Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thực trạng nguồn tư liệu địa chính trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Chương 3: Đề xuất giải pháp chuẩn hóa tư liệu địa chính phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Bắc Giang xii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu đất đai Để tìm hiểu lý thuyết về cơ sở dữ liệu đất đai cần phải nghiên cứu đƣợc hệ thống các văn bản pháp lý qua các thời kỳ khác nhau, nắm rõ bản chất của nghiệp vụ công tác quản lý đất đai. Lý thuyết của cơ sở dữ liệu đất đai về mặt hệ thống pháp lý của nƣớc ta đã trải qua nhiều thời kỳ hình thành và phát triển rồi dần đi vào hoàn thiện, tới nay Luật Đất đai 2013 đã có chƣơng IX về hệ thống thông tin địa lý và cơ sở dữ liệu đất đai, trƣớc đó đã hình thành một số văn bản pháp lý quy định về cơ sở dữ liệu nhƣ Thông tƣ số 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành ngày 2/8/2007 về hƣớng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính. Thông tƣ số 17/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành ngày 4/10/2010 quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, Thông tƣ số 04/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành ngày 24/04/2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Thông tƣ số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về CSDL đất đai, Thông tƣ số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai; 1.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu đất đai Dữ liệu đất đai: Theo khoản 1 điều 3 Thông tƣ số 75/2015/TT-BTNMT thì dữ liệu đất đai bao gồm dữ liệu không gian đất đai, dữ liệu thuộc tính đất đai và các dữ liệu khác có liên quan đến thửa đất [7]. Cơ sở dữ liệu đất đai: Là tập hợp các dữ liệu đất đai đƣợc sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông tin qua phƣơng tiện điện tử [1].
Cấu trúc của cở sở dữ liệu đất đai [17]. Cơ sở dữ liệu đất đai gồm các thành phần nhƣ sau: + Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai. + Cơ sở dữ liệu địa chính. + Cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản về đất đai.
+ Cơ sở dữ liệu về thống kê, kiểm kê đất đai. + Cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất. + Cơ sở dữ liệu về giá đất. 1 + Cơ sở dữ liệu về thanh tra kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khƣớu nại tố cáo về đất đai.
+ Cơ sở dữ liệu khác liên quan tới đất đai. CSDL CSDL khác về giá CSDL đất đai liên đất quan tới đất đai CSDL CSDL CSDL về văn CSDL về thanh CSDL về bản CSDL về tra, về quy thống quy địa điều kiểm hoạch kê, phạm chính tra cơ tra, sử kiểm pháp bản về khƣớu dụng kê đất luật về đất đai nại, tố đất đai đất đai cáo Hình 1.1: Cấu trúc của cơ sở dữ liệu đất đai theo Luật Đất đai 2013 1.2 Vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai Nhấn mạnh đƣợc vai trò của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với sự nghiệp hiện đại hóa công tác quản lý đất đai nói riêng và đẩy mạnh sự phát triển của đất nƣớc nói chung, khai thác đƣợc mọi nguồn lợi từ cơ sở dữ liệu đất đai mang lại, phát hiện kịp thời sai sót trong quản lý đất đai tránh các tiêu cực trong công tác quản lý đất đai, kịp thời xử lý thông tin về đất đai… a) Vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai + Là cơ sở để xây dựng, hoạch định chính sách và theo dõi việc thực hiện chính sách, hỗ trợ cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, chuẩn hóa các quy trình xử lý hồ sơ đất đai, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về quản lý nhà nƣớc, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế, các nhu cầu khác của xã hội và phát triển chính phủ điện tử tại ngành Tài nguyên và Môi trƣờng [15]. 2 + Là công cụ hữu ích trong quản lý đất đai để quản lý tới từng thửa đất, từng hộ gia đình, đơn vị, mục đích sử dụng và kiểm tra theo dõi tính hợp pháp, pháp lý trong quá trình sử dụng đất. + Là công cụ hữu hiệu thống nhất các dữ liệu hồ sơ địa chính, các thông tin về nguồn tài nguyên đất, cung cấp thông tin về bản đồ địa chính, tài nguyên đất và hoạt động kinh tế của các ngành địa phƣơng.
+ Là công cụ hiệu quả cho việc cung cấp thông tin đất đai cho thị trƣờng quyền sử dụng đất, thị trƣờng bất động sản, trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trƣờng nƣớc ta, ngoài ra còn cung cấp cơ bản cho công tác quy hoạch quản lý đô thị và nông thôn ở nƣớc ta. + Xử lý liên thông thủ tục hành chính với các ngành khác nhƣ thuế, kho bạc, ngân hàng, xây dựng, công chứng… Đƣợc diễn ra an toàn, nhanh chóng, chính xác…Dƣới đây là hình ảnh mô phỏng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu; Hình 1.2: Chia sẻ thông tin đất đai với các cơ sở dữ liệu của các cơ quan khác theo hướng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu + Hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai về đội ngũ công chức, viên chức ngƣời lao động có nghiệp vụ chuyên môn cao và cơ sở hạ tầng về thông tin điện tử tốt. Quá trình xử lý các hồ sơ giao dịch đất đai hoàn toàn bằng phần mềm, trực tiếp hỗ trợ công tác quản lý của lãnh đạo và tăng hiệu quả làm việc của cán bộ chuyên môn. 3 Nhƣ vậy vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai là rất lớn nó cung cấp các thông tin về đất đai chính xác, nhanh chóng, kịp thời, quản lý đất đai hiệu quả, giảm nhẹ thủ tục hành chính, xây dựng đƣợc nguồn nhân lực nắm chắc công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật đầy đủ, rõ ràng, minh bạch, khai thác đƣợc nguồn thu từ các dịch vụ công, hơn nữa nó còn mang lại tính nhân văn đó là cung ứng thông tin cho ngƣời dân để phát triển và nâng cao dân trí.
b) Vai trò của cơ sở dữ liệu đất đai trong nghiệp vụ quản lý đất đai Với khối lƣợng khổng lồ hồ sơ đăng ký qua các thời kỳ khác nhau đƣợc lƣu trữ ở Văn phòng Đăng ký đất đai các cấp, tuy nhiên lƣợng hồ sơ này sẽ lớn lên không ngừng và nếu quản lý không tốt dễ dễ bị hƣ hỏng chính, thất lạc do các nguyên nhân chủ quan và khách quan vì vậy câu hỏi đặt ra là việc quản lý nhƣ thế nào để lƣu trữ đƣợc an toàn và đầy đủ dữ liệu, công tác đăng ký kê khai, cập nhật biến động đất đai, cấp giấy hàng ngày diễn ra nhanh hơn, đảm bảo chính xác và an toàn? Để thực hiện việc cấp GCN, kê khai quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì phải cung cấp, xử lý và trình bày đƣợc các thông tin nhƣ: + Xử lý thông tin chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đƣợc trình bày tại trang 1 trên GCN quy định tại điều 5 chƣơng III Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT. + Thể hiện thông tin thửa đất, thông tin về nhà ở và tài sản gắn liền với đất đƣợc trình bày tại trang 2 GCN quy định chi tiết các điều 6, 7, 8, 9 chƣơng III Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT. + Thể hiện sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên GCN thể hiện trên trang 3 GCN đối với đất phi nông nghiệp, thể hiện nội dung ghi nợ, miễn, giảm tài chính. In trang bổ sung GCN.
Các công cụ hỗ trợ để thực hiện trong công tác quản lý cấp GCN nhƣ: + Xử lý thông tin pháp lý, đủ điều kiện hay không (có nằm trong khu quy hoạch hay không.), lập ý kiến đề xuất, lập công văn, in trình xử lý, in phiếu luân chuyển thuế, in quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất, in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT, tra cứu thông tin ngăn chặn, tra cứu thông tin quy hoạch, tra cứu thông tin thửa đất, thực hiện giao dịch, 4 bảo đảm, liên thông giữa các ngành có liên quan nhƣ thuế, kho bạc đảm bảo rút ngắn thời gian thủ tục hành chính. Việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận sẽ dễ dàng hơn khi ta xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ trong nghiệp vụ quản lý đất đai, hoàn thiện xây dựng đƣợc cơ sở dữ liệu đất đai giúp quá trình xử lý thông tin, kho hồ sơ số, tìm kiếm thửa đất, nghiệp vụ quản lý về đất đai và tài sản gắn liền với đất nhanh chóng thuận tiện, còn nâng cao khả năng trao đổi thông tin, đồng bộ hóa dữ liệu đƣợc nhanh chóng dễ ràng. Từ cơ sở dữ liệu địa chính trích ra đƣợc các nguồn tƣ liệu địa chính thống nhất và đã đƣợc cập nhật đầy đủ theo quy định mới nhất nhƣ sau: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định hƣớng dẫn của Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng và theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của chính phủ. + Bản đồ địa chính theo quy chuẩn của Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
+ Sổ mục kê và sổ địa chính theo yêu cầu của Thông tƣ số 24/2014/TT- BTNMT đang có hiệu lực thi hành. + Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận theo Thông tƣ số 28/2014/TT-BTNMT. + Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất của một khu đất. Tra cứu đƣợc thông tin thửa đất biết đƣợc thông tin ngƣời sử dụng, tìm đƣợc thông tin ngƣời sử dụng biết đƣợc thông tin về thửa đất, trong dữ liệu thuộc tính biết đƣợc vị trí các thửa đất trên bản đồ, thông tin của thửa đất đó, tra cứu đƣợc thông tin giá đất theo khung giá đất hiện hành.