Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên" do nghiên cứu sinh Lê Minh Hường thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, mã số: 9380102), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thị Đào và TS. Trần Kim Liễu, hoàn thành năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được thực hiện qua hình thức dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp. Cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) là thiết chế trực tiếp tổ chức thực thi quyền hành pháp, quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công. Việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở (DCCS) tại CQHCNN tạo môi trường làm việc cởi mở, phát huy trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC), đồng thời phòng ngừa các hành vi quan liêu, tham nhũng, độc đoán, lộng quyền.

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật về DCCS trong hệ thống CQHCNN vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính hình thức; một số quyền làm chủ của CBCC chưa được phát huy đầy đủ, các vi phạm pháp luật và quyết định quản lý sai sót ở nhiều nơi bắt nguồn từ việc vi phạm quy chế dân chủ nội bộ. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào DCCS tại địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc tại doanh nghiệp; số lượng công trình nghiên cứu trực diện, chuyên sâu về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN tại một địa bàn cấp tỉnh như Thái Nguyên còn rất hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống từ phương diện lý luận đến thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN và đánh giá thực trạng thực hiện tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN trong giai đoạn hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài trên các mặt lý luận, thực trạng và giải pháp; xác định nội dung kế thừa và khoảng trống cần tiếp tục giải quyết.
  2. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN; xác định khái niệm, nội dung, hình thức và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN.
  3. Khảo sát, phân tích thực trạng thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và thực tế công tác bảo đảm của chính quyền địa phương.
  4. Xác định nhu cầu, phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN hiện nay.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN là gì và có những đặc điểm pháp lý cơ bản nào?
  2. Nội dung cụ thể của thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN bao gồm những gì; các nội dung đó được thể hiện qua hình thức, cách thức nào và được bảo đảm bởi các yếu tố nào?
  3. Thực tiễn thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019 diễn ra như thế nào; kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân là gì?
  4. Những giải pháp nào cần được áp dụng để tăng cường thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên?

Tác giả đặt ra 3 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN là một quá trình có sự tham gia của nhiều chủ thể với sự phân định rõ trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; việc thực hiện chỉ đạt hiệu quả khi có sự bảo đảm đồng bộ về chính trị, pháp lý, kinh tế và xã hội.
  • Giả thuyết 2: Hoạt động thực hiện pháp luật về DCCS tại các CQHCNN đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong thúc đẩy quan hệ dân chủ và nâng cao hiệu quả công vụ, song vẫn tồn tại tình trạng hình thức bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, bao gồm cả từ phía đội ngũ CBCC.
  • Giả thuyết 3: Tăng cường thực hiện pháp luật về DCCS đòi hỏi một hệ thống giải pháp đồng bộ, kết hợp giữa hoàn thiện quy định pháp luật với việc nâng cao trách nhiệm của tổ chức Đảng, người đứng đầu cơ quan và năng lực làm chủ của CBCC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN và hoạt động thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các CQHCNN tại tỉnh Thái Nguyên, bao gồm Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp (tỉnh, huyện, xã) và các cơ quan chuyên môn trực thuộc (các sở, phòng, ban).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập dữ liệu và khảo sát thực tiễn trong giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Luận án không nghiên cứu toàn bộ hệ thống CQHCNN ở cấp trung ương mà tập trung vào các cơ quan hành chính nhà nước ở cấp địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:

Nhóm nội dung Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính được tổng thuật
Lý luận về dân chủ và DCCS Robert Alan Dahl (Democracy and its Critics); Georg Sorensen (Democracy and Democratization); Aristotle (The Politics); Max Weber (Politik als Beruf); Hoàng Chí Bảo (2006, 2007); Trương Hồ Hải (2015); Tô Huy Rứa, Trần Khắc Việt, Lê Ngọc Tòng (2006); Phan Xuân Sơn (2011); Trương Minh Tuấn (2011); Vũ Hoàng Công (2011); Nguyễn Quốc Sửu (2016); Nguyễn Thành Lợi (2009). Bản chất quyền lực nhân dân, các tiêu chí của nền dân chủ, mối quan hệ giữa tự do chính trị và tự do dân sự; tính chính đáng của nhà nước pháp quyền; các hình thức dân chủ trực tiếp và gián tiếp; cơ chế quản lý dân chủ tại cơ quan hành chính theo kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc).
Pháp luật về DCCS và DCCS trong CQHCNN Đỗ Minh Khôi (2007); Ngô Huy Cương (2006); Văn Châu (2016); Dương Thanh Cường (2016); Hoàng Minh Hội (2014); Bùi Thị Ngọc Mai (2015); Nguyễn Trọng Hải (2016); Vũ Công Giao và Nguyễn Minh Tuấn (2013); Nguyễn Thanh Huyền (2013). Mối quan hệ giữa pháp luật và dân chủ; phân loại 6 nhóm quy định của pháp luật về DCCS trong CQHCNN; trách nhiệm chính trị, pháp lý, đạo đức của người đứng đầu; cơ chế giám sát của nhân dân đối với CQHCNN; đổi mới tổ chức và hoạt động của UBND các cấp gắn với phân quyền, phân cấp.
Thực trạng và giải pháp thực hiện pháp luật DCCS Adam Przeworski và cộng sự (What makes Democracies Endure?); Nguyễn Hồng Chuyên (2011); Dương Thị Tươi (2014); Trần Thị Hạnh (2016); Viện Khoa học Thanh tra - Nguyễn Quốc Hiệp (2014-2015); Phan Xuân Sơn (2003); Trần Ngọc Khuê (2011); Lưu Minh Trị (2004); Trần Thị Thu Huyền (2015); Nguyễn Tiến Phồn (2001); Vũ Văn Hiền (2004); các nghiên cứu thực tiễn của Nguyễn Văn Sáu, Hồ Văn Thông (2001), Dương Xuân Ngọc (2000), Nguyễn Quốc Phẩm (2000), Nguyễn Thu Cúc (2002), Hoàng Văn Chức (2006), Nguyễn Quốc Vinh (2011), Đào Bá Phương (1998), Nguyễn Thị Tâm (2007), Trần Trung Công (2012), Quách Thị Bình (2013), Nguyễn Cảnh Quang (2014), Trần Văn Khuyên (2016). Tác động của kinh tế, tâm lý - xã hội đến thực hiện dân chủ; vai trò của đoàn thể nhân dân; trách nhiệm giải trình nhằm phòng chống tham nhũng; tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ và 9 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ trong CQHCNN.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Qua rà soát tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống khoa học sau:

  1. Các nghiên cứu lý luận chưa xây dựng một khái niệm hoàn chỉnh về "thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN", chưa phân tích đầy đủ các đặc thù pháp lý và các yếu tố bảo đảm thực hiện trong môi trường cơ quan hành chính.
  2. Phần lớn các công trình thực tiễn tập trung vào địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc khu vực nông thôn; rất ít công trình nghiên cứu độc lập về việc thực hiện pháp luật DCCS trong hệ thống CQHCNN cấp địa phương.
  3. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng thực hiện pháp luật DCCS trong các CQHCNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019 để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, văn hóa, tổ chức bộ máy và cải cách hành chính địa phương.
  4. Thiếu vắng hệ thống giải pháp chuyên biệt gắn liền với thực tiễn quản lý hành chính nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, về bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, cùng các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN "của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân".

Khung phân tích của luận án xem xét DCCS trong CQHCNN thông qua 3 trụ cột:

  • Quy định pháp luật: Hệ thống quy phạm điều chỉnh quyền, nghĩa vụ của CBCC, người đứng đầu và cơ chế hoạt động của CQHCNN.
  • Hành vi thực hiện: Quá trình tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật của các chủ thể (lãnh đạo cơ quan, CBCC, tổ chức đoàn thể).
  • Các điều kiện bảo đảm: Sự bảo đảm về mặt chính trị (sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng), pháp lý (tính đồng bộ của văn bản quy phạm), kinh tế - vật chất và văn hóa - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Sử dụng để tổng thuật quá trình phát triển của tư tưởng dân chủ, các chủ trương của Đảng và các giai đoạn hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về DCCS ở Việt Nam.
  • Phương pháp tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa cơ sở dữ liệu từ các công trình nghiên cứu đi trước, phân tích số liệu báo cáo định kỳ về thực hiện quy chế dân chủ và cải cách hành chính tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng để phân biệt sự khác nhau giữa thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN với thực hiện DCCS tại xã/phường và tại doanh nghiệp; so sánh kết quả thực hiện giữa các cơ quan hành chính có thẩm quyền chung (UBND) và cơ quan chuyên môn (Sở, Phòng) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua các năm.
  • Phương pháp phân tích quy phạm và thực tiễn: Áp dụng xuyên suốt để giải mã các khái niệm pháp lý, phân tích cơ chế bảo đảm, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại và luận chứng tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm:

  • Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước: Hiến pháp năm 2013, Luật Cán bộ, công chức, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, các Nghị định của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của CQHCNN.
  • Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê hành chính của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên và Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019.
  • Các công trình chuyên khảo, luận án tiến sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ có liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan đến DCCS theo từng nhóm vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu lý luận quốc tế (Robert Dahl, Sorensen, Aristotle, Max Weber) và trong nước (Hoàng Chí Bảo, Trương Hồ Hải, Phan Xuân Sơn) đã tạo dựng nền tảng vững chắc về bản chất dân chủ và quyền lực nhân dân. Về mặt pháp luật, các công trình của Văn Châu (2016), Dương Thanh Cường (2016), Hoàng Minh Hội (2014) đã xác lập các nhóm nội dung pháp luật điều chỉnh CQHCNN, vai trò người đứng đầu và cơ chế giám sát.

Đồng thời, chương này xác định các khoảng trống tri thức: các nghiên cứu thực trạng còn thiên về cấp cơ sở xã/phường; nghiên cứu về CQHCNN chủ yếu dừng ở việc thực hiện quy chế dân chủ nói chung mà chưa phân tích đầy đủ dưới góc độ thực hiện pháp luật tại một địa phương cụ thể. Trên cơ sở đó, Chương 1 xác lập 4 nhiệm vụ, 4 câu hỏi và 3 giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Lý luận thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết. Tác giả xác định: Thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN là hoạt động có mục đích của các chủ thể có thẩm quyền, của CBCC trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về DCCS nhằm bảo đảm quyền làm chủ của CBCC và nâng cao hiệu lực quản lý của cơ quan hành chính.

Nội dung lý luận của chương làm rõ các khía cạnh cơ bản:

  • Đặc trưng của DCCS trong CQHCNN: Hoạt động dân chủ diễn ra trong môi trường chấp hành và điều hành, mang tính thứ bậc hành chính chặt chẽ, kết hợp chế độ thủ trưởng với chế độ tập thể.
  • Nội dung thực hiện: Gồm 4 nhóm nội dung cốt lõi:
    1. Những nội dung người đứng đầu CQHCNN phải công khai: Kế hoạch công tác, tài chính - ngân sách, sử dụng kinh phí, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo.
    2. Những nội dung CBCC tham gia ý kiến trước khi người đứng đầu quyết định: Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kế hoạch công tác hàng năm; quy chế chi tiêu nội bộ.
    3. Những nội dung CBCC trực tiếp quyết định hoặc giám sát, kiểm tra: Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động.
    4. Trách nhiệm của người đứng đầu và CBCC trong quan hệ giải quyết công việc với công dân, tổ chức.
  • Hình thức thực hiện: Kết hợp giữa dân chủ trực tiếp (thông qua hội nghị CBCC hàng năm, đối thoại trực tiếp, hòm thư góp ý) và dân chủ đại diện (thông qua tổ chức Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân).
  • Các điều kiện bảo đảm thực hiện: Phân tích 5 nhóm yếu tố bảo đảm gồm: bảo đảm về chính trị (sự lãnh đạo của Đảng); bảo đảm về pháp lý (tính minh bạch, hoàn thiện của hệ thống văn bản quy phạm); bảo đảm về tổ chức - cán bộ (năng lực, đạo đức của người đứng đầu và CBCC); bảo đảm về kinh tế - cơ sở vật chất; và bảo đảm về môi trường văn hóa công sở.

Chương 3: Thực trạng thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 khảo sát thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019 trên cơ sở phân tích hệ thống CQHCNN địa phương (UBND tỉnh, các sở ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã).

Kết quả đạt được:

  • Công tác quán triệt, phổ biến văn bản của Đảng và Nhà nước về DCCS được các cấp ủy, chính quyền tỉnh Thái Nguyên triển khai đồng bộ; nhận thức của đội ngũ CBCC có sự chuyển biến tích cực.
  • Việc tổ chức Hội nghị CBCC hàng năm tại các sở, ban, ngành và UBND các cấp đi vào nền nếp, tỷ lệ cơ quan tổ chức hội nghị đạt mức cao qua các năm.
  • Công tác công khai thông tin quản lý, cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được đẩy mạnh; việc thực hiện trách nhiệm giải trình và tiếp công dân của người đứng đầu có chuyển biến rõ nét.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan, đặc biệt là tổ chức Công đoàn và Ban Thanh tra nhân dân, đã phát huy vai trò đại diện và giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách.

Hạn chế và tồn tại:

  • Tại một số CQHCNN, việc thực hiện quy chế dân chủ còn mang tính hình thức; việc lấy ý kiến đóng góp của CBCC vào quy chế chi tiêu nội bộ hoặc công tác quy hoạch, điều động cán bộ chưa thực sự thực chất.
  • Một bộ phận CBCC còn tâm lý e dè, nể nang, ngại va chạm, chưa tích cực phát biểu trong phê bình và tự phê bình.
  • Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở một số đơn vị còn lúng túng về phương pháp, nghiệp vụ, phụ thuộc nhiều vào người đứng đầu cơ quan.
  • Công tác kiểm tra, giám sát chuyên đề về thực hiện pháp luật DCCS chưa được tiến hành thường xuyên; việc xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ chưa đủ tính răn đe.

Nguyên nhân của hạn chế:

  • Nhận thức của một số lãnh đạo cơ quan về vai trò của DCCS chưa đầy đủ; phong cách quản lý còn mang nặng tính áp đặt, gia trưởng.
  • Quy định pháp luật hiện hành về trách nhiệm giải trình và chế tài xử lý vi phạm dân chủ cơ sở còn thiếu các quy định chi tiết mang tính bắt buộc.
  • Cơ chế bảo vệ người đấu tranh chống tiêu cực, người đóng góp ý kiến phê bình trong cơ quan chưa thực sự hoàn thiện.

Chương 4: Nhu cầu và giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 chỉ ra tính tất yếu khách quan của việc tăng cường thực hiện pháp luật DCCS xuất phát từ yêu cầu xây dựng nền hành chính phục vụ, phòng chống tham nhũng và hội nhập kinh tế. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

Hệ thống giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN
  • Hoàn thiện khuôn khổ pháp luật: Tiếp tục cụ thể hóa các quyền được biết, được bàn, được kiểm tra của CBCC; quy định rõ danh mục các nội dung bắt buộc phải công khai và quy trình bắt buộc phải lấy ý kiến CBCC; hoàn thiện cơ chế giải trình của người đứng đầu.
  • Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu: Gắn kết quả thực hiện dân chủ cơ sở tại cơ quan với tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và công tác thi đua, khen thưởng hàng năm của người đứng đầu; xóa bỏ phong cách lãnh đạo độc đoán.
  • Nâng cao năng lực của CBCC: Đào tạo kỹ năng tham gia quản lý, kỹ năng giám sát công vụ cho CBCC; hình thành văn hóa phản biện mang tính xây dựng trong nội bộ cơ quan.
  • Phát huy vai trò của tổ chức đại diện: Nâng cao tính chủ động của Công đoàn cơ sở và Ban Thanh tra nhân dân; đảm bảo điều kiện kinh phí, phương tiện và cơ chế bảo vệ độc lập cho các thành viên Ban Thanh tra nhân dân.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát: Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thái Nguyên cần tăng cường các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất về thực hiện quy chế dân chủ tại các sở, ngành và UBND cấp huyện; xử lý nghiêm các trường hợp trù dập người phê bình hoặc bưng bít thông tin.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã chuẩn hóa khái niệm "thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN", phân tích rõ các đặc điểm pháp lý riêng biệt của hoạt động này trong môi trường quản lý hành chính mang tính thứ bậc, điều hành.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ 4 nhóm nội dung thực hiện pháp luật DCCS (nội dung công khai, nội dung lấy ý kiến, nội dung CBCC quyết định/giám sát, và trách nhiệm phục vụ người dân) cùng các hình thức dân chủ trực tiếp và đại diện tương ứng.
  3. Xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN trên 5 bình diện: chính trị, pháp lý, tổ chức - cán bộ, kinh tế - vật chất và văn hóa công sở.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống về thực trạng thực hiện pháp luật DCCS trong các cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019, chỉ rõ mối liên hệ giữa việc thực hiện dân chủ nội bộ với kết quả cải cách hành chính tại địa phương.
  2. Phân tích cụ thể các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến hiện tượng dân chủ hình thức tại một số cơ quan chuyên môn và đơn vị hành chính cấp cơ sở.
  3. Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp cụ thể, có tính khả thi, làm cơ sở khoa học để chính quyền tỉnh Thái Nguyên và các địa phương áp dụng nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và phát huy quyền làm chủ của CBCC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu thực tiễn tại hệ thống CQHCNN ở cấp địa phương (UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong khung thời gian 2015–2019; không mở rộng phạm vi khảo sát đối với các cơ quan hành chính ở cấp trung ương (Bộ, cơ quan ngang Bộ) hoặc các loại hình cơ sở khác như đơn vị sự nghiệp công lập ngoài hành chính và doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực tiễn thực hiện pháp luật DCCS giữa các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau (khu vực miền núi, đồng bằng, đô thị đặc biệt).
    • Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số định lượng đo lường mức độ thực hiện dân chủ cơ sở trong các cơ quan hành chính nhà nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước; đặc biệt là chương lý luận về khung phân tích các yếu tố bảo đảm và các nhóm nội dung DCCS trong cơ quan hành chính.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp hệ thống tổng thuật tài liệu phong phú về dân chủ, phân loại các công trình lý thuyết và phương pháp tiếp cận nghiên cứu pháp lý thực tiễn.
  • Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ tỉnh Thái Nguyên, Sở Nội vụ và UBND các cấp trong việc sửa đổi quy chế làm việc, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức Hội nghị CBCC và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN" như thế nào?

Luận án xác định thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN là hoạt động có mục đích của các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền và đội ngũ CBCC trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về DCCS, nhằm bảo đảm quyền làm chủ của CBCC trong cơ quan, củng cố mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa DCCS trong CQHCNN và DCCS tại xã, phường, thị trấn là gì?

DCCS tại xã, phường, thị trấn mang tính chất tự quản cộng đồng dân cư, chủ thể là công dân địa phương thực hiện quyền làm chủ trực tiếp đối với các công việc của địa bàn cư trú. Ngược lại, DCCS trong CQHCNN diễn ra trong môi trường cơ quan nhà nước mang tính quyền lực, chấp hành và điều hành, chịu sự chi phối chặt chẽ của nguyên tắc tập trung dân chủ, mối quan hệ thứ bậc hành chính và chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ tập thể.

3. Tác giả Văn Châu (2016) phân loại nội dung pháp luật DCCS trong CQHCNN thành mấy nhóm?

Theo tổng thuật của luận án, tác giả Văn Châu phân loại thành 6 nhóm: (1) Quy định chung về mục đích, nguyên tắc; (2) Quy định bảo đảm CQHCNN thực hiện nhiệm vụ trong khuôn khổ pháp luật; (3) Quy định về quyền làm chủ của nhân dân đối với CQHCNN; (4) Quy định về quyền làm chủ của CBCC trong hoạt động của cơ quan; (5) Quy định về thực hiện dân chủ trong quan hệ cấp trên - cấp dưới; (6) Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ.

4. Thực trạng thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ tại các cơ quan hành chính tỉnh Thái Nguyên bộc lộ hạn chế gì?

Thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên cho thấy 100% các cơ quan đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, tuy nhiên ở một số nơi việc thực hiện còn mang tính hình thức, nội dung quy chế chậm cập nhật theo quy định mới, việc lấy ý kiến đóng góp của CBCC chưa thực chất và việc phân phối kinh phí tiết kiệm chi chưa tạo được động lực phấn đấu mạnh mẽ cho toàn thể đội ngũ công chức.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để tăng cường DCCS tại CQHCNN?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ: hoàn thiện quy định pháp luật; đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan; nâng cao năng lực làm chủ của CBCC; phát huy hiệu quả hoạt động của Công đoàn và Ban Thanh tra nhân dân; và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Minh Hường là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về thực hiện pháp luật dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước từ dữ liệu thực tiễn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019. Luận án đã giải quyết thành công các vấn đề lý luận về khái niệm, nội dung, hình thức và điều kiện bảo đảm DCCS trong môi trường hành chính mang tính thứ bậc chấp hành - điều hành. Những phát hiện về thực trạng và hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác quản trị công và hoàn thiện thể chế tại địa phương.