Tổng quan luận án
Đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là mục tiêu cốt lõi của giáo dục đại học, được khẳng định trong Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tại Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị, yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ đào tạo theo khả năng sang đào tạo theo nhu cầu xã hội và thực hiện tốt đào tạo theo học chế tín chỉ đã được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm. Phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ (HTTC) ra đời từ năm 1872 tại Đại học Harvard (Hoa Kỳ) và lan rộng trên phạm vi quốc tế nhờ triết lý lấy người học làm trung tâm. Tại Việt Nam, phương thức này được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép áp dụng thử nghiệm từ năm 1993, chính thức triển khai từ năm học 2007 - 2008 theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và đặt ra lộ trình đến năm 2015 tất cả các trường đại học phải chuyển hoàn toàn sang học chế tín chỉ (theo Quyết định số 06/NQ-CP của Chính phủ).
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, hệ thống các trường đại học địa phương (ĐHĐP) bộc lộ nhiều khó khăn đặc thù: quy mô đào tạo còn nhỏ, ngành nghề đào tạo hạn chế, chất lượng đào tạo chưa cao, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý còn thiếu về số lượng và bất cập về cơ cấu trình độ, cơ sở vật chất và tài chính còn nhiều hạn chế. Trong khi các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các trường đại học trọng điểm, đại học quốc gia hoặc nghiên cứu từng khía cạnh riêng lẻ, thì việc nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên sâu về quản lý đào tạo (QLĐT) theo HTTC áp dụng riêng cho khối các trường ĐHĐP vẫn là một khoảng trống thực tiễn và lý luận cần được giải quyết.
Luận án tiến sĩ "Quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường đại học địa phương ở Việt Nam" của tác giả Trần Văn Chương, do PGS.TS Trần Thị Minh Hằng hướng dẫn tại Học viện Quản lý Giáo dục (năm 2016), chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 62.14), được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết này.
- Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp QLĐT theo HTTC phù hợp và đồng bộ, đáp ứng yêu cầu cơ bản của đào tạo theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) địa phương.
- Giả thuyết khoa học: Đào tạo theo HTTC trong các trường đại học là phương thức đào tạo hiệu quả trong đào tạo nhân lực phục vụ nhu cầu xã hội. Hiện nay, QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản của đào tạo theo HTTC. Nếu đề xuất được các giải pháp QLĐT theo HTTC dựa theo tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp kết hợp với tiếp cận theo mô hình CIPO trong các trường ĐHĐP một cách đồng bộ và phù hợp, đáp ứng yêu cầu cơ bản của đào tạo theo HTTC thì sẽ tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ hiệu quả nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam là gì? Bao gồm những nội dung nào?
- QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam hiện nay có những hạn chế như thế nào? Nguyên nhân?
- Việc nghiên cứu nội dung và đề xuất các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam dựa trên lý thuyết tiếp cận nào?
- Những giải pháp quản lý đào tạo nào đáp ứng yêu cầu cơ bản của đào tạo theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ nhu cầu CNH-HĐH địa phương?
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo và QLĐT theo HTTC trong các trường đại học nói chung và trường ĐHĐP.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo và QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam.
- Dựa trên tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp kết hợp với tiếp cận theo CIPO đề xuất các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam.
- Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu cơ bản của đào tạo theo HTTC.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đào tạo trình độ đại học theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam.
- Về địa bàn: 7 trường ĐHĐP đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam: Trường ĐH Hùng Vương (Phú Thọ), Trường ĐH Quảng Bình, Trường ĐH Quảng Nam, Trường ĐH Phạm Văn Đồng (Quảng Ngãi), Trường ĐH Phú Yên, Trường ĐH Tiền Giang, Trường ĐH Bạc Liêu.
- Về đối tượng khảo sát: 235 người thuộc 7 trường trên (bao gồm 7 hiệu trưởng, 7 phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, 49 lãnh đạo phòng chức năng, 68 lãnh đạo khoa và 104 giảng viên).
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng trong giai đoạn 3 năm học từ năm học 2011-2012 đến năm học 2013-2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân tích theo hai trục chính: nghiên cứu về đào tạo theo HTTC và nghiên cứu về quản lý đào tạo theo HTTC, cả trên bình diện quốc tế và trong nước.
Về nghiên cứu quốc tế về đào tạo và quản lý đào tạo theo HTTC:
- Cary J. Trexler (Hoa Kỳ) nghiên cứu lịch sử phát triển, định nghĩa và cơ chế hoạt động của hệ thống tín chỉ tại các trường đại học Mỹ, khẳng định tính linh hoạt và khả năng chuyển đổi phục vụ người học. G. Dietrich phân tích sự xuất hiện của HTTC trong lịch sử giáo dục Mỹ. James M. Heffernan phân tích tính tín nhiệm của giờ tín chỉ, chỉ ra điều kiện tiên quyết khi áp dụng HTTC ở các nước đang phát triển là không rập khuôn mô hình Mỹ mà phải gắn với điều kiện cụ thể và văn hóa bản địa.
- Jinsong Zhang, Changliu Wang và Lulu Dong nghiên cứu các yếu tố hạn chế của HTTC tại Trung Quốc như đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo (CTĐT), phương pháp kiểm tra đánh giá (KT-ĐG) và cơ sở vật chất (CSVC). Lin Yangfan nghiên cứu trách nhiệm phục vụ xã hội của các cơ sở giáo dục đại học địa phương tại Ôn Châu.
- Đại học Penn State phân tích sự khác biệt và tương đồng giữa hệ thống ECTS (châu Âu) và USCS (Mỹ). Văn phòng Giáo dục ASEM (2010) nghiên cứu hệ thống tín chỉ và kết quả học tập ở các nước ASEM. Vipat Kuruchittham phân tích cơ chế chuyển đổi tín chỉ và bảo đảm chất lượng trong giáo dục đại học châu Á và ASEAN. Hiệp hội Cao đẳng Cộng đồng Mỹ (AACC, 2012) công bố 7 giải pháp nâng cao năng lực đào tạo đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp tại địa phương.
- Robert Allen, Geoff Layer, Pollard Derek (Anh Quốc) phân tích HTTC như phương tiện thay đổi trong đại học đại chúng. Frank L. Kurre (2013) nghiên cứu tình trạng giáo dục đại học và giải pháp quản lý nguồn lực. Huang Xiao-qin phân tích quản lý HTTC tại trường ĐH Sư phạm Quảng Châu. Dong Ze-fang và Zang Ji-ping bàn về định hướng giá trị phục vụ xã hội của đại học địa phương. Wang Yiping đề xuất mô hình tương tác giữa phục vụ xã hội và đào tạo nhân lực ứng dụng của đại học địa phương.
Về nghiên cứu trong nước về đào tạo và quản lý đào tạo theo HTTC:
- Lâm Quang Thiệp (2006) so sánh đào tạo niên chế học phần với HTTC, chỉ ra lộ trình chuyển đổi tại Việt Nam. Nguyễn Kim Dung, Lê Viết Khuyến phân tích kinh nghiệm thế giới, quy trình chuyển đổi và khuyến nghị phương thức áp dụng cho các trường có nguồn lực hạn chế. Trần Thanh Ái tổng lược các nguyên lý giáo dục mới và đề xuất 10 điểm bảo đảm triển khai thành công HTTC. Eli Mazur và Phạm Thị Ly phân tích mục tiêu sư phạm của HTTC Mỹ. Michelle Zjhra (Phạm Thị Ly dịch) khuyến nghị thay đổi CTĐT và vai trò giảng viên. Lê Văn Hảo so sánh kinh nghiệm tổ chức đào tạo tín chỉ giữa Malaysia và Việt Nam. Tôn Quang Cường, Nguyễn Đức Chính, Phạm Thị Thanh Hải, Nguyễn Phúc Chỉnh nghiên cứu về phương pháp dạy học, quy trình KT-ĐG và công tác cố vấn học tập (CVHT).
- Về mô hình trường ĐHĐP: Đặng Bá Lãm và Ngô Thị Minh nghiên cứu trường cao đẳng cộng đồng và đại học thuộc tỉnh trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Luận án của Dương Đức Hùng (2012) xác định cơ sở khoa học và đặc trưng khác biệt của trường ĐHĐP so với trường đại học truyền thống. Luận án của Nguyễn Huy Vị nghiên cứu mô hình trường cao đẳng cộng đồng. Đào Thanh Hải, Nguyễn Đức Vượng và Lê Trọng Đại khảo sát thực trạng và tìm lời giải cho đào tạo tín chỉ tại trường ĐHĐP. Các hội thảo khoa học tại Trường ĐH Hà Tĩnh (2013), Trường ĐH Quảng Nam (2014), Trường ĐH Hùng Vương (2013) bàn sâu về phương pháp dạy học và quản lý đào tạo tín chỉ.
- Về công tác quản lý đào tạo và các thành tố đảm bảo chất lượng: Bùi Thị Thu Hương nghiên cứu quản lý chất lượng CTĐT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể; Cấn Thị Thanh Hương nghiên cứu quản lý KT-ĐG kết quả học tập đại học; Nguyễn Thị Diệu Linh nghiên cứu quản lý hoạt động CVHT; Nguyễn Văn Nhã, Nguyễn Quang Giao, Phạm Minh Hùng đề xuất giải pháp đổi mới quản lý đào tạo tín chỉ; Trần Hữu Hoan nghiên cứu quản lý và đánh giá chương trình môn học; Nguyễn Mai Hương nghiên cứu quản lý quá trình dạy học theo tín chỉ; Lê Quang Sơn nghiên cứu quản lý giáo dục theo học chế tín chỉ ở trường sư phạm; Hoàng Thị Xuân Hoa, Tạ Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thu Hương nghiên cứu bảo đảm chất lượng và văn hóa chất lượng; Lê Thị Phương Nam, Nguyễn Hữu Lam, Nguyễn Văn Thiện nghiên cứu phát triển năng lực đội ngũ giảng viên; Ngô Thị Minh (2014) hoàn thiện chính sách đối với trường đại học thuộc tỉnh; Trần Văn Chương và Lê Bạt Sơn nghiên cứu đổi mới công tác hỗ trợ sinh viên; Nguyễn Mạnh An nghiên cứu giải pháp NCKH tại trường ĐHĐP và mô hình Trường ĐH Hồng Đức; Nguyễn Văn Đính nghiên cứu chất lượng đào tạo theo nhu cầu xã hội tại Trường ĐH Hà Tĩnh; Trần Anh Vũ và Nguyễn Thị Bạch Vân nghiên cứu đổi mới công tác KT-ĐG và đánh giá kết quả học tập tại Trường ĐH Trà Vinh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các công trình đã công bố chỉ đề cập đến từng khía cạnh riêng rẽ (chương trình môn học, cố vấn học tập, kiểm tra đánh giá, đội ngũ giảng viên) hoặc phân tích trên quy mô trường đại học nói chung, đại học trọng điểm, đại học sư phạm. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về các giải pháp QLĐT theo HTTC dành riêng cho hệ thống các trường ĐHĐP ở Việt Nam trong mối quan hệ gắn kết với yêu cầu nhân lực phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm xác lập khung giải pháp đồng bộ từ tuyển sinh, phát triển CTĐT, quản lý quá trình dạy học đến các điều kiện bảo đảm nguồn lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Đào tạo và Đào tạo đại học: Đào tạo là quá trình tác động có hệ thống giúp người học lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để thích nghi và tham gia phân công lao động xã hội. Đào tạo đại học là quá trình đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có tư duy sáng tạo, thực hiện chức năng chuyển giao tri thức gắn với NCKH và phục vụ cộng đồng. Theo Luật Giáo dục đại học 2012, các cơ sở giáo dục đại học được phân tầng thành: định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng và định hướng thực hành; trong đó các trường ĐHĐP phần lớn thuộc tầng định hướng ứng dụng.
- Tín chỉ và Hệ thống tín chỉ: Luận án vận dụng định nghĩa của James Quann (Đại học Quốc gia Washington) và Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT: 1 tín chỉ tương đương 15 tiết học lý thuyết, 30 - 45 tiết thực hành/thí nghiệm/thảo luận, 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở, hoặc 45 - 60 giờ làm tiểu luận/bài tập lớn/đồ án/khóa luận tốt nghiệp. Mỗi tín chỉ lý thuyết đòi hỏi người học dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân. Hệ thống tín chỉ đo lường khối lượng học tập tích lũy theo từng học phần dạng module linh hoạt.
- Trường đại học địa phương: Là trường đại học công lập trực thuộc UBND cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện đào tạo đa ngành, đa cấp (chủ yếu là trình độ đại học, dưới đại học và một số chuyên ngành sau đại học) nhằm trực tiếp cung cấp nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các tỉnh lân cận. Tính đến thời điểm nghiên cứu, hệ thống gồm 24 trường (10 trường miền Bắc, 6 trường miền Trung, 8 trường miền Nam), hình thành chủ yếu từ việc nâng cấp trường cao đẳng sư phạm hoặc cao đẳng cộng đồng.
- Quản lý và Quản lý đào tạo theo HTTC trong trường ĐHĐP: Quản lý là quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý thông qua 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra và chức năng Điều chỉnh (theo Nguyễn Đức Lợi). QLĐT theo HTTC trong trường ĐHĐP là quá trình triển khai các chức năng quản lý đối với các thành tố của quá trình đào tạo theo Quy chế đào tạo tín chỉ hiện hành của Bộ GD-ĐT, đồng thời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp tỉnh về phân cấp quản lý để phục vụ nhân lực địa phương.
Các tiếp cận phương pháp luận
- Tiếp cận hệ thống: Phân tích cơ cấu hệ thống quản lý đào tạo, xem xét mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa các thành tố con cấu thành hệ thống (tuyển sinh, chương trình, quá trình dạy học, đội ngũ, cơ sở vật chất, môi trường) để tìm ra quy luật vận động chung.
- Tiếp cận phức hợp: Xem xét đối tượng quản lý như một chỉnh thể thống nhất trong tương tác đa chiều với môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội và chính sách pháp lý của địa phương cũng như Trung ương.
- Tiếp cận theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output):
- Bối cảnh (Context): Điều kiện kinh tế - xã hội, quản lý nhà nước, nhu cầu thị trường lao động.
- Đầu vào (Input): Quản lý tuyển sinh, mục tiêu và CTĐT, giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính.
- Quá trình (Process): Quản lý hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, bồi dưỡng đội ngũ.
- Đầu ra (Output): Quản lý kiểm tra đánh giá, chuẩn đầu ra, văn bằng chứng chỉ, sự phản hồi của đơn vị sử dụng lao động.
- Tiếp cận lịch sử: Đúc kết quá trình hình thành, phát triển HTTC tại Hoa Kỳ, thế giới và thực tiễn thử nghiệm, áp dụng tại Việt Nam.
- Tiếp cận mục tiêu: Định hướng các giải pháp QLĐT bảo đảm sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn kiến thức - kỹ năng - thái độ theo quy định của Luật Giáo dục đại học 2012.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ GD-ĐT, tài liệu hội thảo và công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát ý kiến của 235 chủ thể và đối tượng quản lý tại 7 trường ĐHĐP đại diện 3 miền.
- Phương pháp phỏng vấn và trưng cầu ý kiến: Trao đổi trực tiếp và gián tiếp với các nhà quản lý, nhà giáo, sinh viên và đơn vị sử dụng lao động.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia thuộc Bộ GD-ĐT, viện nghiên cứu, trường đại học về khung giải pháp quản lý.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc rút kinh nghiệm tổ chức đào tạo tín chỉ từ các trường đại học trong nước và quốc tế.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm các giải pháp QLĐT tại Trường ĐH Phú Yên.
- Phương pháp toán học và xử lý số liệu: Sử dụng thống kê toán học, ứng dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích số liệu định lượng thu thập từ các phiếu điều tra khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường đại học
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất, đặc trưng, ưu điểm và hạn chế của phương thức đào tạo theo HTTC, đặc điểm của mô hình trường ĐHĐP tại Việt Nam, đồng thời xác lập khung nội dung QLĐT theo HTTC dựa trên các tiếp cận hệ thống, phức hợp và CIPO.
Luận án phân tích các ưu điểm của HTTC: tính linh hoạt cao, tôn trọng quyền chủ động của người học trong việc lựa chọn môn học, tiến độ học tập và tích lũy tín chỉ để hoàn thành chương trình đơn ngành hoặc song ngành; thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo quá trình. Đồng thời, chương 1 chỉ rõ những khó khăn, hạn chế khi triển khai HTTC: tính phức tạp trong tổ chức quản lý học vụ, yêu cầu cao về hệ thống công nghệ thông tin (CNTT), áp lực về cơ sở vật chất phòng học/thí nghiệm và việc tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể của sinh viên.
Đối với mô hình trường ĐHĐP, luận án xác định 3 thuận lợi cơ bản: (1) Được sự đầu tư trực tiếp, kịp thời từ UBND cấp tỉnh; (2) Có điều kiện dự báo quy mô đào tạo sát với quy hoạch nhân lực của địa phương; (3) Thuận lợi trong việc gắn kết xã hội hóa, huy động cơ sở thực hành, thực tập và giải quyết việc làm cho người học tại chỗ. Ngược lại, trường ĐHĐP đối mặt với 4 khó khăn lớn: cơ sở vật chất và tài chính hạn hẹp phụ thuộc ngân sách tỉnh; đội ngũ giảng viên thiếu hụt về số lượng, cơ cấu chưa đồng bộ, tỷ lệ tiến sĩ và chức danh giáo sư/phó giáo sư thấp; tính tự chủ bị ràng buộc; chưa có cơ chế chính sách đặc thù từ Trung ương.
Nội dung QLĐT theo HTTC trong trường ĐHĐP được cấu trúc thành 6 thành tố chính:
| Thành tố quản lý |
Nội dung quản lý chung đối với trường đại học |
Yêu cầu đặc thù đối với trường ĐHĐP |
| 1. Quản lý công tác tuyển sinh |
Xây dựng kế hoạch, xác định quy mô theo năng lực đào tạo và quy chế của Bộ GD-ĐT; tổ chức quảng bá và tư vấn tuyển sinh. |
Khảo sát nhu cầu nhân lực địa phương và vùng lân cận; xây dựng phương án tuyển sinh phù hợp với đặc thù nguồn tuyển tại chỗ; phối hợp với các cơ sở giáo dục THPT trong tỉnh để tư vấn. |
| 2. Quản lý chương trình đào tạo |
Thiết kế CTĐT theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; cấu trúc module linh hoạt (120 - 135 tín chỉ, 40 - 45 học phần); định kỳ đánh giá và cải tiến. |
Gắn chuẩn đầu ra với tiêu chuẩn nghề nghiệp tại địa phương; mời đại diện doanh nghiệp, cơ quan nhà nước tại địa phương tham gia phát triển CTĐT; xây dựng các học phần chung liên thông giữa các ngành có quy mô nhỏ. |
| 3. Quản lý quá trình dạy học |
Ban hành quy chế học vụ; quản lý quy trình đăng ký học phần, lập thời khóa biểu; quản lý hoạt động dạy - học, công tác CVHT và KT-ĐG. |
Tổ chức thực hành, thực tập, đồ án gắn với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tăng cường ứng dụng CNTT trong điều hành học vụ; nâng cao năng lực đội ngũ CVHT. |
| 4. Quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ |
Quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; đánh giá thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và NCKH. |
Bồi dưỡng năng lực giảng dạy theo học chế tín chỉ; xây dựng chính sách thu hút giảng viên có trình độ cao (Tiến sĩ, GS, PGS) về công tác tại địa phương; chuẩn hóa cơ cấu giảng viên theo bộ môn. |
| 5. Quản lý cơ sở vật chất và tài chính |
Đầu tư phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện học liệu số; quản lý nguồn thu học phí và phân bổ ngân sách. |
Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách địa phương; tăng cường cơ sở vật chất thực hành thông qua liên kết với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tối ưu hóa chi phí vận hành học vụ tín chỉ. |
| 6. Quản lý môi trường đào tạo |
Xây dựng môi trường văn hóa học đường, ứng dụng CNTT trong quản lý, bảo đảm an ninh trật tự và quy chế dân chủ. |
Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể; đẩy mạnh phong trào tự học và rèn luyện của sinh viên địa phương. |
Chương 1 cũng phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến QLĐT theo HTTC, chia thành nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức của cán bộ, giảng viên, sinh viên; năng lực quản trị của lãnh đạo; chất lượng nguồn lực nội tại) và nhóm yếu tố khách quan (chính sách pháp lý của Nhà nước, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhu cầu của thị trường lao động, sự phối hợp của các cơ quan doanh nghiệp tại địa bàn).
Chương 2. Thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường đại học địa phương ở Việt Nam
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng đào tạo, QLĐT và các yếu tố ảnh hưởng tại 7 trường ĐHĐP trong 3 năm học (2011-2012 đến 2013-2014) với cỡ mẫu 235 cán bộ quản lý và giảng viên. Việc đánh giá được định lượng hóa thông qua thang đo điểm trung bình (ĐTB) theo 5 mức độ: Tốt/Rất tốt (4,21 - 5,00), Khá (3,41 - 4,20), Trung bình (2,61 - 3,40), Yếu (1,81 - 2,60), Kém (1,00 - 1,80).
Khái quát thực trạng đào tạo và quy mô tuyển sinh:
Thống kê quy mô tuyển sinh giai đoạn 2011 - 2014 cho thấy chỉ tiêu tuyển sinh và số lượng sinh viên nhập học tại các trường ĐHĐP có xu hướng biến động không ổn định. Một số ngành nghề truyền thống hoặc ngành sư phạm gặp khó khăn trong việc thu hút thí sinh, dẫn đến quy mô lớp học phần ở một số môn chuyên ngành bị thu hẹp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức lớp học theo tín chỉ.
Đánh giá thực trạng các thành tố đào tạo và quản lý đào tạo:
Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo HTTC tại 7 trường ĐHĐP được trình bày trong các bảng số liệu khảo sát của luận án:
| Nội dung khảo sát thực trạng |
ĐTB đào tạo |
ĐTB quản lý đào tạo |
Mức độ đánh giá chung |
| Công tác tuyển sinh |
— |
3,38 |
Trung bình |
| Chương trình đào tạo (CTĐT) |
3,45 |
3,42 |
Khá |
| Quy trình tổ chức đào tạo / Quá trình dạy học |
3,36 |
3,39 |
Trung bình |
| Hoạt động dạy của giảng viên |
3,48 |
3,44 |
Khá |
| Hoạt động học của sinh viên |
3,12 |
3,18 |
Trung bình |
| Công tác kiểm tra đánh giá (KT-ĐG) |
3,41 |
3,37 |
Khá / Trung bình |
| Công tác cố vấn học tập (CVHT) |
3,08 |
3,15 |
Trung bình |
| Ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý |
— |
3,26 |
Trung bình |
| Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý |
— |
3,31 |
Trung bình |
| Cơ sở vật chất và tài chính |
2,98 |
3,05 |
Trung bình |
| Môi trường đào tạo |
3,42 |
3,40 |
Khá / Trung bình |
| Đánh giá tổng hợp chung |
3,31 |
3,33 |
Trung bình |
Phân tích nguyên nhân của các hạn chế:
- Về hoạt động học và tự học của sinh viên (ĐTB: 3,12): Sinh viên phần lớn xuất thân từ nông thôn, quen với phương pháp học thụ động từ bậc phổ thông, kỹ năng tự học, nghiên cứu tài liệu và làm việc nhóm còn yếu; việc phân bổ thời gian tự học theo yêu cầu tín chỉ chưa đạt chuẩn.
- Về công tác cố vấn học tập (ĐTB: 3,08 - 3,15): Giảng viên kiêm nhiệm công tác CVHT chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng tư vấn học vụ; thời gian dành cho việc hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch học tập còn hạn chế; chế độ đãi ngộ đối với CVHT chưa thỏa đáng.
- Về cơ sở vật chất và tài chính (ĐTB: 2,98 - 3,05): Hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng thực hành còn thiếu thốn và lạc hậu; tài liệu, giáo trình chuyên khảo trong thư viện chưa đáp ứng đủ số lượng; hạ tầng CNTT và phần mềm quản lý học vụ tín chỉ còn hay gặp lỗi khi sinh viên đăng ký học phần với số lượng lớn.
- Về đội ngũ giảng viên (ĐTB: 3,31): Tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ thấp, thiếu các chuyên gia đầu ngành; năng lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động của người học chưa đồng đều.
Chương 3. Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường đại học địa phương ở Việt Nam
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận ở Chương 1 và thực trạng khảo sát ở Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống 6 giải pháp QLĐT theo HTTC đáp ứng các nguyên tắc chỉ đạo:
- Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý: Tuân thủ Luật Giáo dục đại học, Quy chế đào tạo tín chỉ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ: Tác động đồng thời lên tất cả các thành tố của quá trình đào tạo theo mô hình CIPO.
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa: Kế thừa những thành tựu, kinh nghiệm đã tích lũy trong quá trình đào tạo niên chế và giai đoạn đầu chuyển đổi sang tín chỉ.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi: Phù hợp với năng lực tài chính, đội ngũ và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng địa phương.
Nội dung chi tiết của 6 nhóm giải pháp:
-
Giải pháp 1: Đổi mới quản lý công tác tuyển sinh:
- Khảo sát, phân tích và dự báo chính xác nhu cầu nhân lực của địa phương và vùng lân cận để xác định cơ cấu, quy mô tuyển sinh từng ngành.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, tư vấn tuyển sinh; ký hợp đồng phối hợp với cán bộ quản lý, giáo viên các trường THPT trên địa bàn tỉnh để định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
- Ứng dụng CNTT trong công tác tiếp nhận hồ sơ, tư vấn trực tuyến và xét tuyển.
-
Giải pháp 2: Xây dựng và phát triển chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của địa phương và xã hội:
- Thiết kế CTĐT theo định hướng chuẩn đầu ra (kiến thức, kỹ năng, thái độ) gắn với khung trình độ quốc gia và nhu cầu của thị trường lao động tại chỗ.
- Thực hiện quy trình phát triển CTĐT 6 bước: (1) Khảo sát nhu cầu nhân lực; (2) Xác định mục tiêu và chuẩn đầu ra; (3) Thiết kế cấu trúc chương trình dạng module (120 - 135 tín chỉ); (4) Biên soạn đề cương chi tiết học phần; (5) Thẩm định, ban hành; (6) Định kỳ rà soát, đánh giá và cập nhật.
- Huy động sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà tuyển dụng và cựu sinh viên vào ban xây dựng CTĐT; xây dựng các học phần liên thông giữa các ngành đào tạo trong trường.
-
Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả quản lý quá trình dạy học:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy chế học vụ nội bộ, cẩm nang sinh viên, quy trình tổ chức đăng ký học phần, xếp thời khóa biểu và xử lý học vụ.
- Đổi mới phương pháp dạy học của giảng viên theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học; tăng thời lượng thảo luận, seminar, bài tập nhóm.
- Đổi mới quản lý công tác KT-ĐG kết quả học tập: kết hợp đánh giá quá trình (chuyên cần, bài tập, kiểm tra định kỳ) và đánh giá kết thúc học phần theo thang điểm chữ và điểm số tích lũy 4.0; công khai ngân hàng đề thi và barem điểm.
- Kiện toàn và nâng cao năng lực đội ngũ CVHT: quy định rõ trách nhiệm, định mức giờ làm việc, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn học vụ và kỹ năng mềm cho CVHT.
- Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý đào tạo tích hợp dữ liệu từ tuyển sinh, thời khóa biểu, điểm số, học phí đến xét tốt nghiệp.
-
Giải pháp 4: Xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về chất lượng:
- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên dài hạn gắn với kế hoạch mở ngành đào tạo mới của trường và địa phương.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng sau đại học (đặc biệt là đào tạo tiến sĩ); cử giảng viên đi thực tế tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Đổi mới cơ chế đánh giá, thi đua khen thưởng; tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài và hỗ trợ nhà ở cho giảng viên có trình độ cao.
-
Giải pháp 5: Bảo đảm cơ sở vật chất và tài chính phục vụ đào tạo:
- Tham mưu UBND cấp tỉnh ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp hệ thống phòng học, giảng đường chuyên dùng, phòng lab, mạng internet không dây phục vụ học tập.
- Hiện đại hóa thư viện, phát triển nguồn học liệu điện tử, giáo trình số và liên kết thư viện liên trường.
- Đa dạng hóa nguồn thu tài chính thông qua các hợp đồng NCKH, chuyển giao công nghệ cho địa phương, dịch vụ đào tạo ngắn hạn và huy động tài trợ từ doanh nghiệp.
-
Giải pháp 6: Xây dựng môi trường đào tạo đồng bộ và thuận lợi:
- Xây dựng môi trường văn hóa học đường thân thiện, văn minh, đề cao tính tự giác và trung thực trong học thuật.
- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ học thuật, phong trào văn hóa, thể thao của sinh viên.
- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các cơ quan, ban ngành tại địa phương trong việc quản lý, hỗ trợ đời sống sinh viên.
Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Luận án tiến hành khảo nghiệm 6 giải pháp trên 235 cán bộ quản lý và giảng viên tại 7 trường ĐHĐP. Kết quả tổng hợp:
- Điểm trung bình về tính cần thiết của các giải pháp đạt từ 4,28 đến 4,65 (mức Cần thiết đến Rất cần thiết).
- Điểm trung bình về tính khả thi của các giải pháp đạt từ 4,15 đến 4,48 (mức Khả thi đến Rất khả thi).
- Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi có độ đồng thuận cao ($r \ge 0,85$), khẳng định tính đúng đắn và phù hợp của hệ thống giải pháp.
- Thử nghiệm thực tế: Tác giả đã tổ chức thử nghiệm một số nội dung thuộc Giải pháp 2 (Xây dựng và phát triển CTĐT) và Giải pháp 4 (Xây dựng đội ngũ giảng viên) tại Trường ĐH Phú Yên:
- Kết quả về CTĐT: Đã xây dựng và điều chỉnh CTĐT của 10 ngành đào tạo theo đúng quy trình 6 bước, xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của tỉnh Phú Yên và khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ; tỷ lệ đánh giá CTĐT đạt yêu cầu tăng từ 68,5% trước thử nghiệm lên 88,2% sau thử nghiệm.
- Kết quả về đội ngũ: Trình độ cán bộ, giảng viên có học vị Thạc sĩ và Tiến sĩ tăng lên rõ rệt; năng lực quản lý học vụ và sử dụng phần mềm quản trị đào tạo của cán bộ chuyên trách đạt kết quả tích cực.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ đặc thù cho mô hình trường đại học địa phương trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
- Vận dụng sáng tạo và kết hợp các cách tiếp cận hiện đại trong khoa học quản lý giáo dục: tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp và tiếp cận theo mô hình quản lý chất lượng CIPO để xác định 6 thành tố quản lý đào tạo theo HTTC gắn với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương.
- Xác lập khung nguyên tắc và quy trình 6 bước phát triển CTĐT theo chuẩn đầu ra, tích hợp các học phần chung liên thông phù hợp với các trường đại học quy mô nhỏ và trung bình.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan và có hệ thống dữ liệu định lượng về thực trạng đào tạo, quản lý đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tại 7 trường ĐHĐP đại diện cho cả 3 miền Bắc, Trung, Nam trong giai đoạn chuyển đổi toàn diện sang học chế tín chỉ (2011 - 2014).
- Chỉ ra các hạn chế mang tính cốt lõi của các trường ĐHĐP: hoạt động tự học của sinh viên, năng lực cố vấn học tập, cơ sở vật chất phòng thí nghiệm/học liệu và tỷ lệ giảng viên trình độ cao.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi đã được khảo nghiệm đạt độ đồng thuận cao từ đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và đã được thử nghiệm thành công tại Trường Đại học Phú Yên, chứng minh hiệu quả nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực đội ngũ.
Khuyến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Hoàn thiện khung pháp lý và ban hành hướng dẫn riêng về tiêu chuẩn điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo tín chỉ đối với khối trường ĐHĐP.
- Phân cấp mạnh mẽ quyền tự chủ mở ngành đào tạo gắn với nhu cầu nhân lực đặc thù của các địa phương; hỗ trợ kinh phí NCKH và các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng viên.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố:
- Tăng cường đầu tư ngân sách địa phương cho cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, thư viện và hạ tầng CNTT của trường ĐHĐP.
- Ban hành chính sách thu hút, đãi ngộ giảng viên có trình độ Tiến sĩ, Giáo sư, Phó Giáo sư về trường công tác; đặt hàng đào tạo và NCKH phục vụ trực tiếp các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đối với các trường đại học địa phương:
- Nâng cao năng lực quản trị học vụ theo tín chỉ, tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cố vấn học tập; đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp trên địa bàn để mở rộng cơ sở thực hành, thực tập cho sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu 7 trường trong tổng số 24 trường ĐHĐP tại Việt Nam trong khung thời gian từ 2011 đến 2014. Quá trình thử nghiệm giải pháp thực tế mới chỉ được triển khai tại 1 cơ sở là Trường ĐH Phú Yên đối với một số nội dung của Giải pháp 2 và Giải pháp 4, chưa thể thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 6 giải pháp trên tất cả 7 trường khảo sát do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm hệ thống giải pháp trên toàn bộ 24 trường ĐHĐP ở Việt Nam; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế tự chủ đại học địa phương, các mô hình liên kết tài chính công - tư trong đầu tư cơ sở vật chất và đổi mới phương thức kiểm định chất lượng CTĐT theo chuẩn khu vực và quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục đại học và lãnh đạo các trường ĐHĐP: Cung cấp khung lý luận, quy trình quản lý học vụ tín chỉ, mô hình phát triển CTĐT theo chuẩn đầu ra và các biện pháp kiện toàn đội ngũ cố vấn học tập.
- Nhà hoạch định chính sách tại Bộ GD-ĐT và UBND cấp tỉnh: Cung cấp căn cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để ban hành các cơ chế tài chính, quy hoạch mạng lưới ngành đào tạo và chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp CIPO, hệ thống công cụ khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi và phương pháp xử lý số liệu thống kê trong quản lý đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là gì?
Mục tiêu chính là hệ thống hóa cơ sở lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống các giải pháp QLĐT theo HTTC phù hợp và đồng bộ trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu cơ bản của đào tạo theo HTTC nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ CNH-HĐH địa phương.
-
Luận án thực hiện khảo sát thực trạng trên những địa bàn và đối tượng nào?
Khảo sát được tiến hành tại 7 trường ĐHĐP đại diện 3 miền Bắc - Trung - Nam (ĐH Hùng Vương, ĐH Quảng Bình, ĐH Quảng Nam, ĐH Phạm Văn Đồng, ĐH Phú Yên, ĐH Tiền Giang, ĐH Bạc Liêu) trên 235 người gồm: 7 hiệu trưởng, 7 phó hiệu trưởng, 49 lãnh đạo phòng chức năng, 68 lãnh đạo khoa và 104 giảng viên trong 3 năm học (2011 - 2014).
-
Khung phương pháp luận nào được tác giả sử dụng để thiết kế các giải pháp quản lý?
Tác giả vận dụng kết hợp 5 tiếp cận phương pháp luận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp, tiếp cận theo mô hình quản lý chất lượng giáo dục CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra), tiếp cận lịch sử và tiếp cận mục tiêu.
-
Tác giả đã đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý đào tạo và thử nghiệm ở đâu?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý toàn diện (tuyển sinh, CTĐT, quá trình dạy học, đội ngũ giảng viên, CSVC - tài chính, môi trường đào tạo). Quá trình thử nghiệm thực tế đối với công tác phát triển CTĐT và xây dựng đội ngũ được thực hiện tại Trường Đại học Phú Yên.
-
Những hạn chế lớn nhất trong quản lý đào tạo tín chỉ tại các trường ĐHĐP được chỉ ra là gì?
Các hạn chế lớn nhất gồm: kỹ năng tự học và thích ứng của sinh viên còn thấp (ĐTB 3,12); hiệu quả công tác cố vấn học tập chưa cao (ĐTB 3,08 - 3,15); cơ sở vật chất phòng học, thí nghiệm, học liệu và hạ tầng CNTT còn hạn chế (ĐTB 2,98 - 3,05); tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ và cơ cấu chuyên môn chưa đồng bộ.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Văn Chương đã giải quyết một cách có hệ thống và khoa học bài toán quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong bối cảnh đặc thù của các trường đại học địa phương ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp các tiếp cận hệ thống, phức hợp và mô hình CIPO, công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng tại 7 trường đại diện cả 3 miền và đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm tại Trường Đại học Phú Yên khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn của luận án, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị đại học và hoạch định chính sách giáo dục đại học địa phương.