Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học với đề tài "Sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian ở tỉnh Tiền Giang" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thanh Thảo thực hiện tại Trường Đại học Trà Vinh (năm 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Phúc Nghiệp và PGS.TS. Nguyễn Xuân Hương.
Về tính cấp thiết, Tiền Giang là địa bàn thuộc vùng Tây Nam Bộ có lịch sử khai phá sớm. Trong tiến trình di dân khẩn hoang, các thế hệ cư dân người Việt từ miền Bắc và miền Trung chuyển cư đến vùng đất mới phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách như sự cách trở quê hương, điều kiện sinh thái khắc nghiệt, dịch bệnh, thú dữ. Để tạo lập chỗ dựa tinh thần, cư dân vừa bảo lưu hành trang văn hóa truyền thống, vừa tiếp nhận và dung nạp các yếu tố tín ngưỡng của cư dân bản địa trong quá trình chung sống giữa các tộc người Việt, Khmer, Hoa. Phật giáo Bắc Tông với tinh thần "nhập thế tùy duyên" đã thích ứng linh hoạt với các truyền thống tín ngưỡng dân gian địa phương. Trong bối cảnh hiện nay, dù đời sống vật chất và tinh thần của người dân Tiền Giang được nâng cao, những rủi ro về kinh tế, bệnh tật, thiên tai vẫn thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm sự an tâm tâm linh tại các cơ sở thờ tự Phật giáo. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: mặc dù hiện tượng dung hợp giữa Phật giáo và tín ngưỡng dân gian đã được ghi nhận ở nhiều nơi, song chưa có công trình nào khảo sát, phân tích toàn diện và có hệ thống hiện tượng này tại các ngôi chùa Phật giáo Bắc Tông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các biểu hiện của sự dung hợp giữa văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt trong không gian ngôi chùa ở Tiền Giang; chỉ ra các cơ sở, giá trị văn hóa, hạn chế và xu hướng biến đổi của sự dung hợp; từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực trong quản lý văn hóa - tôn giáo.
Luận án đặt ra hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Sự dung hợp văn hóa Phật giáo với tín ngưỡng dân gian là gì?
- Sự dung hợp văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt trong những ngôi chùa ở tỉnh Tiền Giang hiện nay diễn ra như thế nào?
- Vì sao có sự dung hợp văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt ở tỉnh Tiền Giang hiện nay?
- Những giá trị văn hóa và hạn chế của sự dung hợp văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt ở tỉnh Tiền Giang hiện nay là gì?
Hệ thống 4 giả thuyết nghiên cứu tương ứng được xác lập:
- Sự dung hợp văn hóa Phật giáo với tín ngưỡng dân gian là quá trình đan xen, cộng sinh, chấp nhận lẫn nhau và cùng tồn tại một cách hòa hợp giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian ở tỉnh Tiền Giang.
- Sự dung hợp văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt ở tỉnh Tiền Giang hiện nay biểu hiện trên các lĩnh vực về huyền thoại ngôi chùa, phong thủy, niềm tin; nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, đối tượng thờ tự; thực hành nghi lễ, lễ hội và tục lệ.
- Ngay từ khi đạo Phật du nhập vào miền Bắc nước ta đã dung hợp với tín ngưỡng bản địa, thể hiện qua các ngôi chùa Tứ Pháp; nhu cầu tâm linh của người dân cùng quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa Việt - Hoa và sự tương đồng giữa đạo đức Phật giáo với tính cách của cư dân Tiền Giang là nguyên nhân của sự dung hợp.
- Sự dung hợp tạo nên diện mạo văn hóa đa dạng cho Tiền Giang, góp phần cải biến Phật giáo, làm giàu các giá trị văn hóa Phật giáo, đồng thời Phật giáo củng cố, duy trì, chuyển tải và phát triển các giá trị văn hóa của tín ngưỡng dân gian.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự dung hợp văn hóa giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt ở Tiền Giang.
- Đối tượng khảo sát: Nhóm tăng ni trụ trì, Phật tử và người dân không phải Phật tử đến lễ bái tại chùa; các tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan.
- Phạm vi không gian: Khảo sát diện rộng trên 100 ngôi chùa Phật giáo Bắc Tông tại Tiền Giang và tập trung nghiên cứu sâu tại 11 ngôi chùa đại diện: Chùa Vĩnh Tràng (TP. Mỹ Tho), Chùa Bửu Lâm (TP. Mỹ Tho), Chùa Sắc Tứ Linh Thứu (huyện Châu Thành), Chùa Sắc Tứ Long An (thị xã Cai Lậy), Chùa Phước Sơn (huyện Cai Lậy), Chùa Phù Châu (huyện Cái Bè), Chùa Hội Thọ (huyện Cái Bè), Chùa Khánh Lâm (huyện Chợ Gạo), Chùa Long Đức (thị xã Gò Công), Chùa Phật Đá (huyện Tân Phước), Chùa Kim Thiền (huyện Tân Phú Đông).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng biểu hiện sự dung hợp ở các ngôi chùa trong giai đoạn hiện nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành bốn nhóm chuyên đề chính:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về văn hóa Nam Bộ và Tiền Giang. Các tác giả Phan Quang (1981), Sơn Nam (1985, 1994), Huỳnh Lứa (2017), nhóm tác giả "Nam Bộ đất và người" (2002, 2004, 2005) đã phác họa quá trình khai khẩn và đời sống văn hóa của cư dân Nam Bộ. Tiêu chí phân vùng văn hóa Nam Bộ được xác lập qua các nghiên cứu của Lê Anh Trà (1984), Nguyễn Công Bình - Lê Xuân Diệm - Mạc Đường (1990), Nguyễn Phương Thảo (1997), Ngô Đức Thịnh (2019), Trần Ngọc Thêm (2014). Về địa bàn Tiền Giang, nguồn tư liệu lịch sử và địa chí bao gồm chuyên khảo của Hội nghiên cứu Đông Dương (2017), Trịnh Hoài Đức (1972) với "Gia Định thành thông chí", Quốc sử quán triều Nguyễn (2006) với "Đại Nam nhất thống chí", Nguyễn Liên Phong (1909), Nguyễn Đình Đầu (1994), Nguyễn Phúc Nghiệp (1998, 2002, 2016), Trần Hoàng Diệu - Nguyễn Quang Ân (2005, 2007), Lê Thị Son (2016). Các công trình này cung cấp bức tranh về bối cảnh tự nhiên, lịch sử khẩn hoang và đời sống tín ngưỡng truyền thống của vùng đất.
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về Phật giáo. Luận án khảo sát các nghiên cứu quốc tế của Kimura Taiken, Sri Dhammananda, Bapat (1997), Léopold Cadière (2000), Piyadassi (2001), Topmiller (2002), Shawn Frederick McHale (2004), Louis Frédéric (2005), Philip Taylor (2007), Alexander Soucy (2012). Ở trong nước, các công trình của Viện Triết học (1988), Nguyễn Tài Thư (1997), Nguyễn Lang (2000), Minh Chi (2001), Nguyễn Hùng Hậu (2002), Nguyễn Quốc Tuấn (2008, 2010, 2012), Trần Hồng Liên (2010), Đào Nguyên (2010), Trần Trọng Kim (2010), Thích Viên Giác (2010), Trần Khánh Dư (2012), Lê Mạnh Thát (2016), Phan Thị Lan (2016) đã hệ thống hóa lịch sử, triết học, chức năng xã hội và vai trò đạo đức của Phật giáo Việt Nam. Riêng tại Tiền Giang, các công trình của Thích Huệ Thông (2002), Trương Ngọc Tường - Võ Văn Tường (2006, 2009), Nguyễn Ngọc Phan (2008), Thích Huệ Minh (2012), Cao Tự Thanh - Trương Ngọc Tường (2012), Lê Văn Trí (2019) đã ghi chép lịch sử hình thành một số ngôi chùa và sự biến đổi của lễ hội Phật giáo tại địa phương.
Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về tín ngưỡng dân gian. Bao gồm các khảo cứu của Nguyễn Minh San (1994), Nguyễn Đăng Duy (2001), Hồ Đức Thọ (2002), Huỳnh Quốc Thắng (2003), Trương Thìn (2004, 2007), Nguyễn Hữu Hiếu (2004), Ánh Hồng (2004), Ngô Đức Thịnh (2007, 2012), Khai Đăng (2009), Ngô Văn Lệ (2010), Võ Văn Sen - Ngô Đức Thịnh - Nguyễn Văn Lên (2016). Các tác giả đã làm rõ nguồn gốc, cấu trúc nghi lễ của các hình thức thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thần hoàng, thờ Thần tài - Thổ địa và tín ngưỡng dân gian Nam Bộ.
Nhóm 4: Các công trình nghiên cứu trực tiếp về sự dung hợp giữa Phật giáo và tín ngưỡng dân gian. Các tác giả Thích Đồng Bổn (1991), Nguyễn Hồng Dương (2004), Hà Văn Tấn (2005), Nguyễn Thị Toan (2006), Nguyễn Duy Hinh (2007), Phạm Thị Thu Hương (2007), Phan An (2008), Nguyễn Minh Ngọc (2008), Dương Quang Điện (2010), Nguyễn Duy Hinh - Lê Đức Hạnh (2011), Ngô Văn Lệ (2012), Bùi Quang Hùng (2014), Phan Thị Thu Hiền (2014), Nguyễn Thị Lệ Hằng (2014), Nguyễn Thị Hằng (2015), Võ Văn Dũng (2015), Phạm Ngọc Hòa (2015), Nguyễn Thúy Thơm (2015), Đặng Minh Châu (2016), Phan Nhật Huân (2016), Phan Nhật Trinh (2016) đã chỉ ra tính dung hợp hai chiều giữa Phật giáo và tín ngưỡng bản địa qua các thời kỳ lịch sử, cấu trúc chùa "tiền Phật hậu Thánh/Thần", sự tích hợp thờ Mẫu và thờ cúng tổ tiên trong chùa.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác lập: Đa phần các công trình đi trước tiếp cận sự dung hợp trong lịch sử hoặc tập trung khảo sát tại vùng châu thổ Bắc Bộ; các nghiên cứu về Nam Bộ thường dừng lại ở mức độ nhận định khái quát về tính hỗn dung tôn giáo. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, toàn diện về sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian tại các ngôi chùa ở Tiền Giang dưới ba chiều kích văn hóa (nhận thức, tổ chức, ứng xử) trên cơ sở dữ liệu điều tra xã hội học và khảo sát thực địa đương đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng bốn hệ thống lý thuyết chuyên ngành để phân tích đối tượng nghiên cứu:
- Lý thuyết giao lưu, tiếp biến văn hóa: Tiếp cận quan điểm của trường phái nhân học Anglo-Saxon, nhân học Mỹ và Alan Barnard (2014) để lý giải quá trình tiếp xúc, thích nghi và trao đổi tự nguyện giữa Phật giáo Bắc Tông với các lớp văn hóa bản địa của người Việt và người Hoa tại Tiền Giang.
- Lý thuyết vùng văn hóa: Vận dụng luận điểm của F. Kroeber và Ngô Đức Thịnh (2019) nhằm nhận diện những đặc trưng văn hóa riêng biệt của địa bàn Tiền Giang trong mối liên hệ với điều kiện lịch sử, môi trường tự nhiên sông nước Tây Nam Bộ.
- Lý thuyết cấu trúc - chức năng: Tiếp thu quan điểm của Emile Durkheim, Bronislaw Malinowski, Radcliffe-Brown và Mai Văn Hai - Mai Kiệm (2012) để làm rõ chức năng của sự dung hợp trong việc đáp ứng nhu cầu tâm linh, duy trì chuẩn mực đạo đức và cố kết cộng đồng xã hội.
- Lý thuyết biến đổi văn hóa và sinh thái văn hóa: Sử dụng lý thuyết của Andrew Vayda, Roy Rappaport, Leslie White, Redfield, Linton, Herskovits, Elliot Smith, Hoàng Cầm - Phạm Quỳnh Phương (2012) và Trần Văn Bình (2015) nhằm phân tích quá trình biến đổi các yếu tố tôn giáo, tín ngưỡng dưới tác động của sự tương tác tộc người và biến đổi kinh tế - xã hội.
Các khái niệm công cụ được chuẩn hóa trong luận án bao gồm: Tín ngưỡng, Tín ngưỡng dân gian, Phật giáo Bắc Tông và Sự dung hợp.
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành (Văn hóa học, Tôn giáo học, Sử học, Xã hội học, Văn hóa dân gian, Nhân học) với các phương pháp nghiên cứu chuyên biệt:
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Quan sát tham dự tại các ngôi chùa vào các dịp lễ Tết, ngày Rằm, mùng Một, lễ Phật Đản, Vu Lan, lễ cúng sao hội.
- Phỏng vấn sâu 16 cuộc, bao gồm 09 nhà sư (trụ trì, tăng ni) và 07 người dân/Phật tử về lịch sử hình thành chùa, cơ cấu thờ tự, thực hành nghi lễ và mục đích đi lễ chùa.
- Khảo sát bằng bảng hỏi: Căn cứ nguyên tắc chọn mẫu của Comrey (1973) và Roger (2006) (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát: $5 \times 45 = 225$ mẫu), tác giả đã phát ra 500 phiếu khảo sát ngẫu nhiên thuận tiện tại 11 ngôi chùa đại diện. Thu về 483 phiếu hợp lệ (tỷ lệ đạt 96,6%).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập và xử lý các nguồn tài liệu thứ cấp, văn bia, hoành phi, câu đối Hán Nôm và thư tịch lịch sử liên quan.
- Phương pháp so sánh và phương pháp lịch sử: Đối sánh biểu hiện dung hợp tại Tiền Giang với các vùng miền khác; truy nguyên diễn trình biến đổi lịch đại của hiện tượng dung hợp.
| Danh mục bảng số liệu trong luận án |
Nội dung khảo sát |
| Bảng 2.1 |
Niềm tin vào sự thiêng liêng của các đối tượng thờ cúng |
| Bảng 2.2 |
Hoạt động của người dân khi đến chùa |
| Bảng 2.3 |
Mục đích đi chùa của người dân Tiền Giang |
| Bảng 3.1 |
Giá trị văn hóa của sự dung hợp |
| Bảng 3.2 |
Mức độ thường xuyên đến lễ chùa |
| Bảng 3.3 |
Nghề nghiệp của người đến viếng chùa |
| Bảng 3.4 |
Thỉnh lọ tro cốt, di ảnh, bài vị người thân đã khuất lên chùa thờ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết và phác thảo bối cảnh thực tiễn của địa bàn nghiên cứu qua bốn nội dung lớn:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu: Phân tích có hệ thống 4 nhóm tài liệu (văn hóa Nam Bộ, Phật giáo, tín ngưỡng dân gian và sự dung hợp), xác định khoảng trống tri thức mà luận án giải quyết.
- Cơ sở lý thuyết nghiên cứu: Trình bày khung phân tích dựa trên lý thuyết giao lưu tiếp biến văn hóa, lý thuyết vùng văn hóa, lý thuyết cấu trúc - chức năng và lý thuyết biến đổi văn hóa.
- Một số khái niệm cơ bản: Định nghĩa và khu biệt các khái niệm tín ngưỡng, tín ngưỡng dân gian, Phật giáo Bắc Tông và sự dung hợp.
- Khái quát về tình hình xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng ở Tiền Giang: Lược thuật lịch sử khai phá vùng đất Tiền Giang từ thế kỷ XVII; giới thiệu 13 loại hình tín ngưỡng dân gian phổ biến (thờ cúng tổ tiên, nghề nông, nghề cá, nghề thủ công, tài lộc, Mụ/mẹ Sanh, thần độ mạng, Táo quân, Hành binh - Hành khiển, Ngũ hành, thổ thần, Bà Chúa Xứ, thủy thần, danh nhân - anh hùng dân tộc, cô hồn); điểm qua diện mạo các tôn giáo hiện diện tại địa phương (Phật giáo, Công giáo, Cao Đài, Tin Lành).
Chương 2: Biểu hiện sự dung hợp giữa văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt ở tỉnh Tiền Giang
Chương 2 là chương trọng tâm, phân tích chi tiết sự dung hợp qua 3 chiều kích văn hóa:
1. Sự dung hợp từ góc nhìn văn hóa nhận thức
- Huyền thoại tại các ngôi chùa: Nhiều ngôi chùa gắn liền với huyền tích dân gian như chùa Mục Đồng (bắt nguồn từ việc trẻ chăn trâu nặn tượng Phật bằng đất rồi lập am thờ cúng), các ngôi chùa hình thành do phát hiện tượng Phật bằng đá hoặc bằng đồng trôi dạt (như chùa Phật Đá), và các ngôi chùa xây dựng trên nền tảng của các ngôi miếu thờ thần dân gian có sẵn.
- Quan niệm dân gian về phong thủy: Thể hiện qua cách lựa chọn thế đất, hướng chùa gắn với sông rạch, cây cổ thụ, thuật phong thủy thế đất "tiền thủy hậu sơn" hoặc gắn kết hài hòa với môi trường tự nhiên Tây Nam Bộ.
- Thể hiện qua niềm tin: Cư dân Tiền Giang có niềm tin đan xen giữa Đức Phật và các vị thần linh dân gian; người dân tin rằng cả Phật và Thần đều có sự linh ứng, che chở cho đời sống trần thế.
2. Sự dung hợp từ góc nhìn văn hóa tổ chức
- Cơ sở thờ tự và không gian cảnh quan: Khảo sát thực địa tại 11 ngôi chùa tiêu biểu (Vĩnh Tràng, Bửu Lâm, Sắc Tứ Linh Thứu, Phù Châu, Kim Thiền, Khánh Lâm, Sắc tứ Long An, Phước Sơn, Hội Thọ, Long Đức, Phật Đá).
- Đối tượng thờ tự trong ngôi chùa: Không gian chùa Phật giáo Bắc Tông tại Tiền Giang không chỉ thờ Phật và các vị Bồ tát (Thích Ca, A Di Đà, Quan Âm, Địa Tạng) mà tích hợp nhiều đối tượng của tín ngưỡng dân gian và các tôn giáo khác:
- Tín ngưỡng thờ Mẫu (Bà Chúa Xứ, Cửu Thiên Huyền Nữ, Diêu Trì Địa Mẫu, Ngũ Hành Nương Nương).
- Thần tài, Thổ Địa, Quan Công (Quan Thánh Đế Quân), Thiên quan tứ phước.
- Danh nhân, anh hùng dân tộc, nhân vật lịch sử và người có công khai hoang lập ấp.
- Thờ cúng Tổ tiên: Đưa bài vị, di ảnh, tro cốt người thân quá cố gửi vào chùa thờ phụng.
- Thờ cúng cô hồn, thập loại chúng sinh tại bàn Tiêu Diện Đại Sĩ.
- Dấu ấn Tam giáo đồng nguyên thể hiện qua sự hiện diện của các vị thần thuộc Đạo giáo và quan niệm đạo đức Nho giáo.
- Nghệ thuật kiến trúc: Chuyển biến từ các thảo am tranh tre dân dã thành các công trình kiến trúc kết hợp phong cách truyền thống dân tộc với mỹ thuật bản địa Nam Bộ.
- Nghệ thuật điêu khắc: Hệ thống hoành phi, câu đối, bao lam, phù điêu chạm khắc các đề tài dân gian (tứ linh, tứ quý, hoa sen, hoa trái Nam Bộ) thể hiện sự giao thoa mỹ thuật Phật giáo và nghệ thuật chạm khắc gỗ dân gian.
3. Sự dung hợp từ góc nhìn văn hóa ứng xử
- Thực hành nghi lễ và lễ hội: Các nghi lễ Phật giáo dung hợp chặt chẽ với tập quán dân gian như Lễ Tết Nguyên đán, Đại lễ Phật Đản, Đại lễ Vu Lan - Trung Nguyên (kết hợp nghi thức cúng cô hồn, xá tội vong nhân), Lễ giỗ chư vị tiền bối, Lễ tang (cầu siêu, tụng kinh độ vong), Lễ cưới (tổ chức Lễ Hằng thuận tại chùa).
- Tục cúng sao, giải hạn: Đáp ứng nhu cầu giải tỏa âu lo tâm lý của người dân vào dịp đầu năm thông qua các khóa lễ kỳ an, cúng dâng sao.
- Nhạc lễ Phật giáo: Tích hợp âm nhạc cổ truyền Nam Bộ, thang âm điệu thức dân gian và dàn nhạc cụ truyền thống vào các khóa lễ tán tụng, chẩn tế.
Chương 3: Cơ sở sự dung hợp, giá trị văn hóa của sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian, dự báo xu hướng và khuyến nghị
Chương 3 tổng kết nguyên nhân, đánh giá giá trị, chỉ ra hạn chế, dự báo xu hướng và đề xuất giải pháp:
1. Cơ sở của sự dung hợp
Luận án xác định 8 nguyên nhân/cơ sở tạo nên hiện tượng dung hợp tại Tiền Giang:
- Nhu cầu tâm linh thiết thực của người dân trong đời sống sinh hoạt và sản xuất;
- Quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa giữa các tộc người Việt, Khmer, Hoa;
- Tính cách cởi mở, thân thiện, bao dung và thực tế của người dân Nam Bộ;
- Tinh thần từ bi, hỷ xả, phương tiện thiện xảo và tính linh hoạt nhập thế của giáo lý Phật giáo Đại thừa;
- Sự tương đồng trong quan điểm đạo đức (hướng thiện, nhân quả, hiếu thảo);
- Sự tương đồng ở tư tưởng công bằng, bình đẳng trước cõi thiêng;
- Sự tương đồng trong việc coi trọng giá trị thực hành hơn là lý thuyết kinh viện;
- Tinh thần tự lực, tự cường kết hợp với truyền thống yêu nước của dân tộc.
2. Giá trị văn hóa và hạn chế
- Giá trị văn hóa:
- Giá trị lịch sử: Lưu giữ dấu ấn khai phá đất đai, ghi công các bậc tiền hiền, hậu hiền có công với làng xã.
- Giá trị văn hóa - nghệ thuật: Bảo tồn các di sản vật thể (kiến trúc, điêu khắc tượng gỗ, mộc bản, câu đối Hán Nôm) và phi vật thể (nghi lễ, âm nhạc tán tụng).
- Giá trị cố kết cộng đồng: Tạo không gian sinh hoạt văn hóa chung, gắn kết tình làng nghĩa xóm giữa các tầng lớp dân cư.
- Giá trị tâm linh: Xoa dịu nỗi đau tinh thần, đáp ứng nhu cầu cầu an, giải tỏa lo âu trong đời sống thường nhật.
- Hạn chế: Sự dung hợp quá mức làm nảy sinh hiện tượng thương mại hóa nghi lễ tâm linh, đốt nhiều vàng mã, thực hành mê tín dị đoan lệch chuẩn giáo lý Phật giáo, làm lu mờ tính thuần khiết của giáo pháp.
3. Dự báo xu hướng
- Xu hướng 1: Sự dung hợp tiếp tục phát triển đa dạng theo nhu cầu của xã hội đương đại và phát triển du lịch tâm linh.
- Xu hướng 2: Xu hướng chấn hưng, phục hồi Phật giáo nguyên thủy (hướng về giáo lý căn bản, giản lược các yếu tố tín ngưỡng dân gian pha tạp).
4. Khuyến nghị quản lý
Đề xuất 5 nhóm khuyến nghị:
- Nâng cao trình độ nhận thức văn hóa, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân;
- Đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định pháp luật;
- Thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật và tôn giáo cho đội ngũ tăng ni, tín đồ Phật giáo;
- Nâng cao trình độ chuyên môn về công tác tôn giáo, tín ngưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa - tôn giáo tại địa phương;
- Ban hành và thực thi các quy định, chế tài xử lý vi phạm hành chính đối với các biểu hiện biến tướng, thương mại hóa tâm linh tại cơ sở thờ tự.
Kết quả và những đóng góp mới
- Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án bổ sung và hoàn thiện khung phân tích về sự dung hợp tôn giáo - tín ngưỡng ở cấp độ địa phương bằng việc tiếp cận tổng thể qua ba thành tố: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức và văn hóa ứng xử.
- Luận giải một cách khoa học tính quy luật của quá trình tiếp biến văn hóa giữa tôn giáo ngoại sinh (Phật giáo Bắc Tông) với tín ngưỡng bản địa trong bối cảnh vùng đất mới Tây Nam Bộ.
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp nguồn tư liệu điền dã thực địa cập nhật về thực trạng bài trí thờ tự, kiến trúc, điêu khắc và nghi lễ tại 11 ngôi chùa Phật giáo Bắc Tông tiêu biểu ở Tiền Giang.
- Tổng hợp số liệu định lượng từ 483 phiếu điều tra xã hội học hợp lệ, phản ánh chân thực động cơ đi chùa, cơ cấu nghề nghiệp và mức độ tin tưởng vào các đối tượng thờ cúng của cư dân địa phương.
- Nhận diện rõ nét 8 cơ sở dung hợp và chỉ ra 2 xu hướng vận động song song (dung hợp tiếp tục phát triển và xu hướng thanh lọc hướng về Phật giáo nguyên thủy).
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp các cơ quan quản lý văn hóa và Giáo hội Phật giáo tỉnh Tiền Giang định hướng sinh hoạt tôn giáo lành mạnh, bảo tồn các giá trị di sản văn hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án tập trung khảo sát sâu tại 11 ngôi chùa đại diện trên tổng số hơn 100 ngôi chùa có biểu hiện dung hợp tại tỉnh Tiền Giang, do đó một số sắc thái riêng biệt ở các cơ sở thờ tự vùng sâu chưa được phản ánh bao quát toàn bộ.
- Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào cộng đồng người Việt trong sự giao lưu với người Hoa, chưa đi sâu phân tích toàn diện mối tương tác dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông của người Việt với Phật giáo Nam Tông và tín ngưỡng dân gian của người Khmer tại Tiền Giang.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu hiện tượng dung hợp Phật giáo Bắc Tông - tín ngưỡng dân gian giữa Tiền Giang với các tỉnh khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (như Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang).
- Đi sâu nghiên cứu sự biến đổi của các nghi lễ Phật giáo dung hợp dưới tác động của kinh tế thị trường, công nghệ truyền thông số và sự phát triển của các loại hình du lịch văn hóa tâm linh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Giới nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp nguồn tư liệu và khung phân tích cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Văn hóa học, Tôn giáo học, Lịch sử học, Nhân học và Dân tộc học.
- Nhà quản lý văn hóa và hoạch định chính sách: Là cơ sở thực tiễn phục vụ công tác tham mưu của Ban Tuyên giáo, Ban Tôn giáo, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Tiền Giang trong việc quản lý cơ sở tự viện, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và định hướng hoạt động tín ngưỡng, lễ hội.
- Các nhà tổ chức và phát triển du lịch: Cung cấp dữ liệu chi tiết về lịch sử, kiến trúc, huyền thoại và lễ hội tại các ngôi chùa tiêu biểu phục vụ việc xây dựng các tuyến, điểm du lịch văn hóa - tâm linh tại Tiền Giang.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung phân tích của luận án tiếp cận sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông và tín ngưỡng dân gian theo những góc nhìn nào?
Luận án tiếp cận sự dung hợp qua ba chiều kích văn hóa cơ bản: (1) Văn hóa nhận thức (huyền thoại lập chùa, quan niệm phong thủy, hệ thống niềm tin); (2) Văn hóa tổ chức (cơ sở thờ tự, các đối tượng thờ tự trong chùa, nghệ thuật kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc hoành phi câu đối); (3) Văn hóa ứng xử (thực hành nghi lễ, lễ hội Phật giáo - dân gian, tục cúng sao giải hạn, nhạc lễ Phật giáo).
2. Luận án đã tiến hành khảo sát thực địa sâu tại những ngôi chùa cụ thể nào ở tỉnh Tiền Giang?
Luận án tập trung nghiên cứu sâu tại 11 ngôi chùa đại diện cho các địa bàn của tỉnh Tiền Giang: Vĩnh Tràng (TP. Mỹ Tho), Bửu Lâm (TP. Mỹ Tho), Sắc Tứ Linh Thứu (huyện Châu Thành), Sắc tứ Long An (thị xã Cai Lậy), Phước Sơn (huyện Cai Lậy), Phù Châu (huyện Cái Bè), Hội Thọ (huyện Cái Bè), Khánh Lâm (huyện Chợ Gạo), Long Đức (thị xã Gò Công), Phật Đá (huyện Tân Phước) và Kim Thiền (huyện Tân Phú Đông).
3. Mẫu điều tra xã hội học của luận án được tiến hành với quy mô và cơ cấu ra sao?
Nghiên cứu sinh đã phát ra 500 phiếu khảo sát ngẫu nhiên thuận tiện chia đều tại 11 ngôi chùa trong phạm vi nghiên cứu (đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu của Comrey và Roger với tối thiểu $5 \times 45 = 225$ mẫu), thu về 483 phiếu hợp lệ (đạt 96,6%). Đối tượng khảo sát bao gồm nông dân, người buôn bán kinh doanh, học sinh, sinh viên, lao động tự do, công chức, viên chức và công nhân. Ngoài ra, tác giả đã thực hiện 16 cuộc phỏng vấn sâu (09 nhà sư và 07 người dân).
4. Ngoài Đức Phật và chư vị Bồ tát, những đối tượng tín ngưỡng dân gian nào hiện diện phổ biến trong các ngôi chùa Phật giáo Bắc Tông ở Tiền Giang?
Các đối tượng tín ngưỡng dân gian hiện diện trong chùa gồm: Mẫu (Bà Chúa Xứ, Cửu Thiên Huyền Nữ, Diêu Trì Địa Mẫu, Ngũ Hành), Thổ Địa, Thần Tài, Quan Công, Thiên quan tứ phước, các anh hùng dân tộc - danh nhân lịch sử - tiền hiền có công khai hoang, bài vị/tro cốt tổ tiên gia đình người dân gửi vào chùa, và cô hồn (thờ tại bàn Tiêu Diện Đại Sĩ).
5. Luận án dự báo những xu hướng biến đổi nào của hiện tượng dung hợp này trong thời gian tới?
Luận án chỉ ra 2 xu hướng vận động chính: (1) Sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông và tín ngưỡng dân gian tiếp tục duy trì và phát triển phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu tâm linh đa dạng của xã hội và du lịch; (2) Xu hướng phục hồi, thanh lọc Phật giáo nguyên thủy, trong đó một bộ phận tăng ni và Phật tử hướng tới việc giảm bớt các yếu tố tín ngưỡng dân gian pha tạp, đưa việc tu tập trở về với giáo lý căn bản của đạo Phật.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian ở tỉnh Tiền Giang" của tác giả Lê Thị Thanh Thảo là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về sự tương tác giữa tôn giáo và tín ngưỡng tại vùng đất Tiền Giang. Thông qua việc vận dụng hệ thống lý thuyết văn hóa học và dữ liệu điền dã, điều tra xã hội học thực tế, công trình đã làm sáng tỏ diện mạo dung hợp trên ba phương diện nhận thức, tổ chức và ứng xử trong không gian ngôi chùa Phật giáo Bắc Tông. Luận án đã chỉ ra các giá trị lịch sử, văn hóa, xã hội cùng những mặt hạn chế cần chấn chỉnh, đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực cho công tác quản lý văn hóa - tôn giáo ở địa phương. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, sinh viên và các nhà hoạch định chính sách văn hóa xã hội.