Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền quốc gia và quyền con người" do nghiên cứu sinh Hoàng Trần Như Ngọc thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tài Đông. Đề tài thuộc chuyên ngành Triết học, mã số 9229001.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định quyền con người là giá trị nhân văn, sản phẩm lịch sử mang tính phổ biến, gắn liền với chế độ chính trị và trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, con người được xác định vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, chân lý "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" là cốt lõi của vấn đề chủ quyền dân tộc; chủ quyền quốc gia và quyền con người là những giá trị vốn có, không phải do ban phát. Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ giữ vai trò là điều kiện tiên quyết, là tiền đề thực hiện quyền con người của Việt Nam cũng như các dân tộc bị áp bức. Tuy nhiên, trong thực tiễn lịch sử và đương đại, vấn đề chủ quyền quốc gia và quyền con người thường bị các thế lực thực dân, đế quốc lợi dụng như công cụ can thiệp nội bộ, xâm phạm chủ quyền, phục vụ chiến lược "diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ là: trong bối cảnh quốc tế mới, ở Việt Nam hầu như chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào giải quyết thấu đáo ý nghĩa lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa chủ quyền quốc gia và quyền con người.

Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải làm rõ những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền quốc gia và quyền con người; đồng thời khái quát giá trị thời đại của vấn đề này trong tiến trình cách mạng Việt Nam và đối với nhân loại.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thứ nhất, luận giải làm rõ một số vấn đề lý luận về chủ quyền quốc gia và quyền con người.
  2. Thứ hai, phân tích các nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền quốc gia và quyền con người.
  3. Thứ ba, lý giải khoa học về mối quan hệ biện chứng giữa chủ quyền quốc gia và quyền con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
  4. Thứ tư, khái quát giá trị thời đại của tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền quốc gia và quyền con người.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền quốc gia và quyền con người thông qua các tác phẩm lý luận và hoạt động thực tiễn cách mạng của Người, gắn liền với hai cuộc cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa; khẳng định tư tưởng của Người là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được xác định trên ba bình diện:

  • Về nội dung: Luận án tập trung tìm hiểu các khái niệm chủ quyền quốc gia, quyền con người; cơ sở hình thành, nội dung cơ bản và giá trị thời đại của tư tưởng Hồ Chí Minh về hai phạm trù này.
  • Về không gian: Lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm toàn bộ vùng đất liền, vùng trời và vùng biển.
  • Về thời gian: Toàn bộ quá trình bảo đảm chủ quyền quốc gia và quyền con người trong tiến trình cách mạng Việt Nam từ khi hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh đến giai đoạn hiện nay.

Về mặt bố cục, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình đã công bố của tác giả và danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 4 chương và 10 tiết.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tại Chương 1, tác giả tiến hành khảo cứu và hệ thống hóa tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo bốn nhóm nội dung chính:

1. Các công trình nghiên cứu lý luận chung về quyền con người và chủ quyền quốc gia

  • Về quyền con người: Luận án điểm lại công trình "Quyền con người trong thế giới hiện đại" (1995) của Phạm Khiêm Ích và Hoàng Văn Hảo; "Quyền con người - Các văn kiện quan trọng" (1998) do Phạm Khiêm Ích chủ biên; công trình hợp tác "Quyền con người ở Trung Quốc và Việt Nam: Truyền thống, lý luận và thực tiễn" (2003); "Một số văn kiện của Liên Hợp Quốc về quyền con người trong quản lý tư pháp" (2009) của Viện Nghiên cứu Quyền con người. Các nghiên cứu liên ngành của Võ Khánh Vinh (2009, 2010), Võ Khánh Vinh và Lê Mai Thanh (2014) làm rõ vị trí của quyền con người dưới góc độ luật học, triết học và luật pháp quốc tế. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tuấn (2013 và đề tài cấp Nhà nước KX 04.27/11-15) phân chia quyền con người thành hai nhóm quyền: dân sự - chính trị và kinh tế - xã hội - văn hóa. Công trình của Đặng Dũng Chí và Hoàng Văn Nghĩa (2014) tiếp cận bản chất quyền con người dưới góc độ triết học Mác - Lênin. Hiến pháp năm 2013 được ghi nhận là mốc pháp lý quan trọng hiến định các quyền con người và quyền công dân tại Chương II.
  • Về chủ quyền quốc gia: Công trình của Thái Văn Long (2006) phân tích độc lập dân tộc của các nước đang phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa. Phan Văn Rân và Nguyễn Hoàng Giáp (2010) khảo sát sự biến đổi nội hàm của chủ quyền quốc gia trong bối cảnh an ninh phi truyền thống. Nguyễn Xuân Thắng (2011) xác định chủ quyền quốc gia gồm hai mặt: khuôn khổ độc lập pháp lý (bên trong và bên ngoài) cùng năng lực tự chủ thực tế. Đỗ Sơn Hải (2012) phân tích hiện tượng "mềm hóa" chủ quyền khi tham gia hội nhập quốc tế. Nguyễn Hữu Toàn (2013) nghiên cứu bảo vệ độc lập dân tộc chống lại âm mưu "diễn biến hòa bình". Đàm Trọng Tùng (2015) và Đỗ Minh Hợp (2016) phân tích các nguy cơ đe dọa an ninh phi truyền thống và chủ nghĩa đế quốc văn hóa đối với chủ quyền dân tộc. Vấn đề dân tộc và bình đẳng sắc tộc được các tác giả Trịnh Quốc Tuấn (1996), Trần Hữu Tiến cùng nhóm tác giả (2002), Hoàng Chí Bảo (2009), Lê Đại Nghĩa và Dương Văn Lượng (2010) phân tích cụ thể.

2. Các công trình nghiên cứu cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền quốc gia và quyền con người

Nhóm này gồm các công trình của Hoàng Hùng Hải (2008), Hoàng Mai Hương và Nguyễn Hồng Hải (2010), Nguyễn Văn Hồng (2010), Trịnh Thị Hằng (2012), Lê Thị Thanh Hà (2007), Hoàng Văn Nghĩa (2010, 2017), Văn Tạo (2010), Hoàng Thị Kim Quế (2012), Nguyễn Đức Thắng (2013), Phan Mạnh Toàn (2017). Đáng chú ý, Lương Đình Hải (2013) khái quát 8 cơ sở lý luận khách quan xác định quyền con người vì sự phát triển con người. Công trình "Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người" do Phạm Ngọc Anh chủ biên (2005) phân tích toàn diện bối cảnh lịch sử cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX với hai mâu thuẫn xã hội cơ bản, yếu tố gia đình, quê hương và bước ngoặt tiếp cận Luận cương của Lênin năm 1920.

3. Các công trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền quốc gia và quyền con người

  • Về chủ quyền quốc gia: Bùi Ngọc Sơn (2004) làm rõ 4 nguyên tắc lập hiến của Hồ Chí Minh (đoàn kết dân tộc, chủ quyền nhân dân, định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản lãnh đạo). Vũ Đình Hòe và Bùi Đình Phong (2010), Nguyễn Hùng Hậu (2011) luận giải triết lý "Dĩ bất biến, ứng vạn biến". Trần Văn Phòng và Hoàng Anh (2015) chỉ rõ 3 luận điểm cơ bản về vấn đề dân tộc. Hoàng Chí Bảo (2014, 2016) và Mai Hải Anh (2016) làm sâu sắc thêm tư tưởng giải phóng và khát vọng độc lập tự do.
  • Về quyền con người: Bùi Ngọc Sơn (2004) tiếp tục phân tích sự giới hạn quyền lực công quyền để bảo vệ nhân quyền; Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự (2005), Phạm Ngọc Anh (2005, 2013), Cao Đức Thái (2009) khẳng định quyền sống là quyền cơ bản nhất gắn liền với chủ quyền; Nguyễn Thị Kim Dung (2014) phân tích quyền bình đẳng của phụ nữ.

4. Các công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa chủ quyền quốc gia và quyền con người cùng giá trị thời đại

Các tác giả tập trung phân tích văn kiện "Tuyên ngôn Độc lập" năm 1945, tiêu biểu là Cao Đức Thái (2005), Hoàng Văn Nghĩa (2010), Đặng Hữu Toàn (2010), Hoàng Ngọc Vĩnh và Đinh Thị Phòng (2010), Bùi Đình Tiến (2012), Nguyễn Thế Phúc (2012), Vũ Quang Hiển (2013), Lê Văn Yên (2014), Nguyễn Mạnh Hà và Hoàng Lương (2014), Đặng Công Thành (2016), Nguyễn Trọng Phúc (2016). Các công trình này chỉ ra nét cốt lõi ở Hồ Chí Minh là nâng tầm từ quyền con người sang quyền dân tộc tự quyết. Vấn đề thể chế hóa quyền con người trong Cương lĩnh và Hiến pháp được Đặng Dũng Chí (2010, 2014), Hoàng Văn Nghĩa (2012), Vũ Hoàng Công (2013), Tô Văn Hòa (2014), Tạ Ngọc Tấn (2015), Ngô Thị Phượng (2014), Nguyễn Văn Chung (2015), Vũ Thị Thu Hằng (2015), Nguyễn Thị Ngân (2016), Đặng Đình Dũng (2016) luận giải sâu sắc.

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu được khảo sát trong luận án Nội dung học thuật chính đã giải quyết
Lý luận chung về quyền con người Phạm Khiêm Ích, Hoàng Văn Hảo, Võ Khánh Vinh, Nguyễn Thanh Tuấn, Đặng Dũng Chí Hệ thống hóa văn kiện quốc tế, phân loại nhóm quyền, tiếp cận liên ngành khoa học xã hội và luật học
Lý luận chung về chủ quyền quốc gia Thái Văn Long, Nguyễn Xuân Thắng, Đỗ Sơn Hải, Phan Văn Rân, Đỗ Minh Hợp Định nghĩa chủ quyền, an ninh phi truyền thống, sự mềm hóa chủ quyền trong xu thế hội nhập quốc tế
Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh Phạm Ngọc Anh, Lương Đình Hải, Hoàng Văn Nghĩa, Trịnh Thị Hằng, Phan Mạnh Toàn Bối cảnh lịch sử, truyền thống dân tộc, văn hóa Đông - Tây và chủ nghĩa Mác - Lênin
Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền và nhân quyền Bùi Ngọc Sơn, Vũ Đình Hòe, Bùi Đình Phong, Nguyễn Hùng Hậu, Cao Đức Thái, Hoàng Chí Bảo Bốn nguyên tắc lập hiến, triết lý "Dĩ bất biến, ứng vạn biến", quyền sống, quyền bình đẳng của phụ nữ
Mối quan hệ biện chứng và giá trị thời đại Vũ Quang Hiển, Nguyễn Trọng Phúc, Đặng Công Thành, Đặng Đình Dũng, Vũ Thị Thu Hằng Phân tích Tuyên ngôn Độc lập 1945, mối liên hệ giữa quyền tự quyết dân tộc và quyền tự do cá nhân

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây xem xét riêng rẽ chủ quyền quốc gia hoặc quyền con người, hoặc chỉ tiếp cận mối quan hệ này dưới giác độ văn kiện ngoại giao, luật pháp quốc tế. Chưa có công trình nào đi sâu vào bản chất triết học nhằm luận giải toàn diện tính thống nhất biện chứng giữa chủ quyền quốc gia và quyền con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh, cũng như làm rõ giá trị chỉ đạo thực tiễn của mối quan hệ này trong bối cảnh quốc tế đương đại.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý luận và khung khái niệm

Cơ sở lý luận của luận án là phép biện chứng duy vật, trực tiếp là chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và quyền con người.

Về mặt khái niệm, luận án tổng thuật quá trình phát triển của học thuyết quyền con người từ thời kỳ Cận đại phương Tây:

  • Học thuyết pháp luật tự nhiên của Hugo Grotius trong tác phẩm "Bàn về pháp luật chiến tranh và hòa bình" (khẳng định pháp luật xuất phát từ bản tính tự nhiên của con người); Spinoza (bảo vệ quyền tự do tư tưởng, tự do ngôn luận); Thomas Hobbes (quyền tự nhiên và quyền tự vệ); John Locke (quyền sống, tự do, bình đẳng và tư hữu).
  • Tư tưởng Khai sáng Pháp: Voltaire với "Từ điển triết học và Di chúc chính trị" (đề cao tự do tự nhiên); Montesquieu (tự do gắn với pháp luật và thể chế chính trị); Rousseau với tác phẩm "Khế ước xã hội" (con người sinh ra tự do nhưng chịu xiềng xích, cần khế ước xã hội để bảo đảm quyền).
  • Các văn bản pháp lý lịch sử: "Bộ luật về các quyền" của nước Anh, "Tuyên ngôn Độc lập" của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ năm 1776, "Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền" của nước Pháp năm 1789, "Tuyên ngôn Toàn thế giới về Nhân quyền" năm 1948 của Liên Hợp Quốc và các công ước quốc tế sau đó (ICCPR 1966, ICESCR 1966, CRC 1989...).

Hệ thống quyền con người được luận án chia thành hai nhóm cơ bản: nhóm quyền dân sự, chính trị và nhóm quyền kinh tế, xã hội, văn hóa; cùng các quyền tập thể mới phát triển (quyền sống trong hòa bình, môi trường trong lành, quyền phát triển). Luận án tổng hợp các định nghĩa của Liên Hợp Quốc, định nghĩa của Cao Đức Thái, Vũ Minh Chi và đưa ra định nghĩa bổ sung của tác giả:

"Quyền con người là những phẩm giá, nhu cầu, lợi ích tự nhiên, năng lực vốn có và khách quan của mỗi con người được ghi nhận, tôn trọng và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế."

Về cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, luận án luận giải ba cội nguồn:

  1. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: chủ nghĩa yêu nước bất khuất chống ngoại xâm; tinh thần đoàn kết, nhân nghĩa, khoan dung; ý chí độc lập tự chủ và tinh thần tự lực, tự cường.
  2. Tinh hoa văn hóa nhân loại: phương Đông (tư tưởng đức trị, đại đồng, "kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân" của Nho giáo; tư tưởng "nhân thị tối thắng", từ bi bác ái của Phật giáo; chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn với các mục tiêu dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc); phương Tây (lý tưởng Tự do - Bình đẳng - Bác ái, triết học Khai sáng Pháp của Voltaire, Montesquieu, Rousseau; tinh thần đấu tranh cho tự do của Victor Hugo).
  3. Kho tàng lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin: trực tiếp là "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của V.I. Lênin năm 1920.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lôgic - lịch sử: Đây là phương pháp được đề cao nhất. Mặt lịch sử làm rõ tiến trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh qua từng giai đoạn cách mạng. Mặt lôgic làm rõ cấu trúc nội tại và mối liên hệ bản chất giữa chủ quyền quốc gia và quyền con người.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp; so sánh - đối chiếu - khái quát hóa nhằm hệ thống hóa tư liệu và các quan điểm học thuật.
  • Phương pháp chuyên gia và điều tra xã hội học nhằm hỗ trợ đánh giá các vấn đề lý luận và thực tiễn.

3. Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu của luận án dựa trên các văn bản gốc và tài liệu lưu trữ chính thống:

  • Bộ "Hồ Chí Minh Toàn tập" gồm 15 tập (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2013), trong đó khai thác cụ thể: khoảng 600 tư liệu về dân tộc Việt Nam; khoảng 100 tư liệu về vấn đề dân tộc thuộc địa; 75 tư liệu về quan hệ dân tộc và giai cấp; 233 tư liệu về mối quan hệ giữa dân tộc Việt Nam với các dân tộc khác trên thế giới.
  • Các văn kiện quốc tế: Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ (1776), Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp (1789), Hiến chương Liên Hợp Quốc (1945), Tuyên ngôn Toàn thế giới về Nhân quyền (1948), Công ước năm 1966 và Tuyên ngôn Vienna (1993).
  • Hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Cương lĩnh năm 1930 đến các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, IX, X, XI, XII); các bản Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hiến pháp 1946, 1992 và 2013).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Nội dung chương 1 tập trung khảo lược toàn diện các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về chủ quyền quốc gia và quyền con người. Tác giả chia các công trình thành ba nhóm lớn: nhóm nghiên cứu lý luận chung; nhóm nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về từng mặt riêng biệt (chủ quyền hoặc nhân quyền); nhóm nghiên cứu mối quan hệ giữa hai yếu tố và giá trị thời đại. Thông qua việc phân tích, tổng hợp, tác giả chỉ ra điểm đồng thuận của giới nghiên cứu về tính thiêng liêng của chủ quyền và tính phổ quát của quyền con người, đồng thời xác lập khoảng trống khoa học: chưa có công trình nào luận giải một cách hệ thống mối quan hệ biện chứng thống nhất giữa chủ quyền quốc gia và quyền con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh dưới góc độ triết học nhằm ứng dụng trong điều kiện quốc tế mới.

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA VÀ QUYỀN CON NGƯỜI

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ và cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh:

  • Tác giả phân tích nguồn gốc triết học của quyền con người từ thời cổ đại qua thời Cận đại phương Tây, đối chiếu các định nghĩa quốc tế và trong nước để đưa ra định nghĩa chuẩn xác về quyền con người.
  • Luận giải cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh từ ba nguồn gốc:
    1. Truyền thống dân tộc: Lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần cố kết cộng đồng, nhân nghĩa, khoan dung và ý chí tự lực tự cường (minh chứng qua các nhân vật lịch sử như Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung).
    2. Tinh hoa văn hóa nhân loại: Tiếp thu tư tưởng nhân ái, hòa mục, bình đẳng xã hội của Nho giáo và Phật giáo; chọn lọc giá trị hạt nhân của chủ nghĩa Tam dân (Tôn Trung Sơn) về "dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc" để phát triển thành mục tiêu cách mạng Việt Nam; tiếp thu các giá trị tự do, bình đẳng, bác ái và học thuyết pháp luật tự nhiên của các nhà Khai sáng Pháp (Voltaire, Montesquieu, Rousseau).
    3. Chủ nghĩa Mác - Lênin: Đóng vai trò là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, giúp Hồ Chí Minh chuyển biến từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa cộng sản sau khi tiếp cận Luận cương của Lênin năm 1920.

CHƯƠNG 3: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA VÀ QUYỀN CON NGƯỜI TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Chương 3 trình bày hai nội dung cốt lõi:

  • Về chủ quyền quốc gia: Luận án phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ (bao gồm đất liền, vùng trời, vùng biển); quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc; nguyên tắc chủ quyền nhân dân - quyền lực nhà nước thuộc về toàn thể nhân dân ("bao nhiêu quyền hạn đều là của dân", "dân là chủ và dân làm chủ").
  • Về quyền con người: Luận án hệ thống hóa các nhóm quyền trong tư tưởng Người, bắt đầu từ quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc. Quyền con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh không trừu tượng mà mang tính cụ thể, hiện thực: quyền bình đẳng trước pháp luật, các quyền chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội; đặc biệt là sự quan tâm sâu sắc tới quyền của các nhóm xã hội dễ bị tổn thương như phụ nữ và trẻ em, coi giải phóng phụ nữ là một cuộc cách mạng sâu sắc đòi hỏi trách nhiệm của toàn xã hội.

CHƯƠNG 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỦ QUYỀN QUỐC GIA VÀ QUYỀN CON NGƯỜI - GIÁ TRỊ THỜI ĐẠI

Chương 4 giải quyết luận điểm trọng tâm của đề tài:

  • Mối quan hệ biện chứng: Luận án chứng minh độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia là điều kiện tiên quyết, là tiền đề không thể thiếu để thực hiện quyền con người; ngược lại, việc giải phóng con người, bảo đảm quyền con người là mục tiêu, động lực của cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia. Luận điểm "Nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì" thể hiện sự thống nhất hữu cơ giữa hai phạm trù.
  • Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam của Đảng: Tư tưởng này định hướng cho Cương lĩnh, đường lối lãnh đạo và hệ thống pháp luật của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ cách mạng, từ đấu tranh giải phóng dân tộc đến xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  • Giá trị thời đại: Tư tưởng Hồ Chí Minh đóng góp vào kho tàng lý luận nhân loại khi gắn kết quyền dân tộc tự quyết với quyền con người, chuyển hóa quyền cá nhân thành quyền của cộng đồng các dân tộc thuộc địa; mang giá trị nhân văn, tiến bộ và tính phổ quát sâu sắc.

Kết quả và những đóng góp mới

Căn cứ vào phần công bố của luận án, công trình đạt được những kết quả và đóng góp mới sau:

  1. Về mặt khoa học và lý luận:

    • Luận án đưa ra những lý giải khoa học về mối quan hệ biện chứng giữa chủ quyền quốc gia và quyền con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh, khẳng định đây là mối quan hệ thống nhất không thể tách rời, trong đó chủ quyền quốc gia là tiền đề, điều kiện tiên quyết, còn quyền con người là mục tiêu và thước đo giá trị của độc lập dân tộc.
    • Khái quát giá trị thời đại của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc, tiến trình cách mạng Việt Nam và sự phát triển của hệ thống pháp luật quốc tế về quyền con người, đặc biệt là việc nâng tầm quyền tự quyết dân tộc thành một bộ phận cấu thành của nhân quyền phổ quát.
  2. Về mặt thực tiễn và định hướng giải pháp:

    • Luận án cung cấp luận cứ khoa học nhằm phục vụ cuộc đấu tranh phê phán, bác bỏ các quan điểm sai trái, xuyên tạc của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề "nhân quyền", "dân chủ" để xâm phạm chủ quyền quốc gia trong chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.
    • Định hướng việc tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp chế, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; bảo đảm thực thi có hiệu quả quyền công dân, quyền con người trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về hạn chế: Dựa trên giới hạn nội dung và phạm vi nghiên cứu mà văn bản đề cập, luận án giới hạn đối tượng khảo sát trong phạm vi không gian nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hệ thống văn bản, tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam. Công trình tiếp cận dưới giác độ chuyên ngành Triết học (lịch sử tư tưởng và triết học chính trị), do đó chưa mở rộng phân tích các khía cạnh kỹ thuật pháp lý chuyên sâu của luật quốc tế hoặc lượng hóa các chỉ số thống kê xã hội học về mức độ thụ hưởng quyền con người trong đời sống thực tế.
  • Về hướng nghiên cứu tiếp: Luận án gợi mở hướng nghiên cứu tiếp tục làm rõ tác động đa chiều của toàn cầu hóa, sự "mềm hóa" chủ quyền quốc gia và các nguy cơ đe dọa an ninh phi truyền thống (biến đổi khí hậu, an ninh mạng, khủng bố quốc tế, ô nhiễm môi trường) đối với việc bảo vệ chủ quyền và bảo đảm quyền con người tại Việt Nam trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ rệt cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Công trình là tài liệu tham khảo phục vụ việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu các môn học như Triết học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lý luận về quyền con người, Luật Quốc tế tại các trường đại học, học viện và cao đẳng.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận cho các cơ quan ngoại giao, tư pháp, an ninh quốc phòng trong việc xây dựng chính sách đối ngoại, thực thi pháp luật và bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo gắn liền với bảo đảm an sinh xã hội và nhân quyền.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bức tranh tổng quan tài liệu có hệ thống tại Chương 1; quá trình phân tích sự dung hợp giữa văn hóa truyền thống, tinh hoa Đông - Tây và chủ nghĩa Mác - Lênin tại Chương 2; và các luận điểm triết học về mối quan hệ biện chứng giữa chủ quyền và nhân quyền tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả luận án đề xuất định nghĩa quyền con người như thế nào?
Tác giả bổ sung định nghĩa: "Quyền con người là những phẩm giá, nhu cầu, lợi ích tự nhiên, năng lực vốn có và khách quan của mỗi con người được ghi nhận, tôn trọng và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế."

2. Bộ "Hồ Chí Minh Toàn tập" (15 tập, 2013) cung cấp số lượng tư liệu liên quan đến đề tài như thế nào?
Bộ sách cung cấp các khối tư liệu cụ thể: chủ đề Dân tộc Việt Nam có khoảng 600 tư liệu; vấn đề dân tộc thuộc địa khoảng 100 tư liệu; quan hệ dân tộc và giai cấp có 75 tư liệu; quan hệ giữa dân tộc Việt Nam với các dân tộc khác trên thế giới có 233 tư liệu.

3. Bản chất mối quan hệ giữa chủ quyền quốc gia và quyền con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh được xác định ra sao?
Đó là mối quan hệ biện chứng thống nhất: độc lập dân tộc và toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ là tiền đề, điều kiện tiên quyết để nhân dân thực hiện quyền con người; ngược lại, bảo đảm quyền con người, mang lại tự do, hạnh phúc cho nhân dân là mục tiêu, động lực chính trị và thước đo giá trị thực tế của nền độc lập đó.

4. Bốn nguyên tắc lập hiến của Hồ Chí Minh được luận án chỉ ra qua công trình của Bùi Ngọc Sơn gồm những gì?
Bốn nguyên tắc lập hiến bao gồm: (1) Đoàn kết dân tộc; (2) Chủ quyền nhân dân; (3) Định hướng xã hội chủ nghĩa; (4) Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

5. Luận án chỉ ra Hồ Chí Minh đã tiếp thu và phát triển nội dung nào từ chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn?
Hồ Chí Minh tiếp thu ba mục tiêu cốt lõi của chủ nghĩa Tam dân là "dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc" kết hợp với chính sách "thân Nga, liên Cộng, phù trợ công nông", từ đó phát triển thành khẩu hiệu cách mạng "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" mang tính giai cấp, tính nhân dân và tính cách mạng triệt để.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ quyền quốc gia và quyền con người" của Hoàng Trần Như Ngọc là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ triết học về mối liên hệ hữu cơ giữa chủ quyền dân tộc và nhân quyền. Bằng phương pháp lôgic - lịch sử và phân tích văn bản, luận án đã làm sáng tỏ cội nguồn hình thành, nội dung cơ bản và tính biện chứng trong tư tưởng Hồ Chí Minh, khẳng định độc lập dân tộc là tiền đề của quyền con người và quyền con người là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa. Công trình cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy lý luận chính trị và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.