Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về mô hình “cánh đồng mẫu lớn” 1. Khái niệm “cánh đồng mẫu lớn” Có một vài khái niệm về CĐML. Tác giả đã tiếp cận được một số khái niệm sau: Là những cánh đồng có thể có một hoặc nhiều chủ, nhưng có cùng quy trình sản xuất, cùng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, cung ứng đồng đều và ổn định về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường với cùng một thương hiệu nhất định.[1] Theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn”, “cánh đồng lớn” là cách thức tổ chức sản xuất trên cơ sở hợp tác, liên kết giữa người nông dân với doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trong sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản trên cùng địa bàn, có quy mô ruộng đất lớn, với mục đích tạo ra sản lượng nông sản hàng hoá tập trung, chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân và các đối tác tham gia.[14] Khái niệm trong Quyết định 62/2013/QĐ-TTg được sử dụng trong nghiên cứu này vì đảm bảo được mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài.
Tiêu chí công nhận mô hình “cánh đồng mẫu lớn” a) Tiêu chí bắt buộc - Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác. download by : skknchat@gmail.com 7 - Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất được thống nhất giữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với loại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững. - Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng sau đây: Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ - doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân; Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân; Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân; Liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân. - Quy mô diện tích của cánh đồng lớn: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ điều kiện của địa phương quy định quy mô diện tích tối thiểu Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phù hợp với điều kiện cụ thể và từng loại nông sản, hình thành vùng nguyên liệu.
b) Tiêu chí khuyến khích - Có hạ tầng kinh tế như hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi, điện và những công trình phục vụ sản xuất khác đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước cải thiện theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. - Quy mô lớn tập trung và áp dụng cơ giới hóa đồng bộ; công nghệ tiên tiến (sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, Global GAP…) và có cơ sở thu mua, bảo quản, chế biến nông sản gần nơi sản xuất. - Các tiêu chí khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nếu thấy cần thiết. Đặc trưng của “cánh đồng mẫu lớn” - Là cánh đồng trồng cây hàng năm như lúa, rau, màu.
Đặc điểm này để phân biệt CĐML với các vườn cây lâu năm như cà phê, cao su, chè,. download by : skknchat@gmail.com 8 - Diện tích lớn. Hiện không có quy định chung về quy mô diện tích CĐML. Tùy theo đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi địa phương và từng loại nông sản mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về quy mô diện tích tối thiểu cho CĐML.
- Có thể có một hay nhiều hộ canh tác. Đặc điểm này nói lên rằng, cánh đồng có thể do một chủ (do kết quả tích tụ và tập trung ruộng đất), nhưng cũng có thể do nhiều hộ canh tác trên cánh đồng đó. - Cánh đồng sản xuất cùng một (hoặc hai) loại giống cây trồng để phù hợp với nhu cầu thị trường. Đặc điểm này đòi hỏi, để được công nhận là CĐML thì cánh đồng đó phải sản xuất ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt.
Để có được hàng hóa chất lượng tốt, phải đảm bảo sự đồng nhất về giống và chất lượng giống, tạo ra sự sinh trưởng đồng đều về thời vụ, thuận tiện cho việc áp dụng một quy trình kỹ thuật tiên tiến trong các khâu từ làm đất, gieo xạ, tưới nước, bảo vệ thực vật đến thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ. - Có sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nông dân. Doanh nghiệp nắm vững nhu cầu thị trường, đặt hàng với nông hộ, cung cấp đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm. Nông hộ thực hiện các khâu theo quy trình hướng dẫn và bán sản phẩm cho doanh nghiệp.
Đặc điểm này rất quan trọng bởi sự chính sự liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân trong chuỗi giá trị rõ ràng và minh bạch mới có thể tạo ra được CĐML. - Có hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao. Đây là đặc trưng quan trọng nhất. CĐML phải đảm bảo sản lượng và chất lượng của nông sản, từ đó đảm bảo thu nhập trên một đơn vị diện tích, thu nhập trên một đống vốn đầu tư phải cao, lợi ích của nông hộ, của doanh nghiệp được đảm bảo.
Vai trò của mô hình “cánh đồng mẫu lớn” Về lý luận, mô hình CĐML tuân theo nguyên lý “kinh tế của quy mô” trong sản xuất nông nghiệp. CĐML có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Cụ thể như sau: download by : skknchat@gmail.com 9 - Gắn sản xuất nông nghiệp với chế biến và tiêu thụ, gắn sản xuất với thị trường. Sản xuất trên quy mô lớn thể hiện sự liên kết giữa người sản xuất với người tiêu thụ.
Việc sản xuất theo quy mô lớn đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của thị trường về chất lượng nông sản. - Tạo điều kiện ứng dụng được quy trình kỹ thuật tiên tiến để tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Chỉ trên cơ sở quy mô lớn mới phát huy hiệu quả các công trình thủy lợi và các phương tiện cơ giới trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất. - Tạo điều kiện cho nông hộ tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Do ưu thế kinh tế của quy mô, sản xuất trên quy mô lớn với việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, nông hộ có cơ hội tiết kiệm chi phí đầu tư (giống, nhiên liệu, làm đất, bảo vệ thực vật, thu hoạch, phơi, sấy), trên cơ sở đó nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. - Giúp nông hộ sản xuất nhỏ liên kết với nhau, hình thành kinh tế hợp tác để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. - Tạo ra vùng chuyên canh tập trung. - Góp phần làm cho nông nghiệp phát triển bền vững.
Điều kiện để phát triển mô hình “cánh đồng mẫu lớn” Để phát triển được CĐML trong nông nghiệp cần có các điều kiện sau đây: - Phải có quy hoạch sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Đây cũng là điều kiện cơ bản đảm bảo cho CĐML thành công. - Phải có liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp. - Diện tích đủ lớn cho sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chất đất tương đối đồng nhất.
- Thống nhất về quy trình sản xuất và hình thức liên kết. - Được đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản xuất tập trung (hệ thống thủy lợi, trang thiết bị, máy móc,. download by : skknchat@gmail.com 10 - Có sự liên kết giữa nông dân với nông dân để đảm bảo sự thống nhất trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. - Có hoạt động hiệu quả của các cơ quan quản lý chuyên ngành để đảm bảo cho các bên tham gia liên kết thực hiện tốt hợp đồng.
Cơ sở thực tiễn 1. Bối cảnh sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của Việt Nam Lúa gạo là một loại lương thực quan trọng đối với 3,5 tỷ người, chiếm 50% dân số thế giới. Theo báo cáo thống kê của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) năm 2017 sản lượng lúa gạo toàn cầu đạt kỷ lục hơn 480 triệu tấn và có xu thế tăng trong những năm tiếp theo. Sản lượng và mức tiêu thụ gạo thế giới 2012-2017 (Nguồn: Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại - Bộ Công thương, “USDA: Năm 2017/2018 sản lượng gạo thế giới sẽ giảm, tiêu thụ tăng”, Vinanet, 28/5/2018) Sản lượng lúa gạo tại châu Á chiếm tới 90,4% toàn thế giới, tức là 430 triệu tấn.
Tỷ lệ này vẫn đang liên tục tăng vì vấn đề dân số gia tăng ở khu vực này. Theo thống kê, sản lượng lúa gạo cao chủ yếu nhờ sản lượng tăng mạnh download by : skknchat@gmail.com 11 tại Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam. Trong đó, sản lượng lúa gạo của Việt Nam năm 2017 đạt tới 45 triệu tấn. Sản lượng của Mỹ dự báo sẽ giảm 10% xuống 6,4 triệu tấn.
Tại Ai Cập, sản lượng dự báo sẽ giảm do việc hạn chế sử dụng nước. Sản lượng của Ấn Độ cũng sẽ giảm chút ít, trong khi của Sri Lanka sẽ hồi phục sau đợt hạn hán trầm trọng nhất trong vòng 9 năm. Sản lượng của Thái Lan dự báo cũng sẽ tăng do vụ mùa chính có đủ nước. Tiêu thụ gạo thế giới tiếp tục tăng mặc dù tốc độ chậm.
Tiêu thụ gạo lương thực tăng mạnh nhất ở Ấn Độ do dân số tăng. Tiêu thụ gạo chăn nuôi và trong công nghiệp dự báo sẽ tăng ở Thái Lan, do số gạo bán ra từ kho dự trữ của Chính phủ hiện tại và sắp tới chỉ đủ chất lượng dùng trong công nghiệp và chăn nuôi. Dự báo tiêu thụ gạo sẽ giảm ở Trung Quốc. Tại một số quốc gia Đông Nam và Nam Á, người dân có xu hướng chuyển từ gạo sang sử dụng các sản phẩm làm từ bột mì.
Do vậy, mặc dù dân số tăng nhưng tiêu thụ gạo ở Bangladesh dự báo sẽ vững, trong khi ở Indonesia sẽ giảm. Sản xuất lúa gạo đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Khoảng 80% trong tổng số 11 triệu hộ nông dân tham gia sản xuất lúa gạo, chủ yếu dựa vào phương thức canh tác thủ công truyền thống.