Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là xu hướng khách quan trong nền kinh tế hiện đại, mang lại tiện ích, độ chính xác và tính bảo mật cho khách hàng, ngân hàng cũng như toàn bộ nền kinh tế. Bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và tiến trình hội nhập quốc tế đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động kinh doanh. Quá trình này được thúc đẩy bởi các chủ trương chính sách tại Việt Nam như Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 810/QĐ-NHNN về Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng 2030.

Tại Việt Nam, việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử vẫn còn một số hạn chế, bất cập; người dùng vẫn còn quan ngại về mức độ an toàn và bảo mật. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt (LPB) – đơn vị thành lập năm 2008, thuộc nhóm 15 ngân hàng quy mô lớn tại Việt Nam – dịch vụ ngân hàng điện tử còn khoảng cách so với một số ngân hàng thương mại khác. Mặc dù có bước tiến từ năm 2016 khi ra mắt Ví điện tử Ví Việt, LPB đối mặt với rào cản do phân khúc khách hàng trọng tâm nằm ở khu vực nông thôn, nơi khả năng tiếp cận công nghệ còn hạn chế. Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB có ý nghĩa hỗ trợ đẩy lùi tín dụng phi chính thức và mở rộng tài chính toàn diện tại nông thôn. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài "Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt" nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc phát triển mảng dịch vụ này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp, phân tích và làm rõ hơn những vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở các ngân hàng thương mại.
    2. Thứ hai: Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho LPB.
    3. Thứ ba: Phân tích có hệ thống thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB giai đoạn 2016-2022; đánh giá kết quả đạt được, làm rõ hạn chế và chỉ ra nguyên nhân khách quan, chủ quan.
    4. Thứ tư: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB trong thời gian tới dựa trên các khó khăn, thuận lợi, định hướng chiến lược đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và các quan điểm phát triển.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ ngân hàng điện tử và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Thực trạng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2016-2022; các giải pháp và kiến nghị đề xuất định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận; kinh nghiệm trong và ngoài nước; thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB; hệ thống giải pháp và kiến nghị thực thi.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nhóm nghiên cứu về sự hài lòng và chấp nhận dịch vụ: Ogunlowore Akindele John & Oladele Rotimi (2014) khảo sát thách thức, tác động và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử gắn với sự hài lòng của khách hàng tại Nigeria. Nasri W. phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet Banking tại Tunisia giai đoạn trước năm 2010. Công trình nghiên cứu thực nghiệm tại Iran (trước năm 2010) đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ e-Banking tại các nền kinh tế mới nổi. Jannatul Mawa Nupur phân tích các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại Bangladesh trước năm 2010, nhấn mạnh lợi ích về tốc độ và độ tin cậy. Nghiên cứu của tác giả nước ngoài (trước năm 2005) khảo sát sự tạo lập giá trị cho khách hàng ở dịch vụ Mobile Banking. Shih & Fang (2004) áp dụng lý thuyết hành vi dự tính phân rã để phân tích hành vi sử dụng Internet Banking tại Đài Loan trước năm 2003. Thanh Nguyen & Mohini Singh xây dựng mô hình đo lường sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
  • Nhóm nghiên cứu về đo lường chất lượng và quản trị dịch vụ: Al-Hawari-Mohammed, Nicole Harley & Tony Ward đề xuất phương pháp phân tích nhân tố khẳng định để đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng tự động. Nghiên cứu về cổng thông tin e-Banking xây dựng các thước đo đánh giá chất lượng từ góc độ tổ chức quản lý. Mahmood Shah & Steve Clarke nghiên cứu các khía cạnh công nghệ, nhân lực, quản trị, chiến lược và rủi ro trong quản trị e-Banking. Nghiên cứu về thang đo ES-QUAL đề xuất hệ thống thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ điện tử dựa trên góc nhìn của khách hàng. Serkan Akinci, Safak Aksoy & Eda Atilgan phân tích phân khúc khách hàng và các yếu tố chấp nhận Internet Banking tại quốc gia đang phát triển. Barry Howcroft, Paul Hewer & Robert Hamilton nghiên cứu phong cách ra quyết định mua dịch vụ tài chính của khách hàng. Nghiên cứu tại Phần Lan (trước năm 2001) chỉ ra các yếu tố cấu thành thái độ đối với Online Banking gồm uy tín thương hiệu, tính an toàn và tiện ích. Foley P. khảo sát những chuyển biến trong lĩnh vực ngân hàng khi triển khai Internet Banking tại Anh trước năm 2001.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Luận án và luận văn: Nguyễn Thị Hồng Yến (2015, Học viện Ngân hàng) nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân hàng tại BIDV nhưng chưa bao quát đầy đủ mảng dịch vụ ngân hàng điện tử. Phạm Thu Hương (2012, Đại học Ngoại thương) nghiên cứu tổng thể dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nguyễn Thùy Trang (2018, Học viện Tài chính) nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank giai đoạn 2011-2017. Nguyễn Thị Yến Oanh (2015, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh) nghiên cứu dịch vụ ngân hàng điện tử tại MB giai đoạn 2011-2015 thông qua khảo sát mẫu $n=196$. Nguyễn Thị Khánh (2020, Đại học Thương mại) phân tích hồi quy tuyến tính bội các yếu tố tác động đến phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV giai đoạn 2017-2019.
  • Bài báo khoa học: Trần Mai Anh (2020, Tạp chí Ngân hàng) nghiên cứu giải pháp nâng cao an toàn trong sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử từ phía khách hàng và ngân hàng. Đan Thu Vân (2022, Tạp chí Công Thương) phân tích kinh nghiệm phát triển ngân hàng điện tử tại Citibank và Standard Chartered. Trần Vương Thịnh & Bành Khánh Phụng (2022, Tạp chí Công Thương) xác định 6 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh (hình ảnh ngân hàng, tính dễ sử dụng, cảm nhận an toàn, lợi ích, ảnh hưởng xã hội, chi phí).
  • Nghiên cứu tại LPB: Luận văn của Nguyễn Khắc Đoàn (2013, Đại học Bách khoa Hà Nội) nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại LPB. Phạm Bích Liên & Trần Thị Bình Nguyên (2018) nghiên cứu mô hình Green Banking tại LPB. Bùi Võ Tấn Nhân (2019, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh) nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh Ví điện tử tại LPB giai đoạn 2016-2018.
Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nội dung
Chấp nhận và hài lòng quốc tế Ogunlowore & Oladele (2014), Nasri W., Jannatul Mawa Nupur, Shih & Fang (2004) Hành vi chấp nhận, các rào cản và sự hài lòng của khách hàng đối với e-Banking.
Quản trị và chất lượng dịch vụ Al-Hawari-Mohammed et al., Mahmood Shah & Steve Clarke, Parasuraman et al. (ES-QUAL) Thang đo chất lượng dịch vụ điện tử, hạ tầng công nghệ và quản trị rủi ro hệ thống.
Ngân hàng thương mại tại Việt Nam Phạm Thu Hương (2012), Nguyễn Thị Hồng Yến (2015), Nguyễn Thùy Trang (2018) Phát triển dịch vụ ngân hàng và dịch vụ điện tử tại hệ thống NHTM và Agribank, BIDV.
Hoạt động chuyên biệt tại LPB Nguyễn Khắc Đoàn (2013), Phạm Bích Liên et al. (2018), Bùi Võ Tấn Nhân (2019) Quản trị rủi ro tín dụng, ngân hàng xanh và kinh doanh ví điện tử Ví Việt tại LPB.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Hầu hết các công trình trước đây tập trung vào giai đoạn trước năm 2020, chủ yếu tiếp cận theo các chỉ tiêu định tính hoặc định lượng từ một phía (hoặc chỉ từ phía ngân hàng, hoặc chỉ khảo sát khách hàng mà thiếu sự tích hợp). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB giai đoạn 2016-2022 trong bối cảnh ngân hàng này có mạng lưới lớn ở vùng nông thôn. Luận án giải quyết 6 vấn đề trọng tâm: (1) Xác định các nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử giai đoạn mới; (2) Thiết lập tiêu chí và mô hình đánh giá; (3) Phân tích thực trạng và nhân tố chi phối tại LPB; (4) Nhận diện xu hướng vận động của dịch vụ; (5) Xác định quan điểm phát triển có kiểm soát; (6) Xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng riêng cho LPB đến năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm dịch vụ tài chính và dịch vụ ngân hàng: Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ ngân hàng, tài chính khác. Theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Khoản 12, Điều 4), hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh cung ứng thường xuyên các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Luận án xác định dịch vụ ngân hàng là dịch vụ tài chính do ngân hàng cung cấp gồm huy động vốn, tín dụng, thanh toán, tài chính phái sinh, ngoại hối và dịch vụ khác.
  • Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử: Hội đồng thi các viện tài chính liên bang Hoa Kỳ (FFIEC) định nghĩa dịch vụ ngân hàng điện tử là dịch vụ ngân hàng truyền thống được cung cấp trực tiếp, tự động qua kênh truyền thông tương tác. Shah & Clarke mở rộng phạm vi gồm việc cung cấp thông tin, truy cập tài khoản, chuyển tiền, thanh toán và xin vay qua Internet. Theo Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hoạt động ngân hàng điện tử là hoạt động được thực hiện qua kênh phân phối điện tử (hệ thống phương tiện điện tử và quy trình tự động xử lý giao dịch). Tác giả tổng hợp: Dịch vụ ngân hàng điện tử là dịch vụ ngân hàng (truyền thống và hiện đại) được cung cấp thông qua phương thức điện tử dựa trên hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking).
  • Bản chất của phát triển dịch vụ: Tiếp cận theo quan điểm duy vật biện chứng (phát triển là quá trình biến đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất theo đường xoáy ốc) đối lập với quan điểm siêu hình (chỉ tăng giảm thuần túy về lượng). Tác giả xác định: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là sự gia tăng về loại hình dịch vụ, tiện ích cung cấp, giá trị giao dịch, quy mô, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm của khách hàng.
  • Khung tiêu chí đánh giá:
    • Tiêu chí định lượng: Số lượng khách hàng giao dịch; số lượng dịch vụ mới; mức độ mở rộng kênh phân phối; tần suất giao dịch; giá trị giao dịch bình quân; tỷ trọng doanh thu/thu nhập từ dịch vụ ngân hàng điện tử trên tổng doanh thu ngân hàng.
    • Tiêu chí định tính: Sự tin cậy và an toàn; tính tiện ích và đa dạng; năng lực phục vụ của đội ngũ cán bộ; trình độ công nghệ và marketing; mức độ trải nghiệm của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:

  1. Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2022 để phản ánh quy mô mạng lưới, nguồn vốn, nhân sự và biến động giao dịch dịch vụ ngân hàng điện tử của LPB.
  2. Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ giữa các điều kiện khách quan (môi trường pháp lý, kinh tế, chính trị - xã hội, cạnh tranh, hạ tầng công nghệ, tâm lý) và nhân tố chủ quan (chiến lược, nguồn nhân lực, năng lực tài chính, công nghệ, marketing).
  3. Phương pháp điều tra khảo sát và mô hình định lượng hồi quy: Luận án thiết lập mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của 07 nhân tố độc lập đến biến phụ thuộc là sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB.
Mô hình nghiên cứu: Y = f(H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7)
Trong đó:
- Y: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB
- H1: Độ tin cậy
- H2: Thuận tiện tiếp cận
- H3: Năng lực phục vụ của nhân viên
- H4: Bảo mật thông tin
- H5: Sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử
- H6: Hệ thống công nghệ
- H7: Marketing và chăm sóc khách hàng
  • Các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình:
    • Giả thuyết H1: Độ tin cậy có quan hệ thuận chiều với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB.
    • Giả thuyết H2: Thuận tiện tiếp cận có quan hệ thuận chiều với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB.
    • Giả thuyết H3: Năng lực phục vụ của nhân viên có quan hệ thuận chiều với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB.
    • Giả thuyết H4: Bảo mật thông tin có quan hệ thuận chiều với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB.
    • Giả thuyết H5: Sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử có quan hệ thuận chiều với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB.
    • Giả thuyết H6: Hệ thống công nghệ có quan hệ thuận chiều với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB.
    • Giả thuyết H7: Marketing và chăm sóc khách hàng có quan hệ thuận chiều với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của LPB giai đoạn 2016-2022; các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Các TCTD 2010, Luật NHNN 2010, Quyết định 35/2006/QĐ-NHNN, Quyết định 810/QĐ-NHNN); các báo cáo từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu khảo sát ý kiến khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của LPB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử và các tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển của hoạt động này:

  1. Phân loại dịch vụ ngân hàng: Luận án phân định hai nhóm chính:
    • Dịch vụ ngân hàng truyền thống: Huy động vốn; chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá; cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); thanh toán (séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng, hối phiếu, thẻ thanh toán); trao đổi ngoại tệ; ủy thác; dịch vụ ngân quỹ.
    • Dịch vụ ngân hàng hiện đại: Thẻ ngân hàng; quản lý tiền mặt; thanh toán tiền điện tử; ngân hàng tại nhà; bảo quản và ký gửi; cho thuê tài chính; bảo lãnh ngân hàng; tư vấn tài chính; hợp đồng hoán đổi tín dụng (Credit Swap); hợp đồng quyền chọn tín dụng (Credit Option); môi giới đầu tư chứng khoán, bảo hiểm, Internet Banking, Mobile Banking.
    • Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng: Tính vô hình; tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng; tính không lưu trữ được.
  2. Quá trình phát triển và các phương thức cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử: Bắt đầu từ năm 1989 khi Ngân hàng Wells Fargo (Hoa Kỳ) cung ứng dịch vụ qua mạng, hệ thống ngân hàng điện tử đã trải qua 4 giai đoạn tiến hóa: (1) Website quảng cáo; (2) Thương mại điện tử; (3) Quản lý điện tử; (4) Ngân hàng điện tử.
    • Các phương thức cung cấp dịch vụ được tác giả phân tích gồm: Internet Banking; Mobile Banking; Hệ thống Home Banking (quy trình 3 bước: Thiết lập kết nối - Thực hiện yêu cầu dịch vụ - Xác nhận và thoát mạng); Hệ thống Call Center (tổng đài chăm sóc và hỗ trợ); Kios ngân hàng; Hệ thống thẻ, máy rút tiền tự động ATM và máy quẹt thẻ POS; Các dịch vụ thanh toán hóa đơn trực tuyến, trích nợ tự động và nộp thuế điện tử.
    • Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử: Cung cấp tự động; gắn liền hoạt động ngân hàng; tính không hiện hữu; tính không ổn định và phụ thuộc chất lượng cá biệt; tính không thể tách biệt; đòi hỏi đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ và chi phí bảo trì lớn; trực tiếp hoặc gián tiếp gia tăng thu nhập; hàm lượng công nghệ cao; mức độ rủi ro hệ thống và an ninh mạng cao; tính tập trung hóa tài khoản; tính hỗ trợ liên kết giữa các sản phẩm.
    • Vai trò của dịch vụ ngân hàng điện tử: Mở rộng kênh phân phối, tiết giảm chi phí vận hành, kiểm soát dòng tiền, chống rửa tiền cho ngân hàng; mang lại sự tiện lợi, tiết kiệm thời gian, chi phí cho khách hàng; thúc đẩy lưu thông hàng hóa, giảm chi phí xã hội do dùng tiền mặt và tăng tính minh bạch cho nền kinh tế.
  3. Các nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử:
    • Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (tính thừa nhận giao dịch điện tử, chữ ký số); môi trường kinh tế (tăng trưởng thu nhập, ổn định tiền tệ); môi trường chính trị - xã hội (thể chế, quy mô dân số, trình độ dân trí, tâm lý sử dụng tiền mặt); môi trường cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng; hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin quốc gia; yếu tố tâm lý hoài nghi của người tiêu dùng.
    • Nhóm nhân tố chủ quan: Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử; chất lượng và tác phong của nguồn nhân lực; nguồn lực tài chính đầu tư và duy trì hệ thống; trình độ công nghệ và cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngân hàng; hiệu quả của hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt

Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và mảng dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB trong giai đoạn 2016-2022:

  • Bối cảnh mạng lưới và năng lực hoạt động của LPB: Tính đến ngày 31/12/2022, LPB có mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp cả nước gồm: 01 Trụ sở chính, 03 văn phòng đại diện, 80 chi nhánh, 481 phòng giao dịch và 568 phòng giao dịch bưu điện, phủ sóng 63/63 tỉnh thành. Tổng số cán bộ công nhân viên đạt 12.203 người. Quy mô vốn cổ phần đạt xấp xỉ 17.291 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt trên 24.000 tỷ đồng, đưa LPB vào Top 15 ngân hàng lớn tại Việt Nam.
Chỉ tiêu mạng lưới và nguồn lực LPB Quy mô ghi nhận tại thời điểm 31/12/2022
Mạng lưới hành chính 01 Trụ sở chính, 03 văn phòng đại diện
Chi nhánh 80 chi nhánh
Phòng giao dịch ngân hàng 481 phòng giao dịch
Phòng giao dịch bưu điện 568 phòng giao dịch bưu điện
Độ bao phủ địa lý 63/63 tỉnh, thành phố
Đội ngũ cán bộ, nhân viên 12.203 người
Vốn cổ phần Xấp xỉ 17.291 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu Trên 24.000 tỷ đồng
  • Tiến trình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB: Dịch vụ có bước chuyển biến từ năm 2016 khi triển khai ứng dụng Ví điện tử Ví Việt với chức năng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt online, cổng thanh toán và dịch vụ ngân hàng số 24/7.
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích sự tăng trưởng về số lượng người dùng, giá trị giao dịch và cơ cấu thu nhập từ dịch vụ ngân hàng điện tử. Tuy nhiên, hoạt động phát triển dịch vụ tại LPB còn hạn chế so với các ngân hàng thương mại khác. Rào cản cốt lõi là phân khúc khách hàng mục tiêu chủ yếu ở vùng nông thôn, nơi trình độ tiếp cận công nghệ thông tin còn thấp và thói quen sử dụng tiền mặt còn phổ biến.
  • Kết quả phân tích định lượng: Chương 2 sử dụng mô hình hồi quy đa biến với 7 biến độc lập (độ tin cậy, thuận tiện tiếp cận, năng lực phục vụ, bảo mật thông tin, sản phẩm dịch vụ, hệ thống công nghệ, marketing và chăm sóc khách hàng) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB. Qua đó, chỉ ra các nguyên nhân chủ quan (hạ tầng kỹ thuật, truyền thông, chính sách sản phẩm) và nguyên nhân khách quan (thói quen tiêu dùng, hạ tầng mạng vùng sâu vùng xa) dẫn đến hạn chế.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030:

  1. Quan điểm phát triển: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử có kiểm soát, cân đối nguồn lực tài chính với các dịch vụ cốt lõi, không chạy theo tăng trưởng quy mô bằng mọi giá mà chú trọng an toàn, bảo mật thông tin và hiệu quả đầu tư.
  2. Định hướng chiến lược: Bám sát Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 810/QĐ-NHNN; tận dụng lợi thế mạng lưới phòng giao dịch bưu điện tại 63 tỉnh thành để mở rộng dịch vụ ngân hàng số về khu vực nông thôn, thúc đẩy tài chính toàn diện và hạn chế tín dụng đen.
  3. Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp về công nghệ và bảo mật: Nâng cấp hệ thống Core Banking, tối ưu hóa giao diện ứng dụng ngân hàng số, xây dựng hệ thống phòng chống rủi ro gian lận mạng, bảo đảm an toàn dữ liệu khách hàng.
    • Nhóm giải pháp về sản phẩm và kênh phân phối: Đa dạng hóa tính năng trên Mobile Banking, Internet Banking và ví điện tử; tích hợp thêm các tiện ích thanh toán hóa đơn công cộng, dịch vụ công trực tuyến; kết hợp kênh số hóa với mạng lưới phòng giao dịch bưu điện.
    • Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực và năng lực phục vụ: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ số, nâng cao thái độ phục vụ và kỹ năng hướng dẫn thao tác dịch vụ ngân hàng điện tử cho khách hàng tại quầy.
    • Nhóm giải pháp về Marketing và chăm sóc khách hàng: Tăng cường truyền thông, phổ biến kiến thức an toàn giao dịch trực tuyến, xây dựng chính sách phí và khuyến mại phù hợp với người dân nông thôn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tích hợp cả khía cạnh định lượng (quy mô khách hàng, doanh số, tần suất, tỷ trọng thu nhập) và định tính (độ tin cậy, an toàn, tiện ích, năng lực phục vụ, trải nghiệm khách hàng).
  • Thiết lập mô hình hồi quy đa biến gồm 07 nhân tố tác động đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, bổ sung công cụ lượng hóa đánh giá từ phía khách hàng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá bức tranh thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại LPB giai đoạn 2016-2022 thông qua số liệu chuỗi thời gian kết hợp dữ liệu điều tra xã hội học thực nghiệm.
  • Làm rõ đặc thù phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại một ngân hàng thương mại có mạng lưới bưu điện bao phủ khu vực nông thôn lớn nhất Việt Nam, chỉ ra các nút thắt về hạ tầng công nghệ và thói quen tiêu dùng.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm từ các tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế để áp dụng vào mô hình của LPB.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị có tính khả thi đối với Ngân hàng Nhà nước và ban điều hành LPB nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử định hướng đến năm 2030, hỗ trợ phổ cập tài chính toàn diện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại một ngân hàng thương mại cổ phần cụ thể là LPB; chuỗi số liệu thứ cấp tập trung trong khung thời gian 2016-2022. Các yếu tố đo lường sự hài lòng và quyết định sử dụng của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi đặc thù phân khúc khách hàng nông thôn của LPB, do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể có những khác biệt nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có cùng phân khúc thị trường nông thôn; cập nhật các mô hình lượng hóa hành vi người dùng trong các giai đoạn chuyển đổi số tiếp theo sau năm 2022; nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp phòng ngừa rủi ro an ninh mạng đối với các dòng sản phẩm ngân hàng số mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong ngành Tài chính - Ngân hàng về