Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Tấn Hòa với đề tài "Vốn xã hội tác động đến việc làm và thu nhập của hộ gia đình" được thực hiện tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Kinh tế học (mã ngành: 62310105), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Phúc, hoàn thành vào tháng 10 năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong phát triển kinh tế học, các nguồn vốn truyền thống như vốn tài chính, vốn vật chất, vốn con người và tài nguyên thiên nhiên thường được tập trung xem xét, trong khi vốn xã hội (VXH) – một thành tố cấu thành khung nguồn vốn sinh kế bền vững – chưa được khai thác tương xứng. Vốn xã hội tạo nền tảng cho cấu trúc xã hội, nâng cao hiệu quả vốn tài chính, hỗ trợ cá nhân và hộ gia đình phục hồi sau các cú sốc kinh tế và cải thiện mức sống.
Tại Việt Nam, từ đầu những năm 2000, lý thuyết vốn xã hội bắt đầu được ứng dụng vào việc giải thích các hiện tượng kinh tế. Tuy nhiên, qua lược khảo lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm, tác giả nhận thấy tồn tại các khoảng trống nghiên cứu rõ rệt:
- Đa phần các nghiên cứu về vốn xã hội trên thế giới và tại Việt Nam tập trung ở cấp độ vi mô (cá nhân) hoặc cấp độ trung mô đối với doanh nghiệp, tổ chức, trong khi nghiên cứu vốn xã hội ở cấp độ trung mô đối với đối tượng hộ gia đình (HGĐ) còn rất khiêm tốn.
- Các nghiên cứu vốn xã hội gắn với việc làm chủ yếu tập trung vào hành vi tìm kiếm việc làm của cá nhân (sinh viên, người thất nghiệp) bằng dữ liệu sơ cấp ngắn hạn, bỏ qua đánh giá chất lượng và tình trạng việc làm hiện tại (sự hài lòng về việc làm, sự hài lòng về thu nhập).
- Các nghiên cứu về thu nhập hộ gia đình chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp (như VARHS, VHLSS) với hệ thống thang đo vốn xã hội hạn chế, chưa bao quát đầy đủ các khía cạnh và chức năng của vốn xã hội.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu đồng thời mối quan hệ tương tác giữa vốn xã hội, tình trạng việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập (ĐDHTN) của hộ gia đình trên một bộ dữ liệu sơ cấp quy mô lớn.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 6 mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu tác động của các loại vốn xã hội khác nhau (vốn xã hội của cá nhân, vốn xã hội của hộ gia đình) đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
- Nghiên cứu các tác động trực tiếp của các loại vốn xã hội đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
- Nghiên cứu các loại vốn xã hội tác động đến việc làm và thông qua việc làm gián tiếp tác động đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
- Tìm hiểu sự khác biệt về vốn xã hội, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình do những khác biệt về đặc điểm của cá nhân và hộ gia đình.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và thu nhập của hộ gia đình.
- Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề xuất các khuyến nghị nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình gắn với sinh kế bền vững và tăng cường vốn xã hội của cộng đồng dân cư, hộ gia đình.
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu trên, luận án tập trung trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Có phải các loại vốn xã hội khác nhau tác động đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình khác nhau?
- Các loại vốn xã hội có vai trò như thế nào đối với việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình?
- Có hay không tồn tại sự khác biệt về vốn xã hội, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình do sự không đồng nhất về đặc điểm của cá nhân, hộ gia đình?
- Giữa đa dạng hóa thu nhập và thu nhập của hộ gia đình có mối quan hệ như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn xã hội, việc làm và thu nhập của hộ gia đình.
- Đối tượng khảo sát:
- Về vốn xã hội cá nhân: Lao động chính – người có vai trò quyết định hoặc ảnh hưởng lớn nhất đến tài chính của hộ gia đình.
- Về vốn xã hội hộ gia đình, việc làm và thu nhập: Tất cả các cá nhân từ 15 tuổi trở lên có việc làm và tạo ra thu nhập trong hộ gia đình.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại 7 đơn vị hành chính thuộc vùng Đồng Tháp Mười (ĐTM), tỉnh Long An, bao gồm: Thị xã Kiến Tường và 6 huyện: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Thủ Thừa (loại trừ huyện Đức Huệ và Bến Lức do có sự khác biệt lớn về điều kiện tự nhiên và chuyển dịch kinh tế).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thống kê kinh tế - xã hội tỉnh Long An giai đoạn 2016–2020; dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát hộ gia đình tại vùng ĐTM năm 2021 với quy mô 1.197 mẫu quan sát hợp lệ (đã làm sạch, loại bỏ 63 phiếu không đạt).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây
Luận án đã phân loại và tổng hợp các tài liệu học thuật theo từng nhóm chủ đề trọng tâm:
-
Khái niệm và lý thuyết nền tảng về vốn xã hội:
- Khởi nguồn từ Hanifan (1916, trích theo Woolcock, 1998) và các phân tích xã hội học của Wolfe (1989).
- Tiếp cận nguồn lực và mạng lưới quan hệ xã hội: Bourdieu (1980, 1986), Coleman (1988), Lin (1999, 2001), Flap (1999).
- Tiếp cận cấu trúc mạng lưới và liên kết: Granovetter (1973, 1995) với lý thuyết "sức mạnh của mối quan hệ yếu"; Burt (1992, 2001) với lý thuyết "lỗ hổng cấu trúc".
- Tiếp cận chuẩn mực, niềm tin và thể chế: Putnam (1993, 2000, 2002), Fukuyama (1995, 2002), Adler & Kwon (1998, 2002), Woolcock (1998, 2000), Halpern (2005).
- Tiếp cận mặt trái của vốn xã hội: Portes (1995, 1998).
- Phân cấp và khía cạnh vốn xã hội: Krishna & Shrader (1999) phân chia vốn xã hội thành cấu trúc (structural) và tri nhận (cognitive); Falk & Kilpatrick (2000), Grootaert (1999), Scrivens & Smith (2013), Yodo & Yano (2017) phân chia theo các cấp độ vi mô, trung mô, vĩ mô và 4 nhóm đo lường.
-
Nghiên cứu vốn xã hội tại Việt Nam:
- Hệ thống hóa lý thuyết và góc nhìn xã hội học: Trần Hữu Dũng (2006), Trần Hữu Quang (2006), Lê Minh Tiến (2007), Lê Ngọc Hùng (2008), Hoàng Bá Thịnh (2009), Nguyễn Quý Thanh (2015), Nguyễn Tuấn Anh (2018), Nguyễn Văn Phúc & Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên (2014), Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên (2018), Phạm Tấn Hòa (2020).
- Ứng dụng cấp trung mô và vi mô: Nghiên cứu doanh nghiệp và chuỗi cung ứng của Vũ Đình Khoa & Nguyễn Thị Mai Anh (2020), Ha & Nguyen (2020); tiếp cận đất đai của Huỳnh Thanh Điền (2019); hiệu quả công chức của Đoàn Bảo Sơn & Hà Minh Trí (2020); tiếp cận tín dụng chính thức của Kien (2011), Nguyễn Trọng Hoài & Trần Quang Bảo (2013), Vũ Đức Cần (2020); chiến lược sinh kế của Bùi Văn Tuấn (2020), Le & Le (2020), Phạm Mỹ Duyên (2020); sản xuất nông thôn của Phạm Thị Tuyết (2014), Phạm Thị Thu Hà (2019).
-
Nghiên cứu vốn xã hội gắn với việc làm:
- Quốc tế: Lin, Ensel & Vaughn (1981), Seibert, Kraimer & Liden (2001), Matthews, Pendakur & Young (2009), Pellizzari (2010), Giulietti và cộng sự (2010), Helliwell & Huang (2010), Vigoda-Gadot & Talmud (2010), Wanberg và cộng sự (2015), Hoogendoorn (2017), Phillips và cộng sự (2018).
- Việt Nam: Phạm Huy Cường (2014, 2016), Lương Thị Xuân (2014), Trần Đăng Dương (2020), Nguyễn Văn Phúc và cộng sự (2018), Nguyễn Kim Phước & Phạm Tấn Hòa (2020).
-
Nghiên cứu vốn xã hội gắn với thu nhập và đa dạng hóa thu nhập:
- Thu nhập cá nhân và hộ gia đình: Franzen & Hangartner (2006), Sabatini (2008), Kim (2009), Alesina & Giuliano (2010), Growiec & Growiec (2010, 2016), Zhang, Anderson & Zhan (2011), Calcagnini & Perugini (2018), Rivera và cộng sự (2018).
- Đa dạng hóa thu nhập và sinh kế bền vững: Delgado & Siamwalla (1997), Dercon (1998), Goletti (1999), Chaplin (2000), Ellis (2000a, 2000b), Barrett, Reardon & Webb (2001), Davis & Bezemer (2004), Joshi, Birthal & Minot (2006), Minot và cộng sự (2006), Schwarze & Zeller (2005), Khai & Danh (2014), Khan, Tabassum & Ansari (2017), Tarp, Beck & Brandt (2017).
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Kế thừa các khung phân tích đi trước, luận án xác lập vị trí nghiên cứu liên ngành (kết hợp Xã hội học và Kinh tế học). Luận án giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách đưa cấp độ hộ gia đình vào phân tích trung mô, xây dựng các thang đo định lượng phản ánh đầy đủ hai khía cạnh (cấu trúc, tri nhận) và ba loại hình vốn xã hội (gắn bó, bắc cầu, kết nối), đồng thời kiểm định đồng thời các tác động trực tiếp và gián tiếp qua biến trung gian tình trạng việc làm đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án tích hợp các khung lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết vốn xã hội: Sử dụng định nghĩa tổng hợp từ Bourdieu (1986), Coleman (1988), Adler & Kwon (1998, 2002). Vốn xã hội phân loại theo chức năng gồm: Vốn xã hội gắn bó (bonding - các mối quan hệ mạnh trong gia đình, họ hàng), bắc cầu (bridging - các mối quan hệ yếu giữa bạn bè, đồng nghiệp, đối tác) và kết nối (linking - liên kết theo chiều dọc với tổ chức chính trị, nhà nước, thứ bậc quyền lực) theo Putnam (2000) và Woolcock (1998). Phân loại theo khía cạnh gồm vốn xã hội cấu trúc (mạng lưới, sự tham gia tổ chức, chi phí giao tế) và vốn xã hội tri nhận (niềm tin, sự chia sẻ, chuẩn mực có đi có lại) theo Krishna & Shrader (1999).
- Khung phân tích sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework - SLF): Dựa trên mô hình của IDS (1996), Scoones (1998) và DFID (1999, 2007). Vốn xã hội là một trong 5 nguồn vốn sinh kế (tự nhiên, vật chất, tài chính, con người, xã hội) giúp hộ gia đình giảm thiểu tổn thương trước các cú sốc bên ngoài thông qua chiến lược đa dạng hóa thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp.
- Khái niệm việc làm và tình trạng việc làm: Dựa trên tiêu chuẩn của ILO (2017) và Bộ Luật Lao động Việt Nam (2013). Đánh giá chất lượng/tình trạng việc làm hiện tại qua 2 biến: Sự hài lòng với việc làm hiện tại (SASJ) và Sự hài lòng với thu nhập từ việc làm hiện tại (SASI) theo Wang (2008), Seibert, Kraimer & Liden (2001).
- Khái niệm thu nhập và đa dạng hóa thu nhập hộ gia đình: Thu nhập hộ gia đình được đo lường bằng thu nhập bình quân đầu người/năm (INCF) theo chuẩn Tổng cục Thống kê (2014) và CIEM (2012). Mức độ đa dạng hóa thu nhập được tính toán bằng chỉ số Simpson (Simpson Index of Diversity - SID):
$$SID = 1 - \sum_{i=1}^{k} P_i^2$$
(Trong đó $P_i$ là tỷ trọng của nguồn thu nhập thứ $i$ trong tổng thu nhập của hộ gia đình; $SID$ nhận giá trị từ 0 đến 1).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
-
Nghiên cứu định tính:
- Tổ chức hội thảo khoa học và phỏng vấn sâu chuyên gia (các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Mở TP.HCM, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM và các nhà quản lý tại Tỉnh ủy, UBND, Cục Thống kê, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Long An).
- Mục đích: Hiệu chỉnh, bổ sung các thang đo vốn xã hội phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội vùng nông thôn Đồng Tháp Mười.
- Thảo luận nhóm tập trung (focus group) với các hộ gia đình để hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát thử nghiệm trước khi điều tra chính thức.
-
Nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu xác suất theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống (systematic random sampling) qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 chọn 7 huyện/thị vùng ĐTM tỉnh Long An; Giai đoạn 2 chọn các xã/phường/thị trấn đại diện; Giai đoạn 3 chọn ngẫu nhiên hộ gia đình theo danh sách quản lý dân cư.
- Cỡ mẫu: Khảo sát thực tế thu về 1.260 phiếu, sau quá trình làm sạch và kiểm tra tính hợp lệ thu được 1.197 quan sát đạt yêu cầu đưa vào phân tích.
- Công cụ và quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê xử lý qua các bước: Thống kê mô tả $\rightarrow$ Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (CRA) $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khám phá (EFA) $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) $\rightarrow$ Phân tích mô hình phương trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) bằng phần mềm AMOS $\rightarrow$ Kiểm định sự khác biệt và hiệu ứng trung gian.
| Mã biến |
Tên biến và diễn giải nội dung đo lường |
Phân loại trong mô hình |
| TRU |
Lòng tin/niềm tin vào các mối quan hệ xã hội |
Vốn xã hội cá nhân (Tri nhận) |
| COS |
Mức độ tâm sự, chia sẻ thông tin, tình cảm |
Vốn xã hội cá nhân (Gắn bó) |
| BOR |
Sẵn sàng giúp đỡ người khác (cho mượn tiền) |
Vốn xã hội cá nhân (Gắn bó) |
| REH |
Khả năng nhận được sự giúp đỡ từ người khác khi khó khăn |
Vốn xã hội cá nhân (Bắc cầu) |
| NPART |
Số thành viên trong hộ tham gia tổ chức Đảng, Nhà nước |
Vốn xã hội HGĐ (Kết nối) |
| NPOLO |
Số thành viên hộ tham gia các tổ chức chính trị - xã hội |
Vốn xã hội HGĐ (Kết nối) |
| NPROO |
Hộ gia đình có thành viên tham gia tổ chức nghề nghiệp |
Vốn xã hội HGĐ (Kết nối) |
| NVOLO |
Hộ gia đình có thành viên tham gia tổ chức tự nguyện |
Vốn xã hội HGĐ (Bắc cầu/Kết nối) |
| NBORM |
Số người/nguồn hộ có thể mượn tiền khi gặp khó khăn |
Vốn xã hội HGĐ (Quan hệ/Hỗ trợ) |
| COSTC |
Mức đóng góp tài chính của hộ vào các hoạt động cộng đồng |
Vốn xã hội HGĐ (Cấu trúc) |
| COSTG |
Mức đóng góp tài chính của hộ vào tổ chức hội, nhóm |
Vốn xã hội HGĐ (Cấu trúc) |
| COSTF |
Mức chi phí giao tế của hộ gia đình |
Vốn xã hội HGĐ (Cấu trúc) |
| SASJ |
Mức độ hài lòng với việc làm hiện tại |
Tình trạng việc làm (Biến trung gian) |
| SASI |
Mức độ hài lòng với thu nhập từ việc làm hiện tại |
Tình trạng việc làm (Biến trung gian) |
| SID |
Chỉ số đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình (Simpson Index) |
Đa dạng hóa thu nhập (Biến phụ thuộc) |
| INCF |
Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình (triệu đồng/năm) |
Thu nhập hộ gia đình (Biến phụ thuộc) |
| EDU |
Trình độ học vấn của lao động chính |
Biến kiểm soát / Đặc điểm hộ |
| EXPE |
Kinh nghiệm làm việc của lao động chính (số năm) |
Biến kiểm soát / Đặc điểm hộ |
| LAN |
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình |
Biến kiểm soát / Đặc điểm hộ |
| DERP |
Tỷ lệ phụ thuộc của hộ gia đình |
Biến kiểm soát / Đặc điểm hộ |
| GENDER |
Giới tính của đối tượng phỏng vấn/lao động chính |
Biến kiểm soát / Đặc điểm hộ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 giới thiệu bức tranh tổng quan về bối cảnh thực tiễn kinh tế - xã hội tỉnh Long An và vùng Đồng Tháp Mười giai đoạn 2016–2020:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động: Tỷ trọng lao động trong Khu vực I (Nông - Lâm - Ngư nghiệp) giảm từ 38,85% (375,1 nghìn người) năm 2016 xuống còn 27,99% (288,1 nghìn người) năm 2020; trong khi khu vực phi nông nghiệp tăng từ 61,15% lên 72,01%.
- Dân số và lực lượng lao động: Dân số nông thôn chiếm tỷ lệ áp đảo 83,45% (năm 2020). Tỷ lệ thiếu việc làm tại Long An vẫn ở mức cao so với bình quân chung, trong đó thiếu việc làm khu vực nông thôn ước tính 3,07% và thành thị là 2,87%.
- Thu nhập: GRDP bình quân đầu người tăng từ 45,2 triệu đồng (2015) lên khoảng 77 triệu đồng (2020), song đời sống người dân vùng trũng ĐTM còn chịu nhiều rủi ro sinh kế từ thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Chương này cũng xác lập rõ mục tiêu, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu tại 7 đơn vị hành chính vùng ĐTM, xác định các khoảng trống học thuật và làm rõ cấu trúc 5 chương của luận án.
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên (nghìn người) |
965,4 |
977,3 |
986,8 |
1.001,5 |
1.029,3 |
| Lao động Khu vực I (Nông nghiệp) (nghìn người) |
375,1 |
357,1 |
284,8 |
280,2 |
288,1 |
| Tỷ trọng Khu vực I (%) |
38,85% |
36,54% |
28,86% |
27,98% |
27,99% |
| Lao động Khu vực còn lại (Phi nông nghiệp) (nghìn người) |
590,3 |
619,5 |
702,0 |
721,3 |
741,2 |
| Tỷ trọng Khu vực còn lại (%) |
61,15% |
63,39% |
71,14% |
72,02% |
72,01% |
| Lao động khu vực Thành thị (nghìn người) |
150,2 |
149,8 |
155,8 |
151,5 |
170,4 |
| Tỷ trọng Thành thị (%) |
15,56% |
15,33% |
15,79% |
15,13% |
16,55% |
| Lao động khu vực Nông thôn (nghìn người) |
815,2 |
827,5 |
831,0 |
850,0 |
858,9 |
| Tỷ trọng Nông thôn (%) |
84,44% |
84,67% |
84,21% |
84,87% |
83,45% |
(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Long An 2016–2020, tổng hợp trong luận án)
Chương 2: Cơ sở lý luận và khung phân tích tác động của vốn xã hội đến việc làm và thu nhập của hộ gia đình
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết toàn diện cho đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm về vốn xã hội, việc làm, sự hài lòng việc làm, thu nhập hộ gia đình và đa dạng hóa thu nhập.
- Phân tích các lý thuyết trụ cột: Lý thuyết nguồn lực vốn xã hội (Bourdieu, Coleman), lý thuyết sức mạnh của mối quan hệ yếu (Granovetter), lý thuyết lỗ hổng cấu trúc (Burt), lý thuyết mạng lưới và vốn xã hội gắn bó - bắc cầu - kết nối (Putnam), lý thuyết chi phí và mặt trái của vốn xã hội (Portes), khung phân tích vốn sinh kế (DFID, IDS).
- Phân loại vốn xã hội theo 2 khía cạnh (cấu trúc, tri nhận), 3 cấp độ (vi mô, trung mô, vĩ mô) và 3 chức năng (gắn bó, bắc cầu, kết nối).
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và phát triển hệ thống giả thuyết nghiên cứu (Bảng 2.4) kiểm định mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa các thành phần vốn xã hội cá nhân, vốn xã hội hộ gia đình với việc làm (SASJ, SASI), đa dạng hóa thu nhập (SID) và thu nhập hộ gia đình (INCF).
Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Quy trình nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm để xây dựng và hiệu chỉnh thang đo nghiên cứu chính thức (Bảng 3.1).
- Phương pháp chọn mẫu và đặc điểm địa bàn: Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống 3 giai đoạn tại 7 huyện/thị vùng ĐTM tỉnh Long An (Kiến Tường, Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Thủ Thừa). Mẫu dữ liệu thu về đạt 1.197 quan sát hợp lệ.
- Phương pháp tính chỉ số đa dạng hóa thu nhập Simpson (SID) và quy trình xử lý dữ liệu định lượng.
- Các tiêu chuẩn kiểm định mô hình định lượng: Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha (hệ số $\ge 0,6$), phân tích EFA (KMO $\ge 0,5$, Bartlett test $p < 0,05$, phương sai trích $> 50%$), CFA và CB-SEM kiểm định độ phù hợp mô hình thông qua các chỉ số: CMIN/DF, GFI, TLI, CFI, RMSEA.
Chương 4: Kết quả phân tích dữ liệu
Chương 4 báo cáo toàn bộ các kết quả phân tích thống kê và ước lượng mô hình:
- Thống kê mô tả: Phân tích thực trạng tỷ lệ phụ thuộc (DERP), thu nhập bình quân/người (INCF), diện tích đất (LAN), các chỉ số vốn xã hội của hộ gia đình phân theo từng địa bàn và giới tính người trả lời khảo sát.
- Kiểm định thang đo: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác nhận mô hình đo lường đạt tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt.
- Kết quả mô hình CB-SEM: Đánh giá các mối quan hệ cấu trúc (trực tiếp và gián tiếp). Các chỉ số kiểm định độ phù hợp của mô hình CB-SEM tổng thể đều đạt chuẩn yêu cầu thống kê.
- Thảo luận kết quả:
- Phần lớn các giả thuyết nghiên cứu đề ra đều được chấp nhận (chấp nhận hoàn toàn hoặc chấp nhận một phần).
- Vốn xã hội cá nhân (lòng tin, sự chia sẻ, nhận hỗ trợ) và vốn xã hội hộ gia đình (tham gia tổ chức Đảng/Nhà nước - NPART, tổ chức CTXH - NPOLO, khả năng mượn tiền - NBORM, chi phí giao tế - COSTF, chi phí đóng góp cộng đồng - COSTC, hội nhóm - COSTG) có tác động có ý nghĩa thống kê đến việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ.
- Khẳng định mối quan hệ tác động tích cực và mạnh mẽ của đa dạng hóa thu nhập (SID) đến thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình (INCF).
- Kết quả kiểm chứng thực nghiệm khẳng định tính đúng đắn của các lý thuyết Granovetter, Burt, Putnam, Adler & Kwon, đồng thời phản ánh tính phù hợp của lý thuyết Portes về gánh nặng chi phí/mặt trái của các mối quan hệ xã hội.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương 5 tổng hợp toàn bộ các phát hiện chính gắn với 5 mục tiêu nghiên cứu, từ đó đưa ra hệ thống khuyến nghị:
- Khuyến nghị đối với chính quyền địa phương tỉnh Long An và vùng Đồng Tháp Mười trong việc hoàn thiện môi trường thể chế, khuyến khích người dân tham gia các tổ chức chính trị - xã hội, phát huy nguồn vốn xã hội cộng đồng gắn với chuyển dịch cơ cấu việc làm phi nông nghiệp.
- Khuyến nghị đối với các hộ gia đình trong việc duy trì, củng cố vốn xã hội, tích cực mở rộng quan hệ giao tế và chủ động đa dạng hóa các nguồn thu nhập để đảm bảo sinh kế bền vững.
- Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả nghiên cứu chính
- Luận án đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra bằng phương pháp định lượng CB-SEM trên mẫu khảo sát 1.197 hộ gia đình. Kết quả phân tích khẳng định các loại vốn xã hội khác nhau (cấp độ cá nhân và hộ gia đình; khía cạnh cấu trúc và tri nhận) có tác động trực tiếp và gián tiếp khác nhau đến sự hài lòng việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
- Kiểm chứng thành công vai trò của các biến trung gian việc làm (SASJ, SASI): Vốn xã hội cá nhân giúp nâng cao sự hài lòng với việc làm và thu nhập từ việc làm, qua đó tác động gián tiếp thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
- Xác nhận tác động tích cực, mạnh mẽ của đa dạng hóa thu nhập (SID) đến thu nhập hộ gia đình (INCF), chứng minh rằng việc mở rộng các hoạt động phi nông nghiệp là chiến lược sinh kế hữu hiệu giúp cải thiện thu nhập và giảm thiểu rủi ro tại vùng nông thôn Đồng Tháp Mười.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính đúng đắn của lý thuyết "sức mạnh của mối quan hệ yếu" (Granovetter), lý thuyết "lỗ hổng cấu trúc" (Burt), lý thuyết "mạng lưới quan hệ xã hội" (Putnam, Adler & Kwon), đồng thời chỉ ra sự tồn tại mặt trái của vốn xã hội (chi phí đóng góp, gánh nặng giao tế theo Portes).
Những đóng góp mới của luận án
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Theo phạm vi và điều kiện thực hiện được văn bản đề cập:
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa chỉ tập trung tại 7 huyện/thị thuộc vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An (đã loại trừ 2 huyện Đức Huệ và Bến Lức do sự khác biệt về tự nhiên và kinh tế), chưa mở rộng khảo sát trên toàn bộ địa bàn tỉnh Long An hoặc toàn bộ vùng Đồng Tháp Mười thuộc các tỉnh lân cận (Đồng Tháp, Tiền Giang).
- Dữ liệu nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp dạng cắt ngang (cross-sectional data) tại một thời điểm (năm 2021), do đó chưa theo dõi và đánh giá được biến động động thái của vốn xã hội, việc làm và thu nhập theo chuỗi thời gian dài.
- Phạm vi đối tượng việc làm và thu nhập: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm lao động hiện đang có việc làm (bỏ qua nhóm thất nghiệp/không có việc làm) và chỉ tính toán các khoản thu nhập tạo ra từ việc làm thường xuyên (chưa bao gồm các khoản thu nhập bất thường ngoài lao động).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tiểu vùng sinh thái khác của Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng nông thôn khác tại Việt Nam để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình và hệ thống thang đo.
- Ứng dụng dữ liệu bảng (panel data) để phân tích các tác động dài hạn của việc tích lũy vốn xã hội đến sự dịch chuyển sinh kế và mức sống hộ gia đình.
- Bổ sung các khía cạnh đo lường mới của vốn xã hội trong bối cảnh chuyển đổi số và kinh tế số ở nông thôn.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế học, Xã hội học, Kinh tế phát triển: Tài liệu tham khảo về khung phân tích liên ngành; quy trình thiết kế và kiểm định thang đo vốn xã hội cấp độ hộ gia đình; phương pháp áp dụng mô hình CB-SEM trong nghiên cứu kinh tế hộ.
- Các nhà nghiên cứu chính sách phát triển nông thôn: Tham khảo phương pháp tính toán chỉ số đa dạng hóa thu nhập Simpson (SID) và cơ chế tác động của các tổ chức chính trị - xã hội, mạng lưới hỗ trợ cộng đồng đến việc nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn.
- Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Tỉnh ủy, UBND, Sở LĐ-TB&XH, Sở NN&PTNT tỉnh Long An và các tỉnh ĐBSCL): Cơ sở thực chứng phục vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021–2025, quy hoạch lao động việc làm, phát triển nông thôn mới và các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và sinh kế bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại vốn xã hội theo những khía cạnh, cấp độ và chức năng nào?
Luận án phân loại vốn xã hội theo:
- 2 khía cạnh: Cấu trúc (structural - mạng lưới, sự tham gia tổ chức, đóng góp tài chính, chi phí giao tế) và Tri nhận (cognitive - lòng tin, sự chia sẻ, tương trợ, chuẩn mực có đi có lại) theo Krishna & Shrader (1999).
- 3 cấp độ: Vi mô (cá nhân), Trung mô (hộ gia đình, tổ chức) và Vĩ mô (thể chế, nhà nước) theo Falk & Kilpatrick (2000).
- 3 chức năng: Gắn bó (bonding), bắc cầu (bridging) và kết nối (linking) theo Putnam (2000) và Woolcock (1998).
2. Dữ liệu và phương pháp chọn mẫu của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên hệ thống (systematic random sampling) qua 3 giai đoạn tại 7 huyện/thị thuộc vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An (Thị xã Kiến Tường và các huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Thủ Thừa). Quy mô mẫu khảo sát chính thức đạt 1.197 hộ gia đình hợp lệ sau khi loại bỏ 63 phiếu không đạt yêu cầu.
3. Luận án đã bổ sung những thang đo vốn xã hội mới nào ở cấp độ hộ gia đình?
Luận án bổ sung và kiểm chứng các thang đo vốn xã hội hộ gia đình gồm:
- Số thành viên hộ tham gia tổ chức Đảng, Nhà nước (
NPART).
- Số thành viên hộ tham gia tổ chức chính trị - xã hội (
NPOLO).
- Khả năng mượn tiền của hộ khi gặp khó khăn (
NBORM).
- Chi phí đóng góp của hộ vào các hoạt động cộng đồng (
COSTC).
- Chi phí đóng góp của hộ vào các tổ chức hội, nhóm (
COSTG).
- Mức chi phí giao tế của hộ gia đình (
COSTF).
4. Luận án sử dụng kỹ thuật định lượng nào để kiểm định mô hình và đo lường đa dạng hóa thu nhập?
- Đo lường mức độ đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình bằng chỉ số đa dạng hóa Simpson (
SID).
- Phân tích định lượng kiểm định mô hình thông qua quy trình: Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha (CRA), Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và Phân tích mô hình phương trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) trên phần mềm AMOS.
5. Phát hiện chính của luận án về vai trò của đa dạng hóa thu nhập đối với hộ gia đình là gì?
Luận án phát hiện đa dạng hóa thu nhập (đặc biệt là việc chuyển dịch và mở rộng các hoạt động việc làm phi nông nghiệp) có tác động mạnh mẽ và tích cực đến thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình (INCF), đồng thời là chiến lược cốt lõi trong khung sinh kế bền vững giúp hộ gia đình giảm thiểu tính dễ tổn thương trước các rủi ro kinh tế và môi trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Tấn Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên ngành và kiểm chứng thực nghiệm tác động của các loại vốn xã hội (cá nhân và hộ gia đình) đến việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình tại vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An. Thông qua mô hình CB-SEM trên bộ dữ liệu khảo sát 1.197 hộ, công trình đã xác lập các bằng chứng khoa học khẳng định sự đúng đắn của các lý thuyết vốn xã hội kinh điển (Granovetter, Burt, Putnam, Portes, Adler & Kwon) trong bối cảnh nông thôn Việt Nam. Nghiên cứu đã bổ sung hệ thống thang đo vốn xã hội mới ở cấp độ hộ gia đình và chứng minh vai trò quan trọng của đa dạng hóa thu nhập đối với sinh kế bền vững. Các kết quả và đề xuất từ luận án cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quản lý lao động và nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư địa phương.