Luận văn: Đánh giá hiện trạng chất lượng nước hệ thống sông Hồng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

Luận văn đánh giá chi tiết hiện trạng chất lượng nước sông Hồng. Phân tích các yếu tố ô nhiễm và đề xuất giải pháp cải thiện, bảo vệ nguồn nước.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

93
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG SÔNG HỒNG

1.1. Tổng quan hệ thống sông Hồng

1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của hệ thống sông Hồng

1.3. Các nguồn ô nhiễm nước hệ thống sông Hồng

1.4. Mạng lưới khí tượng thủy văn và hệ thống trạm quan trắc số liệu hệ thống sông Hồng

1.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn

1.4.2. Mạng lưới quan trắc môi trường

1.4.3. Mạng lưới quan trắc mẫu nước hệ thống sông Hồng

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các trạm thủy văn, môi trường trong hệ thống sông Hồng

2.2. Tần suất quan trắc

2.3. Lấy mẫu và xử lý mẫu

2.4. Quy trình đo đạc và phân tích mẫu

2.5. Phương pháp phân tích các yếu tố môi trường nước sông tại phòng thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG HỒNG

3.1. Hiện trạng pH hệ thống sông Hồng

3.2. Nồng độ oxy hòa tan

3.3. Nhu cầu oxy hóa học

3.4. Kim loại (Pb)

3.5. Photphat (PO4)

3.6. Amoni, Nitrit, Nitrat (NH4, NO2, NO3)

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ Thống Sông Hồng Hiện Trạng Chất Lượng Nước

Sông Hồng, nguồn tài nguyên vô giá, đối mặt áp lực ô nhiễm gia tăng. Nghiên cứu này đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Hồng, từ thượng nguồn Lào Cai đến khu vực Hà Nội, sử dụng dữ liệu từ các trạm quan trắc. Mục tiêu là cung cấp thông tin hữu ích cho các cơ quan chức năng và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng nước sông Hồng. Hệ thống sông Hồng là mạng lưới sông ngòi quan trọng, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội của hàng triệu người. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông Hồng ngày càng trở nên nghiêm trọng do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cần phải có một cái nhìn tổng quan về hệ thống sông Hồng, bao gồm đặc điểm địa lý, khí hậu và các nguồn ô nhiễm chính.Theo tài liệu, sông Hồng có tổng chiều dài 1.149 km với lưu vực 143.700 km2, bắt nguồn từ Trung Quốc và chảy vào Việt Nam qua nhiều tỉnh thành, đổ ra biển Đông tại cửa Ba Lạt. Các phụ lưu chính bao gồm sông Đà, sông Lô và sông Thao. Nghiên cứu sẽ tập trung vào đánh giá chất lượng nước tại dòng chính sông Hồng và hai phụ lưu chính này.

1.1. Đặc Điểm Địa Lý và Khí Hậu Lưu Vực Sông Hồng

Lưu vực sông Hồng có địa hình đa dạng, từ vùng núi cao đến đồng bằng châu thổ. Địa hình ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và phân bố dòng chảy. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt cũng tác động đến chất lượng nước và lưu lượng dòng chảy. Phần lớn lưu vực sông Hồng có địa hình đồi núi, với khoảng 70% diện tích ở độ cao trên 500m. Điều này tạo ra độ dốc lớn cho các dòng sông, dẫn đến khả năng xói mòn cao. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm phần lớn lượng mưa hàng năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có lượng mưa rất ít, ảnh hưởng đến mực nước sông.

1.2. Các Nguồn Ô Nhiễm Nước Chính Phân Tích Chi Tiết

Các nguồn ô nhiễm nước sông Hồng bao gồm nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và làng nghề. Việc xả thải trực tiếp các chất ô nhiễm này vào sông đã gây ra những tác động tiêu cực đến chất lượng nước và hệ sinh thái. Nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị, khu công nghiệp, nước thải nông nghiệp và nước thải từ các làng nghề chế biến. Các hoạt động khai thác khoáng sản, giao thông thủy, và các công trình thủy điện cũng góp phần vào ô nhiễm nguồn nước.

II. Hiện Trạng Ô Nhiễm Sông Hồng Đánh Giá Chi Tiết 2024

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm sông Hồng là bước quan trọng để hiểu rõ mức độ và phạm vi của vấn đề. Nghiên cứu sử dụng số liệu quan trắc từ các trạm trên hệ thống sông để phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về tình hình ô nhiễm. Đánh giá chất lượng nước bao gồm phân tích các chỉ số pH, DO, COD, BOD, TSS, và các kim loại nặng. So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn chất lượng nước hiện hành của Việt Nam (QCVN) để đánh giá mức độ ô nhiễm. Theo các nghiên cứu, chất lượng nước sông Hồng ở vùng thượng lưu còn tương đối tốt, nhưng ở vùng hạ lưu đã bị ô nhiễm nặng nề, đặc biệt là ở các khu vực gần các khu công nghiệp và đô thị.

2.1. Phân Tích Các Chỉ Số Chất Lượng Nước pH DO COD BOD

Phân tích các chỉ số chất lượng nước như pH, DO (oxy hòa tan), COD (nhu cầu oxy hóa học), BOD (nhu cầu oxy sinh học) là cơ sở để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ và khả năng tự làm sạch của sông. pH là thước đo độ axit hoặc kiềm của nước. DO là lượng oxy hòa tan trong nước, cần thiết cho sự sống của các loài thủy sinh. COD và BOD là các chỉ số đánh giá lượng chất hữu cơ có trong nước. Giá trị pH trung bình năm tại các trạm trên hệ thống sông Hồng (năm 2010, 2011, 2012), giá trị DO trung bình năm tại các trạm trên hệ thống sông Hồng, giá trị COD trung bình năm tại các trạm trên hệ thống sông Hồng.

2.2. Ô Nhiễm Kim Loại Nặng và Các Chất Độc Hại Mức Độ Ảnh Hưởng

Nghiên cứu cũng tập trung vào đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng (Pb, Hg, As) và các chất độc hại khác trong nước sông. Các chất này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Hiện trạng Amoni, Nitrit, Nitrat trên hệ thống sông Hồng 9 tháng đầu năm 2013. Nồng độ các kim loại nặng như chì (Pb), thủy ngân (Hg), asen (As). Tác động của ô nhiễm đến sông Hồng, bao gồm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế.

2.3. Đánh Giá Chất Lượng Nước Theo QCVN Kết Quả Cụ Thể

Đánh giá chất lượng nước theo QCVN (Quy chuẩn Việt Nam) là cơ sở pháp lý để xác định mức độ ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp. So sánh kết quả phân tích với các quy chuẩn cụ thể để xác định các khu vực ô nhiễm nghiêm trọng.Tiêu chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt. Phân tích các thông số vượt ngưỡng quy định và xác định nguyên nhân gây ô nhiễm.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng Nước Sông Hồng Toàn Diện

Để đánh giá chất lượng nước sông Hồng, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp, bao gồm thu thập và phân tích mẫu nước, sử dụng các chỉ số đánh giá chất lượng nước và ứng dụng các công cụ mô hình hóa. Mạng lưới trạm quan trắc mẫu nước hệ thống sông Hồng, bao gồm vị trí và tần suất quan trắc. Quy trình đo đạc và phân tích mẫu, bao gồm các phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm. Mạng lưới quan trắc, đặc biệt là ở vững núi và vùng thượng lưu các sông suỗi chua đủ dây để có thể theo đôi, đánh giá sự biến dỗi theo không gian vả thời gian cúa các yếu tổ khi tượng, thủy văn nên đã hạn chế khá niắng cung cập số liệu phục vụ yêu câu đự báo KTTV.

3.1. Thu Thập và Xử Lý Mẫu Nước Quy Trình Chuẩn

Quy trình thu thập và xử lý mẫu nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả phân tích. Mẫu nước phải được thu thập tại các vị trí đại diện, được bảo quản đúng cách và được phân tích trong thời gian quy định. Vị trí lấy mẫu: Vị trí thủy trực số V (giữa dòng sông, tại độ sâu dưới ruặt nước 0,5m). Bảo quản mẫu trước khi vận chuyển vẻ phỏng thị nghiệm.

3.2. Phân Tích Các Chỉ Số Chất Lượng Nước Phòng Thí Nghiệm

Các chỉ số chất lượng nước được phân tích tại phòng thí nghiệm sử dụng các phương pháp chuẩn như phương pháp đo pH, DO, COD, BOD, TSS, kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác. Các phương pháp phân tích phải đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao. Các thông số DO, tổng sắt, C-, COs”, HCOy, độ kiêm toàn phân, đỏ cứng toán phân, SO¿*, Na, K', Ca?!, Mg?! duye xac dink bang các phương pháp lượng ung quy dinh trong, Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).

3.3. Ứng Dụng Chỉ Số Chất Lượng Nước WQI Đánh Giá Tổng Quan

Sử dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) để đánh giá tổng quan chất lượng nước dựa trên nhiều chỉ tiêu khác nhau. WQI giúp đơn giản hóa việc đánh giá và so sánh chất lượng nước giữa các khu vực và thời điểm khác nhau. Phương pháp này giúp đơn giản hóa việc đánh giá và so sánh chất lượng nước giữa các khu vực và thời điểm khác nhau, dựa trên nhiều chỉ tiêu khác nhau.

IV. Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Nước Sông Hồng Hiệu Quả

Để giải pháp cải thiện chất lượng nước sông Hồng cần có các giải pháp toàn diện và đồng bộ, bao gồm kiểm soát nguồn ô nhiễm, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, tăng cường công tác quản lý và giám sát và nâng cao nhận thức cộng đồng. Các giải pháp cần phải dựa trên kết quả nghiên cứu và phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm từ các nguồn thải công nghiệp, sinh hoạt và nông nghiệp. Xây dựng và nâng cấp các hệ thống xử lý nước thải tập trung và tại nguồn. Tăng cường công tác quản lý và giám sát chất lượng nước sông.

4.1. Kiểm Soát Nguồn Ô Nhiễm Biện Pháp Cụ Thể

Kiểm soát nguồn ô nhiễm là biện pháp quan trọng nhất để cải thiện chất lượng nước. Cần có các quy định và chế tài nghiêm ngặt để xử lý các hành vi xả thải trái phép. Hướng dẫn sản xuất sạch hơn cho các ngành công nghiệp và nông nghiệp. Phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt đúng cách.

4.2. Xây Dựng Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Công Nghệ Hiện Đại

Xây dựng và nâng cấp các hệ thống xử lý nước thải tập trung và tại nguồn là giải pháp hiệu quả để loại bỏ các chất ô nhiễm trước khi xả ra sông. Sử dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến như công nghệ sinh học, công nghệ màng và công nghệ hóa lý. Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.

4.3. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Thay Đổi Hành Vi

Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của các giải pháp. Tuyên truyền và giáo dục về ô nhiễm nguồn nước và các biện pháp bảo vệ. Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường nước.

V. Nghiên Cứu Chất Lượng Nước Sông Hồng Kết Quả và Bài Học

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiện trạng chất lượng nước sông Hồng còn nhiều vấn đề đáng lo ngại. Cần có những hành động quyết liệt để cải thiện chất lượng nước, bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này cho các thế hệ tương lai. Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, bao gồm các khu vực ô nhiễm, các nguồn ô nhiễm chính và các chỉ số chất lượng nước vượt ngưỡng. Đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng nước sông Hồng.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Khu Vực Nào Ô Nhiễm Nhất

Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, nhấn mạnh các khu vực ô nhiễm nhất, các nguồn ô nhiễm chính và các chỉ số chất lượng nước vượt ngưỡng cho phép. Khu vực hạ lưu sông Hồng, gần các khu công nghiệp và đô thị, là khu vực ô nhiễm nhất.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Thực Thi Như Thế Nào

Đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi để cải thiện chất lượng nước sông Hồng, bao gồm các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, xây dựng hệ thống xử lý nước thải và nâng cao nhận thức cộng đồng. Thực hiện các giải pháp một cách đồng bộ và hiệu quả để đạt được kết quả tốt nhất.

5.3. Bài Học Kinh Nghiệm và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Rút ra các bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu này và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để tiếp tục cải thiện chất lượng nước sông Hồng. Tiếp tục theo dõi và đánh giá chất lượng nước sông Hồng để có những điều chỉnh phù hợp. Nghiên cứu các giải pháp mới và hiệu quả hơn để cải thiện chất lượng nước.

VI. Tương Lai Chất Lượng Nước Sông Hồng Hướng Phát Triển Bền Vững

Để đảm bảo tương lai chất lượng nước sông Hồng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và cộng đồng. Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững. Để đảm bảo quản lý chất lượng nước sông Hồng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và cộng đồng.

6.1. Phát Triển Kinh Tế và Bảo Vệ Môi Trường Cân Bằng Hài Hòa

Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững. Áp dụng các mô hình kinh tế xanh và thân thiện với môi trường. Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ sạch và tiết kiệm tài nguyên.

6.2. Quản Lý Tài Nguyên Nước Cách Tiếp Cận Tổng Hợp

Áp dụng cách tiếp cận tổng hợp trong quản lý tài nguyên nước, bao gồm quản lý nguồn nước, quản lý chất lượng nước và quản lý nhu cầu sử dụng nước. Phân bổ nguồn nước hợp lý cho các mục đích khác nhau. Tăng cường tái sử dụng nước thải sau xử lý.

6.3. Hợp Tác Quốc Tế Chia Sẻ Kinh Nghiệm và Công Nghệ

Tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ trong quản lý và bảo vệ nguồn nước. Học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển về quản lý chất lượng nước sông. Tham gia vào các chương trình hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường nước.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TONG QUAN HE THONG SONG HONG 1. Tổng quan hệ théng séng Hing. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của hệ thông sông Hồng Hệ thống sông Hồng là một lưu vực sông liên quốc gia chấy qua 3 nước Việt Nam, Trung Quéc, Tan với lông điện tích tự nhiên vào khoảng 149.000 km” và diện tích hưu vực trong lãnh thổ Việt Nam vào khoảng 67.

Châu thổ sông nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam có diện tích ước tỉnh khoảng 14.000 km2, Chiểu dải sông, Héng trong lãnh thổ Việt Nam khoang 328 km. Phan lưu vực nằm ở Trung quốc là 81.200 km? chiêm 48% diện tích toàn lưu vực. Phần lưu vực nằm ở Lảo la: 1.100 jon? chiém 0,7% điện tích toàn hmu vực. Phản lưu vực năm ở Việt Nam là: 87.840 kmẺ chiếm 51,3% điện tích luu vục.

Đây là con sống lớn thứ hai (sau sông Mẽkông) chay qua Việt Nam để ra biển Déng. Sông ilỗng được hình thành từ 3 sống nhánh lớn. là sông Đà, sông Lô và sông Thao. Đặc điểm địa hình Địa bình lưn vực sông Hồng có hướng đốc chúng từ lây bắc xuống đông mam, dịa hình phản lớn là di múi, chứa cất mạnh, khoảng 70% diện tích ở dộ cao trên 500m và khoảng 17% diện tích lưu vục ở độ cao trên 1000m.

Dộ cao bình quân lưu vực.|1] Phia tây có các dây núi ớ biên giới Việt Lào, có nhiều đính cao trêm 1800m như đình Pu - Sĩ - Lưng (3076m), Pu - Den - Dinh (1886m), Pu - San - Sao (1877m) Những đính núi này là đường phân nước giữa hệ thống sông Hồng với hệ thống sông, Mê Kông. Trong lưu vực có day Hoang Lién Son phân chia sông đã và sông Thao, có đính Phan Xi Pan cao 3143m, là đỉnh núi cao nhất ở nước ta. Độ cao trung bình hưu vực của sông ngòi lớn, dộ chia cắt sâu dân tới dộ dốc bình quản lưu vực lớn, phổ biến 11 ánh giá hiện trạng chất lượng nước bệ thông sông Hằng tại Uiệt Nam độ dốc bình quân lưu vực đạt từ 10% đến 15%. Một số söng rất dốc như Ngỏi Thia dat tới 42%, Suôi Sập 46,6% Về mặt hình thái, có thể chúa vùng lưu vực sông Hồng tiảnh những khu vực chính như sau: a) Vùng thương lưu Trên lưu vực sông Hồng có nhiều dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông, Nam hoặc Bắc Nam phân cách giữa các lưu vực - Day Vé Luong va Ai Lao có đỉnh cao trên 3000m, rgẵn cách lưu vực sông Đã với sông Mê Công.

- Dãy Iloàng Liên Sơn có ngọn núi Phan Xi Phing cao 3142m ng3n cach giữa sông Thao và sông DA - Day Tay Cén Linh cé dinh cao 2419m ngăn cách giữa sông Lô vả sông, Thao. - Cac day Ngan Son, Tam Đặp có đỉnh cao từ 1000-2000m ngăn cách giữa Thái Bình với sống T.|1 | Các đây núi đều có độ cao thấp đàn từ Bắc xuống Nam vả từ Tây sang Dóng làm cho lưu vục có độ dắc chung theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Khoảng 55% diện tích lưu vực sông Hồng ở cao trình trên 1000m dối với lãnh thỏ Việt Nam, chi 40% diện tích có cao trinh trên 1000m. Cao độ trung bình của lưu vực sông Thao là 547m, sông Đã 965m, sông Lô 884m, sông Cầu 190m, sông Thương 190m, sông Lục Nam 207m.

Trong đỏ sông Lỗ có độ đốc hm vục lớn nhất (1,§m/km), sau đến sông Dà (1,5m/km), sông Thao (1,2m/km), sông Thương (1.8n/km), sống Cầu (1m/km), sông Lục Nam (1,2m/Ken)|1 [ b) Vàng động bằng. Vùng đẳng bằng sống Hẳng với 58,4% điện tích đồng bằng sông Hồng ở mức thấp hơn 2m. Ở cao trình này hoàn toàn bị ảnh hưởng thuỷ triểu nêu không có hệ thông đề biên và đê vùng của sông. Ilơn 72% điện tích đẳng bằng ở cao trình thấp hơn 3m.

Ở cao Irình này hoàn Ioàn bị ảnh hưởng nước biển nếu xây ra lũ cấp 9 vào lúc xây ra tiểu 1 ánh giá hiện trạng chất lượng nước bệ thông sông Hằng tại Uiệt Nam cường. Bồn tính Hải Phỏng, Thái Binh, Hả Nam và Ninh Bình có trên 80% diện tích đất đai có cao trình thập hon 2m. Đọc theo các sông vùng đồng bằng sông Hồng đều có đề bão vệ từ nhiều năm! nay. Vi vay do tác dụng, bỏi lỗng của phù sa sông Hồng, cao trình vũng mặt đất bãi sông ngoại đê thường cao hơn cao trình mặt đất trong đèng chính từ 3 đến 5m.

Khí mục nuớc đọc các triển sông mới ở mức báo động 1, tức mực rước lũ gần như năm nảo cũng xáy ra (5,90%) thị hẳu như hoàn toản vùng đồng bằng năm dưới Tnực nước sông trừ các làng mạc đã được lôn tạo hoặc những vùng ngoại để được phù sa béi dap hang năm. Gặp những lũ lớn xây ra tràn hoặc vỡ dê thì khó tránh khỏi tổn. thất lớn về người và của. Đặc điểm địa chất - - | Trong mỗi quan hệ nhân quả, các đặc điểm và quả trình địa chất, iruc tiép hode gián tiếp dễu có tác dộng dén quả trình phát triển của lòng sông.

Hẳu hết khu vực sông, nghiên cứu mới hình thành khoảng hon L000 trước cho tới nay. Dây là khu vực có quá trình phát triển địa chất lầu đãi và mạnh mẽ thể hiện qua những mối tương tác tích cực giữa các nhân tổ nội sinh vả ngoại sinh, khí hậu và phi khi hậu, giữa lục địa và biển. Căn cứ vào tài liệu khảo sát ở khu vực ta thấy địa tầng đoạn sông chủ yêu gồm. hua loại sau day Tram tich long s6ng gém céc tang cat thé c6 mau vàng nhạt, lớp thực vật chưa phan hoá hết, phửa trên có lớp phủ sa nông, đường kinh trung bình hạt lòng sông da=92mm.

‘Tang bồi tích đồng bằng, tầng nảy hiện nay chủ ấu là bờ của dòng sông gồm. chủ yếu là các làng đất sét cát đây từ 0,8-1m, giữa các lằng đất sói cái có xen kế của con người đi lại trồng cây nên kết cầu của đất chặt chế hơn. Dia chất ở đây được cấu tạo bởi nhiền nham thạch khác nhau trong quá trinh xâm thực của Mác ma, sẵn phẩm của núi lửa như phún xuất, phiên trầm tích cũng với. 13 ánh giá hiện trạng chất lượng nước bệ thông sông Hằng tại Uiệt Nam sự phân bổ của tầng đã vôi dày đến hang nghin mei.

Nham thạch ở đây được phân bó phức tạp, điệp thạch và sa điệp thạch chiêm điện tích rất nhiều Trong lưu vục, phát triển nhiều hệ thống đứt gãy lớn như hệ thông đín gãy Sông Hồng, Sông Chây, Sông Lô, Fan S¡ Pan, Sông Đà, Sơn La, Lai Châu - Điện Biên, Vạn Yên, Mường Pia phat triển theo phương Tây Bắc - Đông Nam và hệ thống đứt gãy Đông Bắc - Tay Nam là các dút gãy Thái Nguyên - Chợ Mới - Kim Hỷ, dứt gõy dường 13A. Ngoài các đứt gấy sâu kế trên, trong vùng cón phát triển nhiều hệ thống đứt gãy, trong đỏ chiếm trụ thể là hệ thông đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam, với hàng loạt các dứt pấy song sơng G séng Thao, các đây nói có hướng Tây Bắc - Dông Nam mà độ cao giảm dan tir Tay Bac xuống Đông Nam, sườn rất dốc, nhiều khe sâu được câu tạo bởi đá kết tỉnh cổ hoa cương xen kế cỏ những bẻ mặt bằng phẳng, các bồn địa Than Liyên, Nghìa Lộ, Quang Huy, các cao nguyên đá vôi p nhau Xa Phin, Xin Chai, Son La, Mée Châu ham thạch ở đây đã bị phong hoá, bóc môn đứt đội, hiện lượng đất lở, đá Irượi xãy ra Tất mạnh. Phia Đông sống Thao là khỏi vỏm sông Chảy, các cảnh cung, nhiễu nơi là những vùng da vôi dựng đứng. Có thể nói phan phia Đông của lưu vực phổ biến là da vôi, nhiều hang động, sông suổi ngằm, co những khối nước sót riêng biệt.

Liiện tượng hang đã vôi đã làm tăng lượng nước thấm, giêm lượng bốc hơi, lăng lượng dòng chây cae chat hoa tan. Vòm sông Cháy la mét khéi granit lon và cỗ nhật nước ta, nhiều nơi phổ biển. Vũng đổi, ở hạ đu các thung lũng sông, có những cánh đông rộng , có chỗ là thung lũng xâm thực, bôi tụ. Tiếp giáp với đồng bằng bằng phẳng, các thêm sông và bãi bồi.

Thổ nhưỡng vùng châu thé sng Hong Theo tải liệu điều tra của viên nông hoá thổ nhưõng, trong lưu vực có 10 loại dát chinh như sau 14 ánh giá hiện trạng chất lượng nước bệ thông sông Hằng tại Uiệt Nam Đất phủ sa sông Hồng nằm hậu hết ở các tính đồng bằng và trung dụ đất có độ PHI từ 6,5 + 7,5 thành nhân cơ giới phố biển là sét hoặc sét pha trung bình, đất có câu tượng tốt nỈÌ ở những vững trắng màu hầu hết điện tích loại đât này đã được gieo trồng từ 2 đến 3 vụ lúa mẫu và cho năng suất khá cao, Đất chiêm trũng Glây loại đất này tập trung ở những vùng đất trững thuộc các tĩnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hai Duong, Vinh Phú, Thái Bình. Loại đất nảy có nhiều sắt hàm lượng canxi - manhê từ 5 6mg/100g đâi. Thường trồng từ Ì : 2 vụ lúa trong năm, độ PH — 4 : 4.5 bị chưa và nghẻo lân, kali cỏ năng suất thấp, cần được cải tạo bằng dưa nước phủ sa sông Hồng, thau chua và tăng chất dinh dung cho dit. Bat chua mặn: loại đất nảy tập trung ở vùng trững gắn biến thuộc Hải Phong, ‘Thai Binh, Nam Binh, Ninh Bình đất bị giây boá mạnh độ PH = 4,0 hiện nay loại đất nay đang được trồng 2 vụ : 3 vụ hủa màu có năng suật oao, song đề duy trì và cải tạo tốt loại đất này phải thường xuyên được đưa nước ngọt vào và thao chưa rửa mặn thay nước đầu vụ đảm bảo tốt cho cây trắng phát triển (uợng nước ding dé thau chua khoäng 1500 : 1600 m3/ha) Đất mặn: là loại đất phân bd doc theo để biển và đề cửa sông thuộc các tỉnh Ninh inh, Nam Dinh, ‘Thai Binh va thanh phé UAi Phong thành phần cơ giới thay đổi tit sé dén cal min, PH lừ 7,3 ~ 8,0 là đất có độ mudi tan chiếm 0,2: + 1,09 muốn gieo trồng lùa hoa mau phải thường xuyên lẫy nước ngọt, rửa mặn, hiện tại nãng suất cảy ở đây thấp, có khả nắng phát triển nuồi trồng thủy sản tuy nhiên còn phụ thuậc vào độ mặn cũng như diễu kiện dịa hình.

Đây là loại đất phải tủy thuộc vào diễu kiện tự nhiên. xà khai thác sử dụng cho thích hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ