Luận Án: Quản Lý Giáo Viên Mầm Non Miền Trung Theo Chuẩn

Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục về quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lí Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục

2021

262
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên thế giới và trong nước

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.3. Vai trò của đội ngũ giáo viên mầm non trong giai đoạn đổi mới giáo dục mầm non

1.4. Yêu cầu của đội ngũ giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non

2. CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON KHU VỰC MIỀN TRUNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

2.1. Khai quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục mầm non khu vực miền Trung

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

2.4. Thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

2.5. Đánh giá chung và nguyên nhân của thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

3. CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON KHU VỰC MIỀN TRUNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

3.1. Nguyên tắc xác lập biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

3.2. Các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

3.4. Khảo nghiệm các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

3.5. Thực nghiệm

Tiểu Kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giáo viên mầm non theo chuẩn mới

Quản lý giáo viên mầm non theo chuẩn là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Đây không chỉ là hoạt động quản trị nhân sự thông thường, mà là một quá trình chiến lược nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về phẩm chất và năng lực. Theo nghiên cứu của Trần Nguyên Lập (2021), việc áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non làm kim chỉ nam giúp các cấp quản lý định hướng rõ ràng cho công tác quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng và đánh giá. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao toàn diện chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, đặt nền móng vững chắc cho các cấp học tiếp theo. Một hệ thống quản lý chất lượng giáo dục hiệu quả phải lấy chuẩn làm thước đo, đảm bảo mọi hoạt động từ quản lý nhân sự trường mầm non đến phát triển chuyên môn đều hướng đến một mục tiêu chung. Việc áp dụng chuẩn không chỉ giúp giáo viên tự soi chiếu, hoàn thiện bản thân mà còn tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và công bằng.

1.1. Vai trò của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, đặc biệt là theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT, đóng vai trò cốt lõi trong việc định hình chất lượng giáo dục. Chuẩn không chỉ là một danh sách các yêu cầu, mà là một khung năng lực toàn diện, giúp giáo viên xác định lộ trình phát triển bản thân. Nó là cơ sở pháp lý để các cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá giáo viên mầm non một cách khách quan, khoa học. Dựa vào chuẩn, nhà quản lý có thể xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên phù hợp với nhu cầu thực tế, tập trung vào những kỹ năng còn yếu. Hơn nữa, chuẩn nghề nghiệp còn là công cụ để xã hội giám sát, đảm bảo chất lượng đội ngũ nhà giáo, tạo niềm tin cho phụ huynh và cộng đồng. Vai trò của chuẩn còn thể hiện ở việc thống nhất các tiêu chí trên toàn hệ thống, tạo sự bình đẳng và là động lực để mỗi giáo viên không ngừng phấn đấu, nâng cao năng lực giáo viên.

1.2. Phân tích các tiêu chuẩn theo Thông tư 26 2018 TT BGDĐT

Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT quy định rõ các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, bao gồm các lĩnh vực chính: phẩm chất nhà giáo, phát triển chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội, và sử dụng ngoại ngữ/ứng dụng công nghệ thông tin. Mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hóa bằng các tiêu chí rõ ràng, với ba mức độ đánh giá: Đạt, Khá, và Tốt. Cách tiếp cận này giúp việc đánh giá trở nên linh hoạt và có tính phân hóa cao. Ví dụ, ở tiêu chuẩn phát triển chuyên môn, giáo viên không chỉ cần nắm vững kiến thức mà còn phải biết vận dụng sáng tạo vào công tác chủ nhiệm lớp, đổi mới phương pháp giảng dạy. Việc phân tích kỹ các tiêu chuẩn này là nhiệm vụ tiên quyết để hoạt động quản lý đi đúng hướng và đạt hiệu quả cao.

II. Thách thức trong quản lý giáo viên mầm non theo chuẩn

Mặc dù vai trò của chuẩn nghề nghiệp đã được khẳng định, quá trình áp dụng vào thực tiễn quản lý giáo viên mầm non theo chuẩn vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Nghiên cứu thực trạng tại khu vực miền Trung của Trần Nguyên Lập (2021) đã chỉ ra những hạn chế cố hữu. Các vấn đề này không chỉ đến từ năng lực của một bộ phận giáo viên mà còn xuất phát từ những bất cập trong hệ thống quản lý. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu đồng bộ trong nhận thức và triển khai. Nhiều cán bộ quản lý vẫn duy trì phương pháp làm việc cũ, chưa thực sự lấy chuẩn làm trung tâm cho các quyết định nhân sự. Thêm vào đó, điều kiện cơ sở vật chất và các chính sách đãi ngộ chưa đủ sức tạo động lực cho giáo viên. Việc phát triển đội ngũ giáo viên một cách bền vững đòi hỏi phải nhận diện và giải quyết triệt để các thách thức này.

2.1. Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên hiện nay

Khảo sát cho thấy, bên cạnh những giáo viên ưu tú, vẫn còn một bộ phận chưa đáp ứng tốt các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Các hạn chế thường tập trung ở năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng ngoại ngữ và khả năng tự nghiên cứu, đổi mới phương pháp. Luận án chỉ ra rằng, nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng khi xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng lấy trẻ làm trung tâm. Năng lực phối hợp với phụ huynh và cộng đồng cũng là một điểm yếu cần cải thiện. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phải có các chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thiết thực, bám sát vào các tiêu chí của chuẩn để lấp đầy những khoảng trống về năng lực.

2.2. Những bất cập trong công tác quản lý nhân sự

Công tác quản lý nhân sự trường mầm non theo chuẩn còn nhiều bất cập. Luận án của Trần Nguyên Lập (2021) nhấn mạnh rằng công tác quy hoạch, kế hoạch chưa thực sự hiệu quả. Việc tuyển dụng, sử dụng giáo viên đôi khi chưa đảm bảo tính khoa học và đồng bộ theo chuẩn. Các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng còn dàn trải, thiếu trọng tâm. Đặc biệt, quy trình đánh giá xếp loại giáo viên ở một số nơi còn mang tính hình thức, chưa thực sự phản ánh đúng năng lực và sự nỗ lực của họ. Hồ sơ quản lý giáo viên còn thủ công, gây khó khăn trong việc theo dõi và ra quyết định. Những bất cập này tạo thành rào cản lớn, làm giảm hiệu quả của các nỗ lực nâng cao năng lực giáo viên.

III. Phương pháp quy hoạch và tuyển dụng giáo viên theo chuẩn

Để giải quyết các thách thức, việc đầu tiên là phải đổi mới tư duy và phương pháp trong công tác quy hoạch và tuyển dụng. Quản lý giáo viên mầm non theo chuẩn phải bắt đầu từ khâu đầu vào. Quy hoạch đội ngũ không chỉ là tính toán đủ về số lượng mà cần phải dự báo được nhu cầu về cơ cấu, trình độ và năng lực chuyên môn trong dài hạn. Quá trình này đòi hỏi sự phân tích sâu sắc về tình hình thực tế của địa phương và mục tiêu phát triển của nhà trường. Dựa trên bản quy hoạch đó, quy trình tuyển dụng cần được thiết kế lại một cách khoa học, lấy các tiêu chí trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non làm thước đo chính. Mục tiêu là thu hút và lựa chọn được những nhân sự không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn có phẩm chất đạo đức tốt và tiềm năng phát triển.

3.1. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dài hạn

Một kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên hiệu quả cần dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng chiến lược của ngành. Nhà quản lý cần xác định rõ mục tiêu về số lượng, cơ cấu độ tuổi, trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn cần đạt được trong 3-5 năm tới. Kế hoạch này phải tích hợp các nội dung về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, và lộ trình thăng tiến cho giáo viên. Việc lập kế hoạch chi tiết giúp nhà trường chủ động trong công tác nhân sự, tránh tình trạng bị động, thiếu hụt giáo viên hoặc khủng hoảng thừa. Đây là bước nền tảng để đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định cho đội ngũ.

3.2. Đổi mới quy trình tuyển dụng GVMN dựa trên năng lực

Quy trình tuyển dụng truyền thống thường chú trọng vào bằng cấp. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng, cần chuyển sang mô hình tuyển dụng dựa trên năng lực, bám sát các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Vòng hồ sơ cần sàng lọc kỹ lưỡng, nhưng quan trọng hơn là các vòng phỏng vấn chuyên sâu và kiểm tra thực hành. Ứng viên cần phải thể hiện được kỹ năng xử lý tình huống sư phạm, khả năng tổ chức hoạt động giáo dục và tư duy đổi mới. Việc đưa ra các bài tập tình huống thực tế liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp hoặc chăm sóc trẻ sẽ giúp hội đồng tuyển dụng có cái nhìn chính xác hơn về năng lực thực sự của ứng viên, thay vì chỉ dựa trên lý thuyết.

IV. Bí quyết bồi dưỡng và đánh giá giáo viên mầm non hiệu quả

Sau tuyển dụng, công tác bồi dưỡng và đánh giá giữ vai trò quyết định trong việc duy trì và nâng cao năng lực giáo viên. Một hệ thống quản lý giáo viên mầm non theo chuẩn thành công là hệ thống có thể biến việc đánh giá thành động lực phát triển, và biến hoạt động bồi dưỡng thành nhu cầu tự thân của mỗi giáo viên. Thay vì các buổi tập huấn đại trà, cần xây dựng các chương trình bồi dưỡng cá nhân hóa, dựa trên kết quả đánh giá năng lực định kỳ. Quá trình đánh giá giáo viên mầm non phải là một hoạt động thường xuyên, đa chiều, có sự tham gia của chính giáo viên (tự đánh giá), tổ chuyên môn và ban giám hiệu. Sự minh bạch và khách quan trong đánh giá sẽ tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích mọi người cùng tiến bộ.

4.1. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cần được tổ chức một cách hệ thống và thực chất. Nội dung bồi dưỡng phải được thiết kế dựa trên các tiêu chí còn yếu của đội ngũ, được phát hiện qua quá trình đánh giá. Các hình thức bồi dưỡng cần đa dạng hóa: tổ chức seminar, workshop, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, mời chuyên gia, hoặc khuyến khích giáo viên tự học qua các nền tảng trực tuyến. Đặc biệt, cần chú trọng bồi dưỡng các kỹ năng mềm, kỹ năng ứng dụng công nghệ và phương pháp giáo dục tiên tiến. Một kế hoạch bồi dưỡng giáo viên hiệu quả phải gắn liền với thực tiễn, giúp giáo viên giải quyết được những khó khăn ngay trong công việc hàng ngày.

4.2. Áp dụng biểu mẫu đánh giá giáo viên khách quan minh bạch

Để quy trình đánh giá xếp loại không còn là gánh nặng hình thức, cần xây dựng và áp dụng các biểu mẫu đánh giá giáo viên chi tiết, bám sát vào từng tiêu chí của chuẩn. Các biểu mẫu này cần có hướng dẫn rõ ràng về cách thu thập minh chứng. Minh chứng phải đa dạng, từ kế hoạch bài dạy, sản phẩm của trẻ, video tiết dạy, đến nhận xét của đồng nghiệp và phụ huynh. Việc thu thập minh chứng khách quan sẽ giúp quá trình đánh giá trở nên thuyết phục. Kết quả đánh giá phải được phản hồi một cách xây dựng, chỉ ra điểm mạnh cần phát huy và điểm yếu cần khắc phục, kèm theo định hướng hỗ trợ cụ thể từ phía nhà trường.

V. Hướng dẫn áp dụng chuẩn vào quản lý giáo viên thực tiễn

Lý thuyết và phương pháp sẽ trở nên vô nghĩa nếu không được áp dụng hiệu quả vào thực tiễn. Việc quản lý giáo viên mầm non theo chuẩn đòi hỏi một sự chuyển đổi mạnh mẽ trong cách thức vận hành của nhà trường. Công nghệ thông tin đóng vai trò là một công cụ đắc lực hỗ trợ quá trình này. Việc sử dụng các phần mềm quản lý trường học không chỉ giúp số hóa hồ sơ quản lý giáo viên mà còn hỗ trợ hiệu quả cho việc theo dõi tiến độ công việc, thu thập minh chứng đánh giá và quản lý các kế hoạch bồi dưỡng. Bên cạnh công nghệ, việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự chia sẻ và hợp tác là yếu tố then chốt. Nhà quản lý cần tạo điều kiện để giáo viên có thể phát huy tối đa sự sáng tạo và cống hiến.

5.1. Mô hình quản lý hiệu quả tại các trường mầm non điểm

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các trường mầm non đang thực hiện tốt cho thấy một số mô hình quản lý hiệu quả. Các trường này thường xây dựng được một văn hóa học tập trong tổ chức. Ban giám hiệu đóng vai trò là người truyền cảm hứng và hỗ trợ, thay vì chỉ quản lý hành chính. Họ thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn chất lượng, tạo không gian cho giáo viên chia sẻ kinh nghiệm và cùng nhau giải quyết các vấn đề khó. Việc phát triển đội ngũ giáo viên được xem là trách nhiệm chung của cả tập thể. Các mô hình này chứng tỏ rằng, khi có sự đồng lòng và phương pháp đúng đắn, việc áp dụng chuẩn nghề nghiệp sẽ mang lại những kết quả tích cực, nâng cao rõ rệt quản lý chất lượng giáo dục.

5.2. Sử dụng phần mềm quản lý trường học để hỗ trợ

Trong kỷ nguyên số, phần mềm quản lý trường học là một công cụ không thể thiếu. Các phần mềm hiện đại cho phép quản lý toàn bộ thông tin nhân sự, từ hồ sơ, hợp đồng, đến quá trình công tác và thành tích. Quan trọng hơn, chúng có thể tích hợp các module để quản lý quy trình đánh giá xếp loại theo chuẩn. Giáo viên có thể tải minh chứng trực tuyến, và người quản lý có thể theo dõi, nhận xét một cách hệ thống. Phần mềm cũng giúp quản lý các kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, theo dõi tiến độ tham gia và kết quả của từng cá nhân. Việc ứng dụng công nghệ giúp giảm tải công việc giấy tờ, tăng tính minh bạch và cung cấp dữ liệu chính xác để nhà quản lý ra quyết định.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I CƠ SỞ LÍ LUẬN VE QUAN LÍ DOI NGŨ GIÁO VIÊN MÀM NON THEO CHUÁN NGHÈ NGHIỆP 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên thế giới và trong nước 1. Nghiên cứu về nguồn nhân lực và quản lí nguồn nhân lực Lịch sử phát triển của nhân loại đã chứng minh nhân lực là yếu tổ quyết định quá trình phát triển của xã hội loài người. Theo đó, vai trò của nhân lực được thé hiện vừa với tư cách 1a chủ thé vừa với tư cách là khách thé của các quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

Trong các thập kỷ gan đây, các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách, chiến lược của các quốc gia trên thé giới đều nhận ra rằng, nguồn lực tự nhiên di có phong phú và giàu có đến may thì cũng sẽ bị cạn kiệt trước sự khai thác của con người và chỉ có nhân lực mới là nguồn tài nguyên vô tận và khai thác không bao giờ hết. Tuy nhiên, khi nói đến nguồn lực con người có vai trò quyết định, thì điều đó hoàn toàn không có nghĩa là tách nguồn lực con người một cách biệt lập với nguồn lực tự nhiên và các nguồn lực khác. Trái lại, cần phải đặt nguồn lực con người trong mỗi quan hệ với các nguồn lực hiện có (Đặng Bá Lãm, 2012). Về khái niệm “nhân lực” và “nguồn nhân lực” theo Từ dién Oxford 2007 định nghĩa, nhân lực là "lực lượng người trở thành lao động hoặc có sức lao động của một lĩnh vực, khu vực, quốc gia".

NNL thường được sử dụng dé nói về “các cá nhân trở thành nhân viên hình thành nên cơ quan, tô chức và NNL được dùng dé phân biệt với nguồn lực tài chính, vật chất của tô chức, cơ quan nào đó" (Từ điển Anh — Việt, 2007). NNL là tông thé các tiềm năng (lao động) của con người của một quốc gia, một tỉnh, lãnh thô. một địa phương đã được chuẩn bị ở mức độ nào đó, có khả năng huy động vào một quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước (hoặc một tinh hay một địa phương cụ thé). NNL còn được gọi là “von con người", chính là nguồn lực con người, nhân tố con người trong một tô chức cụ thé.

Trong phạm vi một ngành kinh tế xã hội, NNL là nguồn tài nguyên nhân sự và các van dé nhân sự trong phạm vi ngành đó, nghĩa là đội ngũ cán bộ, công nhân viên của tô 10 chức với tư cách là khách thể của quan lí, vừa là chủ thê hoạt động và là động lực phát triển của toàn ngành. Theo nghĩa hẹp, NNL được hiểu là lực lượng lao động của một t6 chức, đơn vị (hay một ngành). Đánh giá NNL theo hai mặt số lượng và chất lượng của nó. Số lượng nhân lực chính là khả năng cung cấp lực lượng lao động cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Các chỉ số về số lượng của nhân lực của một quốc gia là dân số, tốc độ tăng dân SỐ, tuổi thọ bình quân, cau trúc của dân số: số dan ở độ tudi lao động, số người ăn theo. Số lượng nhân lực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Số lượng nhân lực không tương xứng với sự phát triển (hoặc thừa hoặc thiếu) sẽ có tác động không tốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Chất lượng nhân lực mới chính là yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.

Nói đến chất lượng nhân lực là nói tới "người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo. có phẩm chất tốt đẹp. được dao tạo, boi dưỡng và phat huy boi một nên giáo dục tiên tiền gắn liên với một nên khoa học, công nghệ hiện đại”, Trí tuệ của con người ngày càng phát trién và có tác động mạnh mẽ nhất đôi với sự tiền bộ và phát triển xã hội. Nhà tương lai học Mỹ- Alvin Toffler khăng định rằng, moi nguồn lực tự nhiên đều có thé bị khai thác cạn kiệt, chi có trí tuệ con người là không bao giờ cạn kiệt và “tri thức có tính chất lay không bao giờ hết" (Alvin Toffler, 2002).

Trên thé giới đã hình thành va phát trién các lí thuyết về quản lí nhân lực. Ở phương Đông, học thuyết có sức sông lâu nhất, ảnh hưởng lan truyền nhất từ rất sớm là “Đức trị" của Không Tử. Tư tưởng “Đức tri” thé hiện rõ nét trong tác phầm Luận ngữ, theo đó Không Tử chủ trương trị người bằng đức là chính và những nguyên tắc, chuân mực, phương pháp luận về quản lí nhân sự trong học thuyết này vẫn có giá trị đến ngày nay (Tran Quốc Thanh, 2015). Ở Phương Tây cũng có những học thuyết kính điển như lí thuyết “Nang suất lao động” của Taylo (1856- 1915).

“Thuyết động viên” của Elton Moyo, “Thuyết nhu cầu” của Abraham Maslow”, “Thuyet X và Y* được Douglas McGregor tong hợp từ các lý thuyết quan trị nhân lực được áp dụng trong các xí nghiệp phương Tây. Học thuyết Z được W. Ouchi, một kiều dân Nhật ở Mỹ nghiên cứu phương thức quan lí trong các doanh 11 nghiệp Nhật Ban; Thuyết Hai nhân tô của Frederick Herzberg; Thuyết Kỳ vọng của Victor Vroom; Quan điểm của Hackman và Oldham (Đặng Bá Lam, 2012). Hau hết các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, NNL đóng vai trỏ quan trọng trong việc phát triển tổ chức.

Quan lí NNL chính là đầu tư phát triển năng lực nhân viên, cần bộ quan lí hiệu quả dé đóng góp tốt nhất cho tê chức. Các chính sách về quản lí nhân lực cần thỏa mãn nhu cầu vật chất, tỉnh thần của nhân viền, tạo môi trường dé nhân viên phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình. Quản lí NNL bao gồm các nội dung như quy hoạch đội ngũ nhân lực, thu hút, tuyên chọn, bố trí, phân công công việc, đào tạo, bôi dưỡng phát triển nhân lực, đánh giá thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ nhân lực. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khái niệm “von con người” và “nguồn lực con người”, khái niệm “phat triển nguồn nhân lực”, "quản lí nguồn nhân lực” được hiểu day đủ hơn trong tác phẩm “Phat trien nguồn nhân lực của một tập thể - một công cụ quản lí” của tác giả người Mỹ Leonard Nadle (1980).

Theo quan điểm của Leonard Nadle, quản lí NNL gồm 3 nội dung quan trọng là phát triển NNL, sử dụng NNL và môi trường của NNL. Như vậy, biện pháp quan lí NNL là sự gắn kết hữu cơ của biện pháp “phát triển nguồn nhân lực”, “sir dung” và “môi trường” của NNL (Nguyễn Lộc. Kết quả nghiên cứu về mô hình “quan lí nguồn nhân lực” của Leonard Nadle đã được nhiều tác giả nghiên cứu và phát trién và nhiều nước trên thé giới sử dụng. Những nghiên cứu vẻ khoa học quản lí NNL được thực sự phát triển vào những năm dau the ky XX vả đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lí NNL.

Christian Batal (Pháp) trong bộ sách “Quan lí nguồn nhân lực trong khu vực nha nước” cũng đã khai thác theo hướng nay va đưa ra một lý thuyết tong thé về phát triển NNL. Trong đó, ông đã sử dụng kết quả nghiên cứu của các khoa học khác (Giáo dục học, dự báo, đân số học, toán học.) để đưa ra một bức tranh hoàn chỉnh của nhiệm vụ phát triển NNL, bao gồm từ khâu kiểm kê. đánh giá đến nâng cao năng lực, hiệu lực của nguồn nhân lực.Becker và Markv A.Huselid cũng có sự khai thắc tương tự. nhưng đề phục vụ cho quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp (Christian Batal, 2002).

12 Các tác giả Cakar và MacBryde (2003) đã chỉ ra rằng: quản lí NNL là một yếu tô đầu vào hết sức cần thiết nhằm tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, nhằm quy hoạch, quản lí và nâng cao năng lực NNL, xác định, phát triển và duy trì kiến thức và năng lực của người lao động, khuyến khích sự tham gia và trao quyền cho người lao động. Tắt cả các yếu t6 này đều có tác động đến kết quả hoạt động bởi nhân lực là một loại tài sản cố định chính của mọi té chức, doanh nghiệp. Quan li NNL gồm có 8 hoạt động là (1) tuân thủ quy định bình đăng trong tuyên dụng, (2) phân tích nghé, (3) lập ké hoạch tuyển dụng, (4) lựa chọn, tuyên dụng, tạo động lực và định hướng, (5) đánh giá kết quả lao động va trả công, (6) đào tạo và phát triển, (7) quản lí quan hệ công tác. (8) quan lí sức khỏe và an toàn lao động.

Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về nhân lực và quản lí NNL. Theo tác giả Mạc Văn Trang, quản lí nhân lực là một khái niệm hoàn toàn mới: “Coi con người là một nguồn lực, một nguồn vốn can được đầu tư, hỗ trợ phát triển. Đây là một nguôn lực đặc biệt. có thê sinh lợi lớn và cũng có thé gây hại tùy thuộc vào việc đầu tư phát triển, quản lí.

Trên cơ sở phân tích vai trò, chức năng của quan lí nhân lực, tac giả quan niệm: Quản lí nhân lực là hoạt động của chủ thê quản lí gồm tuyển chọn, sử dụng, phát triển, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi cho các cá nhân và nhóm hoạt động có hiệu quả nhằm đạt được những mục Liêu của tô chức cao nhất và sự bất mãn ít nhất ở khách thê quản lí (Mạc Văn Trang, 2002). Công trình nghiên cứu của các tác giả (Phan Văn Kha, 2006 và Dang Bá Lãm, 2012) đã làm rõ các khái niệm cơ bản vẻ nhân lực, chất lượng và các quan niệm vẻ chất lượng dao tạo nhân lực; nghiên cứu vẻ phát triển NNL Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã khái quát về các mô hình quản lí nguồn lực con người trong tô chức như: Mô hình Havard. Mô hình Guest, Mô hình Fombrun vẻ quản lí NNL.

Theo Mô hình Fombrun, “Quan lí NNL là quá 13 trình liên tục phát triển nhân lực thông qua tuyên chọn. đánh giá và các chính sách khen thưởng. Trọng tâm của quá trình này là sự mô tả về công việc và yêu cầu thực hiện công việc của tô chức. Việc mô tả công việc và sự xác định yêu cau thực hiện công việc sẽ cho phép xác định yêu cầu với người đảm đương công việc của tô chức.

Trên cơ sở mô tả công việc và yêu cầu thực hiện công việc mới có thể tuyển chọn được nhân viên phù hợp với công việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ