên nhân gây ra thắc mắc và so bì.

2.2. Quy trình khiếu nại về đền bù đất đai và các lưu ý

Khi không đồng thuận với phương án bồi thường, hỗ trợ, người dân có quyền thực hiện khiếu nại về đền bù đất đai. Quy trình này được pháp luật quy định rõ ràng, bắt đầu từ việc gửi đơn khiếu nại đến UBND cấp xã hoặc Hội đồng bồi thường huyện Thanh Oai. Nếu không được giải quyết thỏa đáng, người dân có thể tiếp tục khiếu nại lên cấp cao hơn hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân. Tuy nhiên, thách thức thực tế là quy trình này có thể kéo dài, phức tạp và đòi hỏi người dân phải có kiến thức pháp lý nhất định. Một lưu ý quan trọng là cần thu thập đầy đủ bằng chứng liên quan đến giá trị đất, tài sản trên đất và các vi phạm (nếu có) trong quá trình kiểm đếm, áp giá. Việc tham vấn luật sư hoặc các chuyên gia pháp lý là cần thiết để đảm bảo đơn khiếu nại được soạn thảo chặt chẽ và đúng quy định.

III. Phương pháp tính giá trị bồi thường đất và tài sản tại Thanh Oai

Việc tính toán giá trị bồi thường tại Thanh Oai được thực hiện theo một phương pháp luận rõ ràng, dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Giá trị bồi thường không chỉ bao gồm giá trị quyền sử dụng đất mà còn cả giá trị tài sản gắn liền với đất. Đối với đất, cơ sở tính toán là diện tích đất thực tế bị thu hồi ghi trong quyết định thu hồi đất, nhân với đơn giá đất bồi thường. Đơn giá này được xác định dựa trên bảng giá đất của thành phố và hệ số K huyện Thanh Oai. Quá trình này phân biệt rõ ràng giữa các loại đất khác nhau, chẳng hạn như đơn giá bồi thường đất nông nghiệp sẽ khác với đất ở hay đất thương mại dịch vụ. Đối với tài sản, việc bồi thường dựa trên nguyên tắc tính giá trị hiện có của tài sản, không khấu hao đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt. Hội đồng bồi thường huyện Thanh Oai sẽ thành lập các tổ công tác để kiểm đếm, đo đạc, xác định khối lượng và áp giá bồi thường cho từng loại tài sản. Mọi kết quả kiểm đếm và áp giá đều được niêm yết công khai tại UBND cấp xã để người dân kiểm tra, đối chiếu và phản hồi trước khi trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ chính thức. Quá trình này đòi hỏi sự chính xác, công bằng và minh bạch tuyệt đối.

3.1. Phân tích đơn giá bồi thường đất nông nghiệp và đất ở

Có sự khác biệt lớn giữa đơn giá bồi thường đất nông nghiệp và đất ở. Đất nông nghiệp (đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất vườn) thường có đơn giá bồi thường thấp hơn nhiều so với đất ở, do khung giá đất của nhà nước quy định. Tuy nhiên, ngoài tiền bồi thường theo giá đất, người dân bị thu hồi đất nông nghiệp còn được nhận các khoản hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm. Mức hỗ trợ này thường được tính bằng một số lần giá đất nông nghiệp, nhằm giúp người dân có một khoản vốn để thay đổi sinh kế. Trong khi đó, việc bồi thường đất ở phức tạp hơn, vì nó gắn liền với nơi an cư của cả một gia đình. Giá đất ở được tính toán kỹ lưỡng hơn, dựa vào vị trí (mặt đường hay trong ngõ), và người dân bị thu hồi đất ở nếu đủ điều kiện sẽ được bố trí tái định cư.

3.2. Quy định về bồi thường tài sản trên đất chi tiết nhất

Chính sách bồi thường tài sản trên đất bao gồm nhà cửa, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi. Đối với nhà ở và công trình hợp pháp, mức bồi thường được xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng mới do UBND cấp tỉnh ban hành, có tính đến các yếu tố kỹ thuật tương đương và không trừ khấu hao. Điều này nhằm đảm bảo người dân có thể xây dựng lại một công trình tương đương tại nơi ở mới. Đối với cây trồng, việc bồi thường dựa trên giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm thu hồi đất mà không bồi thường chi phí đầu tư, chăm sóc. Đơn giá bồi thường cho từng loại cây được quy định cụ thể trong các quyết định của thành phố. Quy trình kiểm đếm tài sản phải được thực hiện công khai, có sự tham gia và ký xác nhận của chủ sở hữu để tránh tranh chấp sau này.

IV. Chi tiết chính sách hỗ trợ và khu tái định cư huyện Thanh Oai

Bên cạnh việc bồi thường trực tiếp về đất và tài sản, chính sách tái định cư và hỗ trợ là hai cấu phần không thể thiếu nhằm đảm bảo cuộc sống của người dân sau khi bị thu hồi đất được ổn định và phát triển. Chính sách hỗ trợ được thiết kế đa dạng, không chỉ giới hạn ở hỗ trợ tài chính. Các khoản hỗ trợ chính bao gồm: hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ di chuyển, và đặc biệt là hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho các lao động bị mất đất sản xuất. Đối với chính sách tái định cư, mục tiêu là cung cấp một nơi ở mới có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Khu tái định cư Thanh Oai được quy hoạch đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật (điện, đường, nước sạch) và hạ tầng xã hội (trường học, trạm y tế, nhà văn hóa). Việc xét duyệt các hộ đủ điều kiện nhận suất tái định cư được thực hiện công khai, minh bạch bởi Hội đồng bồi thường huyện Thanh Oai, dựa trên các tiêu chí rõ ràng được quy định trong phương án bồi thường, hỗ trợ của từng dự án. Chất lượng và tiến độ xây dựng các khu tái định cư là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của công tác giải phóng mặt bằng.

4.1. Điều kiện và tiêu chuẩn nhận suất tại khu tái định cư

Để được bố trí vào khu tái định cư Thanh Oai, hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Điều kiện cơ bản nhất là bị thu hồi hết đất ở hoặc phần đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở, và không còn nơi ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Các hộ gia đình phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận. Tiêu chuẩn của một suất tái định cư được xác định dựa trên diện tích đất ở bị thu hồi và quy định cụ thể của từng dự án, nhưng phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định của địa phương. Quá trình xét duyệt được thực hiện công khai, ưu tiên các gia đình chính sách, hộ nghèo. Người dân có thể lựa chọn nhận đất tái định cư hoặc nhận tiền để tự lo chỗ ở mới.

4.2. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống

Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng, đặc biệt đối với các hộ bị thu hồi đất nông nghiệp. Khoản hỗ trợ này có thể được chi trả bằng tiền mặt, hoặc thông qua các chương trình đào tạo nghề, giới thiệu việc làm do địa phương tổ chức. Mục đích là giúp người lao động nông nghiệp có kỹ năng mới để thích ứng với môi trường làm việc phi nông nghiệp, đảm bảo thu nhập bền vững. Bên cạnh đó, các khoản hỗ trợ ổn định đời sống (thường được tính bằng một lượng gạo hoặc tiền tương đương trong một khoảng thời gian nhất định) và hỗ trợ di chuyển giúp người dân trang trải các chi phí ban đầu khi phải thay đổi nơi ở, giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn chuyển tiếp khó khăn.

V. Đánh giá thực tiễn chính sách bồi thường dự án Vành đai 4

Việc triển khai dự án đường Vành đai 4 qua địa bàn huyện Thanh Oai là một bài kiểm tra thực tế quy mô lớn đối với hiệu quả của chính sách bồi thường, tái định cư. Công tác giải phóng mặt bằng cho dự án này đã được huyện triển khai với sự quyết tâm cao. Quá trình này cho thấy những điểm tích cực như sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị, công tác tuyên truyền, vận động được đẩy mạnh, giúp nhiều người dân hiểu và đồng thuận với chủ trương của nhà nước. Hội đồng bồi thường huyện Thanh Oai đã nỗ lực công khai, minh bạch các phương án bồi thường, hỗ trợ, tổ chức đối thoại trực tiếp để giải đáp thắc mắc của người dân. Tuy nhiên, thực tiễn cũng bộc lộ một số hạn chế. Các khiếu nại về đền bù đất đai vẫn xảy ra, chủ yếu xoay quanh giá đất bồi thường Thanh Oai và việc xác định nguồn gốc đất. Tiến độ xây dựng một số khu tái định cư Thanh Oai đôi khi chưa đáp ứng kịp thời so với tiến độ thu hồi đất. Việc đánh giá chính sách bồi thường tái định cư Thanh Oai thông qua dự án Vành đai 4 cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu để hoàn thiện cơ chế, chính sách cho các dự án trong tương lai.

5.1. Vai trò của Hội đồng bồi thường huyện Thanh Oai trong dự án

Hội đồng bồi thường huyện Thanh Oai là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Vai trò của Hội đồng thể hiện ở việc lập, trình thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Hội đồng tổ chức kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản; áp giá bồi thường; niêm yết công khai phương án và tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại về đền bù đất đai ở bước đầu. Trong dự án Vành đai 4, vai trò này càng được đề cao, đòi hỏi các thành viên phải có chuyên môn vững, làm việc công tâm, khách quan và có kỹ năng dân vận tốt để tạo sự đồng thuận cao trong cộng đồng.

5.2. Phản hồi từ người dân về phương án bồi thường hỗ trợ

Phản hồi từ người dân là thước đo quan trọng nhất để đánh giá tính hợp lý của chính sách. Nhìn chung, đa số người dân đồng thuận với chủ trương lớn của dự án. Tuy nhiên, vẫn có những ý kiến đa chiều về phương án bồi thường, hỗ trợ. Nhiều hộ gia đình mong muốn giá đất bồi thường Thanh Oai được điều chỉnh sát hơn với giá thị trường. Một số khác quan tâm đến chất lượng và các tiện ích tại khu tái định cư Thanh Oai, lo ngại về việc thay đổi môi trường sống và sinh kế. Các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp được đánh giá là cần thiết nhưng cần được triển khai thực chất hơn, gắn với nhu cầu thực tế của người lao động và thị trường việc làm tại địa phương. Ghi nhận và xử lý kịp thời những phản hồi này là chìa khóa để giảm thiểu khiếu kiện và đẩy nhanh tiến độ dự án.

VI. Giải pháp hoàn thiện chính sách bồi thường tái định cư

Để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tranh chấp trong công tác bồi thường, tái định cư tại Thanh Oai, cần có những giải pháp đồng bộ và dài hạn. Trước hết, cần tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý, đặc biệt là việc áp dụng các quy định mới của Luật Đất đai 2024. Việc xây dựng bảng giá đất cần có phương pháp định giá độc lập, khoa học và cập nhật thường xuyên để phản ánh đúng diễn biến thị trường. Thứ hai, quy trình thực hiện phải được tăng cường tính minh bạch và sự tham gia của người dân ngay từ giai đoạn đầu. Việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ để người dân góp ý là vô cùng cần thiết. Hội đồng bồi thường huyện Thanh Oai cần nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ. Thứ ba, cần chú trọng hơn nữa đến các chính sách hậu tái định cư, đảm bảo người dân tại khu tái định cư Thanh Oai có cuộc sống ổn định và phát triển bền vững. Các chương trình hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp phải được thiết kế thực chất, hiệu quả. Cuối cùng, việc giải quyết khiếu nại về đền bù đất đai cần nhanh chóng, dứt điểm, đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân.

6.1. Kiến nghị về hệ số điều chỉnh giá đất và định giá độc lập

Một trong những giải pháp cốt lõi là cải cách cơ chế xác định giá đất bồi thường. Thay vì phụ thuộc nhiều vào bảng giá đất có độ trễ lớn, cần nghiên cứu áp dụng các phương pháp định giá đất hiện đại, có sự tham gia của các tổ chức định giá độc lập. Hệ số điều chỉnh giá đất cần được xác định thông qua các cuộc khảo sát giá giao dịch thực tế một cách công khai, minh bạch, có sự giám sát của đại diện người dân. Việc này sẽ giúp giá đất bồi thường Thanh Oai tiệm cận giá thị trường, giảm bớt sự bất mãn và đẩy nhanh sự đồng thuận trong công tác giải phóng mặt bằng.

6.2. Nâng cao tính minh bạch và dân chủ trong quy trình thu hồi đất

Toàn bộ quy trình từ khi có chủ trương, ban hành quyết định thu hồi đất, kiểm đếm, lập phương án bồi thường đến khi chi trả và bố trí tái định cư cần được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại trụ sở UBND cấp xã. Cần tổ chức các buổi họp dân, đối thoại trực tiếp để giải thích rõ về chính sách, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và giải quyết các vướng mắc ngay từ cơ sở. Việc tăng cường vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, cũng như của chính những người dân bị ảnh hưởng, sẽ là cơ chế hữu hiệu để đảm bảo quá trình thực hiện diễn ra công bằng, đúng pháp luật, hạn chế tiêu cực và sai sót.

11/09/2025
Luận văn đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư tại một số dự án trên địa bàn huyện thanh oai thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN PHAM THI BiCH PHAN TICH BIEN DOI CUA GEN CXCL12 O BENH NHAN UNG THU DAI TRUC TRANG LUAN VAN THAC Si KHOA HOC Hà Nội - 2012 DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN Pham Thi Bich PHAN TICH BIEN DOI CUA GEN CXCL12 O BENH NHAN UNG THU DAI TRUC TRANG Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm Mã số: 6042 30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Trịnh Hồng Thái Hà Nội - 2012 MUC LUC MÔ ĐẦU. Chuong 1 — TONG QUAN TAI LIBU. TÌM HIỂU VE UNG THU PAI TRUC TRANG.

Khải quát về ung thư. Ứng thư đại trực trang là gì. Các tác nhân gây ng thư đại trực Hằng, - 4 1. Các hệ thống phân giai đoạn ung thư đại trực trăng, 6 1.

CHỈ THỊ SINH HOC TRONG UNG THU DAT TRUC TRANG. Chi thi sinh học là gì - - 8 1. Mệt số biến đối về gen liên quan đến ung thư đại trực trang 9 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU BIẾN ĐỐI GEN LIEN QUAN DEN I20)09)icáy: 0.

CHEMOKINE CYCI12 VA VAT TRO TRONG UNG THU BAI TRUC 1. Chemokine CXCL12 va thy thé otta nd CRCR4 oes eects 1. CAC NGHTEN CUU VE BA HINA VA METHYL HOA GEN CXCII2 6 BỆNH NHÂN UNG FHƯ ĐẠI TRỰC TRÁNG. 1 Chương 2 - NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP,.

HH H HH HH HH HH re 33 2.ccccsccceccre TH HH 220220111 cai 24 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU. Tách chiết ADN tổng số từ mô 2. Tách chiết ADN tổng số từ máu.

Khuếch đại gen CXC7.72 bằng phương pháp PCR 2. Phân tích RELP. Khuéch đại vùng promotor của gen CXCL72 bằng kỹ thuật MSP.6 Điện di kiém tra sẵn phẩm: 3. Kỹ thuật nhuộm bac 33 2.

Dự đoán vùng momoler và xác định phân bố dao CpG xung quanh vị trí khởi dâu phiên rã của gen ÝCƑ, 12. sàng ¬ Phân tich số liệu bằng phương pháp thông kẽ. CHUONG 3 - KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN. KET QUA PHAN TÍCH PCR - RELP.

Tách chiết ADN tổng số từ mẫu máu: 35 3. Kết quả khuếch đại doan gen CYCL. Kết quả phân lích RELP. Phân tích số hiệu bằng phương pháp thông kẻ.

KET QUA PHAN TICH TINH TRANG METHYL HOA GEN CXCLI2. Kêt quả tách chiết ADN từ mẫu mô. Kết quả xác định phân bổ đão CpŒ xung quanh vị trí khởi đầu phiên mã của BOD CXŒE,2. Khuyếch đại doạn trình tự nằm trong dão CpỠ thuộc vùng prorotcr của gen CXCLI2 bang kỹ thuật MSP.4, Phan tich tich tinh trang methyl héa vimg promoter cia gen CXCLI2Z ở bênh tnp thư đại trực tràng.

- - 62 KIÊN NGHỊ - - - - 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. siceiereierreei PHÙ LỤC 3. Si neeereieeeeree PHU LUC 5. BANG KY HIỂU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TAT ADN Acid Deoxyribo Nucleic AICC American Join Conunitice on Cancer APC Adenomatous polyposis coli Ammonium persulfate Careinoemlnyonic anligen (kháng nguyên ung thư) Chromosomal instability (sự bất ôn dịnh nhiễm sắc thẻ) CPG-CIMP CpG island methylator phenotype CRC Colorectal cancer (ung thu dai trye trang) vs Cộng sự CXCL12 CXC ligand 12 (phối tử dạng CXC 12) CXCR4 CXC receptor 4 (thy thé dang CXC 4) DHPLC Denaturing high performance liquid chromatography FAP Familial adcnomatous polyposis (hội chứng polyp utuyén theo dong họ) FOBT Fecal occult blood test (xét nghiệm máu trong phân) TUAC International Union Against Cancer HNPCC Hereditary nonpolyposis colon eaneer (ung thư ruột kết khéng polyp di truyén) TỐT Loss of imprinting (su mal.

dau an) MAPK Mitogen activated protein kinase MSI Microsatellite instability (su bat én định vi vệ tỉnh) MST Methyl specific polymerase chain reaction (phan img chuỗi tring hop dic higu methyl) NCBI National Center for Biotechnology Information PIXKCA Phosphatidylinositol 3-kinase catalytic subunit PCR- RFLP Polymerase Chain Reaction-Restriction Fragment Length Polymorphism SNP Single nucleotide polymorphism (Da hinh mucleotide don) SSCP Single strand conformation polymorphism Tris borate EDTA TH ‘Eris - EDTA TEMED Totramothylethylenediamine TGF B Transforming, srowth factor ñ (yếu tổ tăng trưởng chuyến. héa B) TNI ‘Tumor necrosis factor (Yéuté gay hoai bi khéi u) TNM Tumor- lymph node- metastases (khéi w-hach-di cin) VWEDTT Ung thu dai truc trang NST Nhiễm sắc thể DANH MUC CAC BANG Bang 1 Phan biét hai khai nigm u linh tinh va ung thu theo dic diém sinh hoc Bang 2 Cac chemokine thude ho CKC Bang 3 Các thành phần của phản img PCR Bang4 Các thành phân của phản ứng cắt sản phẩm PCR bang enzyme EasIDigest MspT Thanh phan phan ing PCR (véi thé tich 12,5 ui) Thanh phan bin gel polyacrykamide 10% (ban Jem) Phân bé genotype gitta mau bénh và mẫu đổi chứng theo vị trí khối u Bang8 Phan bé genotype theo gidi tinh của bệnh nhân Bang 9 8o sánh phân bó genotype giữa nhỏm người bệnh trên 70 tuổi và dưới T0 Luỗi Bang 10 Tần xuất alen của gen CXŒF.ï2 của mẫu đối chứng và mẫu hệnh theo vi trí khổi n Bang 11 'Lần xuất alen của gen CJXC/.12 của mẫu bệnh theo giới tỉnh Bang 12 Tần xuất alen của gen CXCT,12 của mẫu bệnh theo độ tuôi Bang 13 ‘Ty Id methyl hoa va không methyl hỏa vũng promoter của gen CXCLI2Z trên mô u và mô lân cậnứ Bang 14 Théng ké ty 1é methyl héa trong ving promoter ctia gen CXCL 12 thea các đặc điểm lâm sàng gủa bệnh nhân tmg thụ đại trực trắng DANH MỤC CÁC HÌNH Hinh 1 Tình ảnh đại trực tràng và polyp dại tràng nội sơi THỉnh 2 Các giai đoạn phát triển của ung thư đại trực tràng Tình 3 Tỉnh ảnh điện di ADN tổng số tách từ máu. Hình 4 Hình ảnh điện di sán phẩm PCR của gen CXCL12 Hinh 5 Hinh anh dién di san phdm cat ADN bang enzyme Mspl voi 3 bang 302bp, 202bp va LOObp Hình 6 Hình ảnh diện di sắn phẩm cắt ADN bang enzyme Afspl voi 2 băng 202bp và 1009p Hình 7 Hinh anh điệu di sản phẩm cốt ADN bằng cn4vrne ÄZp] với 3 băng 302bp, 202bp va 100bp (genotype di hop tử) THỉnh § Tlinh ảnh điện di sản phẩm cắt ADN bằng enzyme Afspl vai | bang 302bp Tình 9 Fink anh điện di ADN tổng số tách từ môi Hình 10 kết quả khão sát đảo CpG sử dung phan mém MethPrimer Tình 11 Kết quả khảo sát đảo CpŒ sử địng phan mém cpgplot Hình 12 Hình ảnh diện đi sản pham PCR cia gen CXCLI2 THỉnh 13 Tỷ lệ methyl và nmethy1 khảo sát trên 2 loại mô u và lân cận u Hình 14 Hình ảnh điện di san phẩm MMSP của gen XCT.12 dủa bệnh nhân ¡mg hư dai truc trang Luéin vén cao hoe Pham Thj Bich — K18 Sinh học MỞ ĐÀU TÍng thư trực tràng là bệnh ly hay gp trong ung thư đường Liên hóa, đứng hàng thứ bai sau ung thu da đây và chiếm 1,4 % trong tổng số ung thư. Bệnh tiến triển tương đổi chậm, di căn muộn, nếu phát hiện sớm, điêu trị kịp thời và triệt để tủ tý lệ sống trên S năm đại 60-80% [26] Tuy nhiên bệnh thường được phái hiện ở giai doạn muộn khi đã di căn hay biển chứng, do đỏ hiệu quả diều trị rất hạn chế Hàng năm, trên thể giới có khoảng 650.000 người được chân doán mắc bệnh ung thu dai trục tràng và có khoảng 150.000 người chết vì căn bệnh này, đây là loại ung thư nguy hiểm đứng hàng thứ ba gây tử vong trên thế giới và đứng hàng thứ hai aây ra tử vong tại Mỹ.

Tại Việt Nam, bệnh này chiếm khoáng 15% trong số các loại cng thu và đang gia tăng một cách rõ rệt. Gản đây, đo sự thay đối trong thói quen ăn. uống giàu chất đạm, íL chất xơ, bạn dụng thức an nhanh khiến ung thư đại tric trang ngày cảng phổ biển. Tuổi mắc căn bệnh chết người này ngày càng trẻ hóa, nhiều trường hợp mới 18 - 20 tuổi, thậm chí có trẻ mới 12 đá mắc tng thư đại trực tràng J30J Tiên thể giới ưng thư đại trực trắng luôn được các nhà sinh y học quan tâm, có nhiều nghiền cửu genomies, transcriptomics, proteomies đã dược tiền hành.

Mục tiêu của những nghiên cứu nảy nhằm tim ra những chỉ thị sinh học cho việc chân đoán bệnh sớm hơn dé điểu trị kịp thời Tuy nhiên, dén nay, mới chỉ có careinoembryonic antdgen (CEHA) là chỉ thị sinh học thường dùng cho chẩn đoán bệnh cho các bệnh nhân trong giai đoạn II, IV, nhưng chỉ phí cho xét nghiệm con xát.Vì vậy, việc tìm ra những chỉ Ứu mới để nhận biết và có thẻ phát hiện chính xác giai đoạn ung thư là cần thiết. Genomics và proteomics là những lĩnh vực nghiên cửu cho phép xác định các chỉ thị đặc trưng cho bệnh, phục vụ cho công tác chân đoán, điều trị và lim nguyên nhân bệnh. Vi vậy, chúng lôi tiến hành dễ lài nghiên cửu: “Phân tích biễn đổi của gen CXCL12 ử bệnh nhân ung thư đại trực trảng”, nhằm mục tiêu: Luéin vén cao hoe Pham Thj Bich — K18 Sinh học 1. Nghiên cứu đa hình gen CXCL12 8 bệnh nhân ung thư dui trực trang: ~ Xá định được tính da hình cửa gen CYCP,J2 ð bệnh nhân ng thư đại trực trảng, so sánh với các mẫu đối chứng, - Dánh giá mức độ liên quan giữa tính đa hình của gen CXC1,j2 với cáo đặc điểm lâm sảng của bệnh ung thư đại trực tràng ở Việt Nam, 3 Phân tích tình trạng methyl hóa promoter cha gen CXCL12 & bénh nhân tụng thuc đại trực trang: - Xác dịnh dược sự phân bó của đảo CpG va mat d6 nucleotide CpG trong cae dio CpG thuge ving promoter cia gen CXCL12.

- Xão định được tỉnh trang methy] héa ctia | dao CpG thaée ving promoter cba gen CXCL 12 - Đánh giá mỗi liên quan giữa tình trang methyl héa gen CXCL12 vai cdc dae điểm hénh hoc Tarn sing ofia ung thu dai rực tràng ở người Việt Nam: Bể tai dược thực hiện tại phòng thí nghiêm Proteomics va Sinh hoe cdu trie thuộc Phòng thí nghiệm Trọng điểm Công nghệ Hnzyme và Protein, Trường Đại họ Khoa học Tự nhiên, Dại học Quốc gia Hà Nội. Luéin vén cao hoe Pham Thj Bich — K18 Sinh học Chuong 1— TONG QU TAI LIEU 1. TIM HIEU VE UNG THU DAI TRUC TRANG LLL. Khai quát về ung thư Ung, thu (u ác tỉnh} là một loại bệnh của các tế bảo, biểu hiện là sự phát triển.

không bình thường của các tế bảo, tăng sinh nhanh chóng về số lượng một cách không kiểm soát được vá tế bào không tuân theo các cơ chế kiểm soát và. phát điển của cơ thể [33]. Trong một số trường hợp, chủng di căn (lan trản tới các cơ quan ở xa) (bang 1). Phan biét hai khái niệm u lành tính và ung thư heo dặc diễm sinh bệnh bọc U lành tính U ác tỉnh (ung thu) 4 ~ Tê bào ít biệt hóa.

- Tê bảo biệt hóa cao. oe - Phan bao nhanh, không tuân theo sự kiểm - Phân bảo it và châm oe kas. soát của chu trình tẾ bảo - Không xâm lắn xung quanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ