Toàn Văn Luận Án Tiến Sĩ Của NCS Nguyễn Thị Huyền Trang Trước Khi Bảo Vệ

Luận án tiến sĩ phân tích toàn văn luận án tiến sĩ trước bảo vệ của ncs  nguyễn thị huyền trang tại đây, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quan hệ quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

207
7
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Huyền Trang

Luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Huyền Trang mang tên "Quốc tế hóa Giáo dục đại học ở Việt Nam (2001-2020)". Đây là một công trình nghiên cứu độc lập, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Bùi Thành Nam. Luận án không chỉ phản ánh thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học tại Việt Nam. NCS đã cam kết rằng nội dung và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu

Mục đích của luận án là nghiên cứu thực tiễn triển khai các hoạt động quốc tế hóa giáo dục đại học ở Việt Nam, từ đó đánh giá những kết quả đạt được và những khó khăn, thách thức. Ý nghĩa của nghiên cứu không chỉ nằm ở việc làm phong phú thêm tài liệu trong lĩnh vực quốc tế hóa mà còn giúp Việt Nam xây dựng chiến lược phát triển giáo dục đại học phù hợp với xu thế toàn cầu.

II. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về lịch sử nghiên cứu quốc tế hóa giáo dục đại học. Xuất hiện từ những năm 1980, quốc tế hóa đã trở thành một hiện tượng quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và các cơ sở giáo dục. Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng quốc tế hóa không chỉ ảnh hưởng đến giáo dục mà còn tác động đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội và chính trị. NCS đã tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan, từ đó xác định những vấn đề khoa học cần giải quyết trong luận án.

2.1. Các công trình nghiên cứu về quốc tế hóa giáo dục

Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra xu hướng quốc tế hóa giáo dục đại học, nhấn mạnh vai trò của giáo dục trong quan hệ quốc tế. Các nghiên cứu này đã cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho luận án, đồng thời chỉ ra những khoảng trống trong nghiên cứu mà NCS sẽ tập trung giải quyết.

III. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quốc tế hóa giáo dục đại học

Chương này phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học ở Việt Nam giai đoạn 2001-2020. NCS đã chỉ ra rằng bối cảnh quốc tế và khu vực có tác động lớn đến quá trình này. Các lý do thúc đẩy quốc tế hóa bao gồm nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và hội nhập quốc tế. NCS cũng đã chỉ ra những thách thức mà hệ thống giáo dục Việt Nam phải đối mặt trong quá trình này.

3.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực

Bối cảnh quốc tế và khu vực đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho giáo dục đại học Việt Nam. Sự gia tăng nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ cao đã thúc đẩy các hoạt động quốc tế hóa. Tuy nhiên, sự khác biệt về chất lượng giáo dục giữa các quốc gia trong khu vực cũng đặt ra áp lực lớn cho Việt Nam.

IV. Đánh giá và khuyến nghị

Chương cuối cùng của luận án đánh giá quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học tại Việt Nam từ năm 2001 đến 2020. NCS đã chỉ ra những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại. Các khuyến nghị được đưa ra nhằm thúc đẩy quá trình quốc tế hóa, bao gồm việc cải thiện chất lượng giáo dục, tăng cường hợp tác quốc tế và phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao.

4.1. Thành tựu và hạn chế

NCS đã tổng hợp các thành tựu nổi bật trong quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học, như sự gia tăng số lượng sinh viên quốc tế và các chương trình hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục, như chất lượng đào tạo chưa đồng đều và thiếu sự kết nối giữa các cơ sở giáo dục.

06/02/2025
Luận án tiến sĩ toàn văn luận án tiến sĩ trước bảo vệ của ncs  nguyễn thị huyền trang tại đây

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề quốc tế hóa giáo dục đại học trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Nghiên cứu về khu vực Châu Âu, cuốn sách “Các Chính sách Quốc gia về Quốc tế hóa Giáo dục Đại học ở Châu Âu (National Policies for the Internationalisation of Higher Education in Europe)” xuất bản năm 1997 bởi Cơ quan Quốc gia về Giáo dục Đại học, Thụy Điển đã trình bày tổng quan và phân tích về các chính sách quốc gia về quốc tế hóa giáo dục đại học trong 10 năm, tập trung vào những vấn đề chính đó là (1) các ý tưởng và cam kết chính trị làm nền tảng cho các chính sách của quốc gia, (2) các ưu tiên chính sách, (3) là các phương thức để xây dựng chính sách, (4) việc thực hiện chính sách và (5) đánh giá xem chính sách của quốc gia có ảnh hưởng/ hoặc bị ảnh hưởng như thế nào bởi các sáng kiến quốc tế hoặc đa phương. Cuốn sách cũng đi sâu nghiên cứu thực tiễn tại một số quốc gia Áo, Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Hy Lạp, Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh, Trung và Đông Âu và Nga. Những phát hiện của nghiên cứu này cho thấy, với Châu Âu, động cơ kinh tế có tầm quan trọng lớn trong quá trình thực thi quốc tế hóa giáo dục đại học của họ.

Trong khi đó tại khu vực Đông Á, cuốn sách “Quốc tế hóa giáo dục đại học ở Đông Á (Internationalization of Higher Education in East Asia)”, năm 2017, của tác giả Ka Ho Mok và Kar Ming Yu cung cấp một cách tiếp cận khác ở tầm vĩ mô về những thay đổi mạnh mẽ, những thách thức mà hệ thống giáo dục đại học Châu Á phải đối mặt, và cách mà chính phủ, các cơ sở giáo dục đại học ở các quốc gia Châu Á phản ứng với những thách thách ngày càng tăng đó. Không giống như ở khu vực Châu Âu, với mong muốn trở tăng cường khả năng cạnh tranh toàn cầu và có vị trí thuận lợi trên trường quốc tế, chính phủ các quốc gia Châu Á đã thực hiện đặt mục tiêu trở thành trung tâm giáo dục của khu vực hoặc thúc đẩy các chương trình giáo dục xuyên biên giới. 19 Tại Châu Á Thái Bình Dương, tác giả Jane Knight và Hans de Wit đã cộng tác nghiên cứu xuất bản cuốn sách “Quốc tế hoá giáo dục đại học tại các quốc gia Châu Á Thái Bình Dương (Internationalisation of higher education in Asia Pacific countries)”, năm 1997. Cuốn sách đã cung cấp một khung khái niệm về quốc tế hóa giáo dục đại học, thảo luận về các chiến lược quốc tế hóa giáo dục đại học tại các quốc gia thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, cụ thể tại một số quốc gia như Úc, Hồng Kông, Indonesia, Nhật Bản, Malaysia, New Zealand , Singapore, Thái Lan.

Gần đây nhất là cuốn sách “Toàn cầu hoá của quốc tế hoá: Quan điểm từ các quốc gia mới nổi (The Globalization of Internationalization: Emerging Voices and Perspectives)” của tác giả Hans de Wit và các cộng sự, xuất bản năm 2017. Cuốn sách ra đời trong bối cảnh làn sóng toàn cầu hóa, quốc tế hóa diễn ra trên khắp thế giới, với sự đa dạng và phát triển không ngừng. Cuốn sách đã trả lời cho những câu hỏi chính như: mối quan hệ giữa văn hóa, xã hội và chính trị của quá trình này là gì, nhân tố tác động đến quá trình này như thế nào?; Quốc tế hóa có ý nghĩa như thế nào tại các quốc gia đang phát triển, quốc gia mới nổi? Những vấn đề nào trong bối cảnh toàn cầu có tác động đến các quá trình quốc tế hóa? Những thách thức và trở ngại chính mà các quốc gia gặp phải trong việc phát triển các mô hình quốc tế hóa sáng tạo và phi truyền thống là gì? Xu hướng, quan điểm toàn diện về quốc tế hóa tại các quốc gia, khu vực đang phát triển này là gì? Cuốn sách là tập hợp những quan điểm của Hans de Wit và hơn 30 tác giả khác nhau trên khắp thế giới (chủ yếu từ các quốc gia mới nổi, các quốc gia đang phát triển) để đưa ra những nhận định, tiếng nói rất đặc thù từ các quốc gia này. Nội dung cuốn sách tập trung thảo luận về bối cảnh quốc tế, bối cảnh toàn cầu của quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học theo cả chiều ngang và chiều dọc qua các giai đoạn phát triển khác nhau.

Bên cạnh đó, vai trò, trách nhiệm xã hội, cũng như thực tiễn triển khai quá trình này tại một số quốc gia Đông Á như tại Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia…cũng được các tác giả nghiên cứu, nhận định cách thức mà các quốc gia này ứng phó với những thách thức ngày càng tăng của quá trình toàn cầu hóa đối với sự phát triển của đất nước. Có thể 20 nói, cuốn sách này đã đem lại những cách nhìn rất mới, đa dạng về thực tiễn quốc tế hóa giáo dục đại học ở các nước đang phát triển. Qua những kết quả nghiên cứu có thể thấy, bối cảnh cũng như quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học không phát triển theo những cách thức tương tự nhau hoặc cùng thời điểm với nhau ở các cơ sở giáo dục và ở các quốc gia, khu vực trên thế giới. Trên thực tế, tùy vào điều kiện, đặc điểm và mục đích của mỗi chủ thể khác nhau, sẽ có những cách tiếp cận cũng như nhấn mạnh khác nhau về quốc tế hóa giáo dục đại học.

Các công trình nghiên cứu về vai trò của giáo dục trong quan hệ quốc tế Các nguồn tài liệu liên quan đến các hoạt động trao đổi giáo dục đại học và vai trò của giáo dục trong ngoại giao cũng được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới. Có thể thấy rằng, cho dù là đối với quốc gia nhỏ hay quốc gia lớn trên trường quốc tế, các hoạt động giao lưu, trao đổi giáo dục đều đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh tích cực của quốc gia bên cạnh các giá trị văn hóa và lịch sử đến với bạn bè quốc tế. Trong bài nghiên cứu “Vai trò của hoạt động trao đổi giáo dục đối với ngoại giao công chúng (The role of international educational exchanges in public diplomacy)”, năm 2007, tác giả De Lima, A. F đã đưa ra kết luận về ba vai trò chính của các hoạt động trao đổi giáo dục quốc tế là: phát triển hiểu biết lẫn nhau, xây dựng hình ảnh tích cực về đất nước và thúc đẩy chính sách đối ngoại của đất nước.

Trong bài nghiên cứu “Dự án Viện Khổng Tử: Chính sách ngoại giao văn hóa và sức mạnh mềm của Trung Quốc (Confucius Institute project: China’s cultural diplomacy and soft power projection)” tác giả Pan, S. đưa ra quan điểm việc xây dựng và phát triển các Viện Khổng Tử trên toàn cầu có thể được hiểu là một nhân tố của hoạt động ngoại giao văn hóa do Chính phủ Trung Quốc và có sở giáo dục đại học thực nhiện, nhằm thu hút ảnh hưởng và nhận được sự chấp nhận rộng rãi hơn trên toàn cầu đối với Trung Quốc. Trong bài nghiên cứu “Giáo dục quốc tế như là ngoại giao công chúng (International Education as Public Diplomacy)”, tác giả Byme, C & Hall cho rằng 21 quốc tế hóa giáo dục đại học khuyến khích phát triển quyền lực mềm, theo đó quốc gia có thể tạo nên danh tiếng và nâng cao năng lực của họ để tham gia và gây ảnh hưởng đến khu vực, trên toàn cầu thông qua những chương trình trao đổi, những mối quan hệ văn hóa, kinh tế và xã hội. Trong cuốn sách “Quyền lực mềm và Ngoại giao công chúng của Hàn Quốc (South Korea's Soft Power and Public Diplomacy), tác giả Kadir Jun Ayhan và nhóm tác giả đã nghiên cứu rất nhiều khía cạnh khác nhau của quyền lực mềm và ngoại giao công chúng của Hàn Quốc như quan hệ công chúng, hoạt động truyền thông chiến lược, hoạt động quảng bá văn hoá, phát thanh truyền hình, thể thao… nhằm tối ưu hóa các nỗ lực ngoại giao của Hàn Quốc.

Trong đó, trao đổi giáo dục được coi là một công cụ có hiệu quả lâu dài trong việc xây dựng mối quan hệ ngoại giao. Bên cạnh đó còn rất nhiều các nghiên cứu khác khẳng định trao đổi và hợp tác quốc tế có ảnh hưởng đến các khía cạnh xã hội, văn hóa, học thuật, chính trị và kinh tế; Một số các sáng kiến giáo dục đã sử dụng giá trị văn hóa như một công cụ quyền lực mềm bằng cách nhấn mạnh các giá trị và bản sắc văn hóa chung. Giáo dục nỗ lực nâng cao tầm vóc quốc tế của mình thông qua việc tham gia vào công tác ngoại giao văn hóa; Để có thể tìm hiểu văn hóa của một số quốc gia khác, điều quan trọng là phải kết nối với công dân của quốc gia đó. Và giá trị có thể được truyền qua các hoạt động trao đổi sinh viên… (Phụ lục 2).

Các nghiên cứu trên đã phân tích các hoạt động trao đổi giáo dục, vai trò, tác động của nó đối với ngoại giao và quan hệ đối ngoại của quốc gia ở nhiều khía cạnh khác nhau. Trên thực tế, trao đổi giáo dục đại học được chú trọng ở nhiều quốc gia nhằm quảng bá những hình ảnh tích cực về quốc gia đối với bạn bè quốc tế, tăng cường quan hệ ngoại giao, thúc đẩy việc triển khai chính sách đối ngoại tại các quốc gia mục tiêu. Do đó, nhiều nghiên cứu khuyến nghị rằng các nhà hoạch định chính sách nên đầu tư thúc đẩy hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục, để có thể đạt được những lợi ích to lớn không chỉ đối với kinh tế, văn hóa, xã hội và còn đối với các lợi ích chính trị của quốc gia. Các công trình nghiên cứu về quá trình quốc tế hoá giáo dục đại học của Việt Nam Trong các công trình nghiên cứu của học giả quốc tế về giáo dục của Việt Nam phải kể đến cuốn sách “Cải cách Giáo dục Đại học ở Việt Nam: Những thách thức và các ưu tiên (Reforming Higher Education in Vietnam: Challenges and Priorities)” của các tác giả Grant Harman, Martin Hayden, Phạm Thanh Nghị xuất bản năm 2010.

Cuốn sách bao gồm rất nhiều chủ đề khác nhau về lịch sử phát triển, cấu trúc giáo dục đại học, các chương trình cải cách, vấn đề sở hữu trí tuệ, vấn đề quản trị đại học, kiểm định chất lượng giáo dục đại học, xem xét các tác động kinh tế - xã hội, quy trình hoạch định chiến lược…Tài liệu là một đánh giá toàn diện và học thuật về các khía cạnh khác nhau của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Án Tiến Sĩ Toàn Văn Của NCS Nguyễn Thị Huyền Trang Trước Bảo Vệ" trình bày một cái nhìn sâu sắc về quá trình nghiên cứu và bảo vệ luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Huyền Trang. Bài viết không chỉ nêu bật những đóng góp của luận án trong lĩnh vực giáo dục mà còn phân tích các phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức chuẩn bị và trình bày một luận án, cũng như những thách thức mà các nghiên cứu sinh thường gặp phải trong quá trình này.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ cho học sinh phổ thông trên địa bàn huyện nam đàn tỉnh nghệ an, nơi cung cấp cái nhìn về giáo dục pháp luật trong bối cảnh hiện nay. Ngoài ra, bài viết về Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp giảng dạy hiện đại. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs cũng là một tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến việc phát triển tư duy toán học trong giáo dục. Những liên kết này sẽ giúp bạn khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu.