Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) của tác giả Trương Tấn Đạt, bảo vệ tại Học viện Quản lý Giáo dục năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Thị Thanh Huyền và TS. Nguyễn Văn Đệ, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông trong các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội đặt ra yêu cầu chuyển nền giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo viên là nhân tố then chốt quyết định chất lượng giáo dục. Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), mạng lưới gồm 17 trường đại học (trong đó có 6 trường đại học công lập tham gia đào tạo giáo viên trung học phổ thông) hàng năm tuyển sinh gần 2.000 sinh viên cho 17 ngành cử nhân sư phạm.

Tuy nhiên, chất lượng giáo dục và công tác đào tạo giáo viên (ĐTGV) trung học phổ thông (THPT) tại khu vực này vẫn còn nhiều bất cập: điểm đầu vào chưa cao; chương trình đào tạo (CTĐT) còn nặng về lý thuyết hàn lâm, chậm cập nhật theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới; công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (NVSP) và thực tập nghề nghiệp còn rời rạc; quản lý đào tạo nhìn chung còn mang nặng tính hành chính khép kín, chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu sử dụng của các trường THPT địa phương. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về ĐTGV nói chung hoặc theo địa bàn khác, nhưng chưa có nghiên cứu hệ thống nào giải quyết bài toán quản lý ĐTGV THPT tiếp cận theo chuẩn năng lực và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông dành riêng cho các trường đại học vùng ĐBSCL.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý ĐTGV THPT của các trường đại học ở vùng ĐBSCL, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đào tạo phù hợp với thực tiễn vùng ĐBSCL nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Đào tạo giáo viên THPT và quản lý ĐTGV THPT ở các trường đại học vùng ĐBSCL đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì? Có thể phân tích quản lý quá trình đào tạo giáo viên THPT bằng tiếp cận các nội dung quản lý đào tạo để xác định các giải pháp quản lý cho các vấn đề đó được không?
  2. Thực trạng thực hiện nội dung quản lý đào tạo giáo viên THPT của các chủ thể quản lý trực tiếp và gián tiếp đối với quá trình đào tạo trong các trường đại học của vùng ĐBSCL hiện nay như thế nào? Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế trong quản lý quá trình đào tạo giáo viên THPT trong các trường đại học của vùng ĐBSCL là gì?
  3. Những giải pháp quản lý đào tạo nào sẽ giúp khắc phục được những bất cập, hạn chế đó để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên THPT trong các trường đại học của vùng ĐBSCL, đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới?

Giả thuyết khoa học

Đào tạo giáo viên THPT và quản lý ĐTGV THPT trong các trường, khoa sư phạm vùng ĐBSCL còn nhiều hạn chế về mục tiêu, chương trình, phương pháp giảng dạy, tính chủ động học tập của sinh viên, phương thức kiểm tra đánh giá theo năng lực, rèn luyện NVSP và tính liên thông hệ thống từ đầu vào đến đầu ra. Nếu xây dựng được các giải pháp quản lý đào tạo đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế các trường, khoa sư phạm vùng ĐBSCL và khắc phục được các hạn chế trên, thì chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên THPT của vùng sẽ được nâng lên, đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo giáo viên THPT trong các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên THPT của các trường đại học công lập ở vùng ĐBSCL đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Phạm vi nội dung: Quản lý 7 thành tố của quá trình đào tạo (mục tiêu/nhiệm vụ đào tạo; nội dung đào tạo; hoạt động giảng dạy của giảng viên; hoạt động học tập của sinh viên; phương pháp, phương tiện và hình thức đào tạo; kiểm tra đánh giá kết quả học tập; môi trường dạy học và đảm bảo chất lượng).
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học công lập có đào tạo giáo viên THPT tại vùng ĐBSCL gồm: Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học An Giang, Trường Đại học Kiên Giang, Trường Đại học Trà Vinh, Trường Đại học Bạc Liêu, Trường Đại học Tiền Giang. Địa bàn nghiên cứu điển hình và thực nghiệm giải pháp là Trường Đại học Đồng Tháp.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập dữ liệu thực trạng giai đoạn 2012 - 2017; đề xuất hệ thống giải pháp định hướng ứng dụng giai đoạn 2018 - 2025.
Tiêu chí phân định Nội dung xác định trong luận án
Chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9.14)
Cơ sở đào tạo Học viện Quản lý Giáo dục
Địa bàn khảo sát chính Các trường ĐH công lập có đào tạo sư phạm tại ĐBSCL (ĐH Đồng Tháp, ĐH Cần Thơ, ĐH An Giang, ĐH Kiên Giang, ĐH Trà Vinh, ĐH Bạc Liêu, ĐH Tiền Giang)
Khách thể khảo sát Cán bộ quản lý (CBQL) cơ sở ĐTGV, CBQL Sở GD&ĐT, CBQL trường THPT, giảng viên sư phạm, giáo viên THPT, sinh viên ĐHSP
Thời gian dữ liệu Đánh giá thực trạng: 2012 - 2017; Đề xuất giải pháp: 2018 - 2025

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã tổng thuật các hướng nghiên cứu liên quan đến mô hình, quy trình và quản lý đào tạo giáo viên:

  1. Nghiên cứu về mô hình đào tạo giáo viên:

    • Quốc tế: Tạ Ngọc Tấn và cộng sự, Lâm Quang Thiệp và cộng sự đã phân tích mô hình đào tạo giáo viên THPT và trung cấp chuyên nghiệp tại các quốc gia như Hoa Kỳ, CHLB Đức, Vương quốc Anh, Australia, Nhật Bản, Philippines, Pháp, Trung Quốc. Nguyễn Thị Kim Dung tổng hợp nghiên cứu của Jordan (2006) so sánh ba nhóm giáo viên (cử nhân sư phạm, cử nhân khoa học cơ bản, cử nhân khoa học cơ bản có chứng chỉ giáo dục), chứng minh nhóm có đào tạo NVSP vượt trội về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
    • Việt Nam: Tác giả chỉ rõ thực tiễn tồn tại hai mô hình chính gồm mô hình đào tạo liên tục 4 năm trong trường sư phạm (có ưu thế về môi trường nghề nghiệp nhưng chậm chuyển đổi chương trình) và mô hình tiếp nối (mô hình $a+b$ tại hai Đại học Quốc gia). Vũ Quốc Chung và cộng sự nghiên cứu về chuẩn và mô hình đào tạo; Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ trì đề tài cấp ĐHQG (2003 - 2005) xây dựng quy trình đào tạo giáo viên THPT chất lượng cao theo mô hình 3 năm chuyên ngành tại trường thành viên và 1 năm NVSP tại khoa sư phạm.
  2. Nghiên cứu về đào tạo và chuẩn nghề nghiệp giáo viên:

    • Michel Develay nhấn mạnh mối quan hệ giữa lý luận dạy học và khoa học lý luận chuyên ngành. Tổ chức OECD đưa ra 5 nhóm phẩm chất, năng lực của nhà giáo. Các tiêu chuẩn quốc gia như Standard for Initial Teacher Education (Anh), National Graduate Teacher Standard (Úc) và bộ chuẩn đào tạo giáo viên tại CHLB Đức (áp dụng từ năm học 2005 - 2006) được tác giả phân tích để làm rõ xu hướng chuẩn hóa đầu ra.
    • Tại Việt Nam, Phạm Đỗ Nhật Tiến phân tích hiện trạng và xu thế đổi mới đào tạo giáo viên trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; Lê Trung Chinh (2015) nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Đà Nẵng; Nguyễn Trung Kiên (2014) nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo sư phạm theo mô hình $a+b$ gắn với ứng dụng CNTT; Mỵ Giang Sơn (2014) nghiên cứu quản lý thực tập sư phạm theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
  3. Nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên:

    • Trữ Triều Huy (Trung Quốc) cảnh báo hiện tượng hành chính hóa đại học làm suy giảm chân giá trị giáo dục đại học. Popov (2012) phân tích điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại Nga thông qua trình độ giảng viên, công nghệ giáo dục, NCKH và cơ cấu quản lý.
    • Dự án Phát triển giáo viên THPT và TCCN (Bộ GD&ĐT) biên soạn bộ tài liệu 16 chuyên đề về lãnh đạo và quản lý giáo dục. Phạm Văn Linh chủ biên công trình về thời cơ, thách thức đổi mới giáo dục đại học. Nguyễn Quang Kính và Phạm Đỗ Nhật Tiến dịch các văn bản khuyến nghị của ILO/UNESCO (1966, 1997) về vị thế nhà giáo. Hồ Cảnh Hạnh (2013) nghiên cứu quản lý đào tạo giáo viên THCS vùng Đông Nam Bộ; Bùi Văn Hùng (2017) nghiên cứu quản lý đào tạo giáo viên THPT theo chuẩn đầu ra tại Trường Đại học Vinh.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của công tác đào tạo giáo viên, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đồng bộ về quản lý đào tạo giáo viên THPT tiếp cận theo chuẩn năng lực đầu ra và các yêu cầu cốt lõi của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể mới, áp dụng cụ thể cho các cơ sở giáo dục đại học đa ngành thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của ba cách tiếp cận phương pháp luận:

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét quản lý đào tạo giáo viên THPT là một hệ thống gồm các thành tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau và gắn kết chặt chẽ với toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Tiếp cận năng lực: Xác định chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo dựa trên các tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp thực tế của người giáo viên THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Tiếp cận phân tích thực tiễn: Xem xét quá trình đào tạo gắn liền với đặc thù kinh tế - xã hội, địa lý tự nhiên, trình độ dân trí và điều kiện giáo dục vùng ĐBSCL.

Các khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong văn bản gồm:

  • Quản lý: Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, kiểm soát các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức (kế thừa quan điểm của Fayol, Harold Koontz, Taylor, Phan Văn Kha, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Lộc, Trần Khánh Đức - Nguyễn Mạnh Hùng).
  • Quản lý nhà trường: Hệ thống tác động có ý thức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến mọi mặt hoạt động dạy học và giáo dục (M. Kônđacốp).
  • Đào tạo: Quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền thụ và lĩnh hội hệ thống tri thức, kỹ năng, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức để người học hành nghề có năng suất và hiệu quả (Từ điển Giáo dục học, Nguyễn Minh Đường).
  • Quản lý đào tạo: Tác động quản lý vào quá trình đào tạo gồm 7 thành tố cơ bản: (1) Mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo; (2) Nội dung đào tạo; (3) Hoạt động giảng dạy của giảng viên; (4) Hoạt động học tập của sinh viên; (5) Phương pháp, phương tiện và hình thức đào tạo; (6) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; (7) Môi trường dạy - học và hoạt động đảm bảo chất lượng (Đặng Quốc Bảo, Đặng Thị Thanh Huyền).
   [Các yếu tố tác động: Chính sách, Kinh tế - Xã hội vùng ĐBSCL, Cách mạng 4.0]
      [Chuẩn đầu ra đáp ứng Chương trình Giáo dục Phổ thông mới tại ĐBSCL]

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp định tính:

    • Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản lý luận, chính sách (Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 88/2014/QH13, Chương trình GDPT tổng thể, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông).
    • Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, trường THPT, giảng viên, trưởng bộ môn và sinh viên sư phạm.
    • Phương pháp hội thảo khoa học lấy ý kiến chuyên gia.
  2. Phương pháp định lượng:

    • Phương pháp khảo sát 360 độ: Thiết kế phiếu hỏi khảo sát đa chiều trên các nhóm khách thể: CBQL cấp trường/khoa, CBQL Sở GD&ĐT, CBQL trường THPT, giảng viên đại học, giáo viên THPT và sinh viên tốt nghiệp.
    • Nội dung khảo sát: Năng lực quản trị của cơ sở ĐTGV; chương trình đào tạo; năng lực của đội ngũ giảng viên sư phạm; năng lực nghề nghiệp thực tế của giáo viên THPT; mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra so với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
    • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê R để phân tích định lượng dữ liệu, tính toán các chỉ số thống kê mô tả, tần số, tỉ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và thực hiện kiểm định giả thuyết thống kê (T-test) cho mẫu trước và sau thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 1 làm sáng tỏ hệ thống khái niệm và khung lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục:

  • Phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam với việc chuyển dịch từ dạy học trang bị kiến thức sang phát triển năng lực, tác động của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông đối với công tác đào tạo đại học sư phạm.
  • Xác định 7 nội dung quản lý đào tạo giáo viên THPT tương ứng với 7 thành tố của quá trình đào tạo:
    1. Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo: Chuyển từ mục tiêu tiếp cận nội dung sang tiếp cận chuẩn năng lực nghề nghiệp; xác định chuẩn đầu ra gồm hai nhóm (nhóm chuyên môn/NVSP và nhóm phẩm chất cá nhân/nghề nghiệp).
    2. Quản lý nội dung đào tạo: Cấu trúc CTĐT thành 4 khối kiến thức (đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành, thực tập/khóa luận tốt nghiệp); cập nhật các nội dung mới như dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, trải nghiệm sáng tạo và giáo dục địa phương.
    3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên: Quản lý việc thực hiện quy chế, giảng dạy trên lớp, hướng dẫn thực hành/thực tập nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng chuyên môn.
    4. Quản lý hoạt động học tập của sinh viên: Quản lý giờ học trên lớp, hoạt động tự học, NCKH, rèn luyện NVSP thường xuyên và hoạt động thực tập sư phạm.
    5. Quản lý phương pháp, phương tiện và hình thức đào tạo: Quy trình 6 bước quản lý đổi mới phương pháp dạy học (từ phân tích thực trạng, tập huấn, soạn giảng mẫu, thao giảng, hoàn thiện bài giảng mẫu đến nhân rộng kinh nghiệm); đầu tư phòng học thông minh, phòng thực hành và thiết bị mô phỏng.
    6. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Đổi mới đánh giá theo năng lực người học qua đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trang bị cho sinh viên năng lực kiểm tra đánh giá học sinh phổ thông; phối hợp với trường phổ thông trong đánh giá thực tập.
    7. Quản lý môi trường dạy - học và đảm bảo chất lượng: Xây dựng môi trường tâm lý - xã hội thuận lợi; hoàn thiện cơ sở vật chất theo 7 tiêu chí chuẩn hóa; triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong và kiểm định chất lượng.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố bên ngoài (chính sách giáo dục, cơ chế thị trường, toàn cầu hóa, CNTT) và nhóm yếu tố bên trong (năng lực quản trị, chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính của nhà trường).

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông trong các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THPT tại vùng ĐBSCL giai đoạn 2012 - 2017:

  • Bối cảnh vùng: ĐBSCL có 17 trường đại học, trong đó có 6 cơ sở đại học công lập đào tạo giáo viên THPT với quy mô gần 2.000 sinh viên/năm thuộc 17 ngành sư phạm. Đa số áp dụng học chế tín chỉ, thời gian đào tạo trung bình 4 năm theo mô hình đào tạo song song truyền thống.
  • Thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo 7 thành tố:
    • Mục tiêu và chuẩn đầu ra: Các trường đã ban hành chuẩn đầu ra nhưng việc rà soát, điều chỉnh chưa theo kịp yêu cầu của Chương trình GDPT mới; việc tham khảo ý kiến bên sử dụng lao động (Sở GD&ĐT, trường THPT) chưa thường xuyên.
    • Nội dung và CTĐT: Khung chương trình còn nặng về lý thuyết môn học cơ bản, thời lượng dành cho rèn luyện kỹ năng sư phạm, dạy học tích hợp, trải nghiệm sáng tạo và kiến thức giáo dục địa phương còn hạn chế.
    • Đội ngũ giảng viên và hoạt động dạy học: Đội ngũ giảng viên cơ hữu tăng về trình độ thạc sĩ, tiến sĩ nhưng tỷ lệ sử dụng ngoại ngữ, tin học trong nghiên cứu và ứng dụng phương pháp dạy học hiện đại chưa đồng đều; tỷ số đề tài NCKH, sách xuất bản và bài báo quy đổi trên giảng viên còn thấp.
    • Hoạt động học tập của sinh viên: Tỷ lệ sinh viên tham gia NCKH năm học 2016 - 2017 chưa cao; sinh viên còn thụ động trong tự học; tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau 12 tháng tốt nghiệp (năm học 2015 - 2016) chưa đạt kỳ vọng.
    • Phương pháp, phương tiện và cơ sở vật chất: Mức độ đầu tư phòng thực hành, phòng bộ môn và thiết bị hỗ trợ dạy học hiện đại chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới.
    • Kiểm tra đánh giá: Hoạt động kiểm tra đánh giá môn học của giảng viên chủ yếu phục vụ cho việc xếp loại kết quả, chưa chú trọng đúng mức đến chức năng chẩn đoán và điều chỉnh năng lực nghề nghiệp.
    • Rèn luyện NVSP và thực tập: Hoạt động thực tập sư phạm còn mang tính định kỳ khép kín, mối quan hệ hợp tác giữa cơ sở đào tạo đại học và trường THPT ở địa phương chưa thực sự gắn kết chặt chẽ.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định rõ điểm mạnh (hệ thống tổ chức ổn định, áp dụng tín chỉ, đạt chuẩn kiểm định chất lượng ở một số trường), điểm yếu (chất lượng đầu vào thấp, CTĐT chậm đổi mới, kỹ năng thực hành của sinh viên còn yếu) và thách thức (cạnh tranh nguồn tuyển, áp lực triển khai chương trình sách giáo khoa mới).

Chương 3: Các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông trong các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Chương 3 xây dựng và kiểm chứng hệ thống các giải pháp quản lý đào tạo:

  • Xác lập 3 nguyên tắc xây dựng giải pháp: (1) Nguyên tắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; (2) Nguyên tắc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo vùng ĐBSCL; (3) Nguyên tắc tính thực tiễn, khả thi.

  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đào tạo cụ thể:

    1. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo giáo viên THPT tại vùng ĐBSCL: Phân tầng, sắp xếp lại quy mô ngành nghề đào tạo sư phạm giữa các trường trong vùng nhằm tránh chồng chéo, tập trung nguồn lực đầu tư cho các ngành mũi nhọn.
    2. Xây dựng quy trình và nội dung tổ chức các hoạt động bồi dưỡng cho giảng viên sư phạm: Đổi mới năng lực dạy học đại học, bồi dưỡng kiến thức về Chương trình GDPT mới, phương pháp dạy học tích hợp, dạy học trải nghiệm và kỹ năng sử dụng công nghệ giáo dục.
    3. Xây dựng và triển khai dạy học "Nội dung giáo dục của địa phương" trong chương trình đào tạo giáo viên THPT: Thiết kế các học phần/mô-đun trang bị cho sinh viên kiến thức địa lý, lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL và phương pháp xây dựng kế hoạch dạy học nội dung địa phương tại trường THPT.
    4. Quản lý phát triển chương trình đào tạo giáo viên THPT theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng: Cập nhật chuẩn đầu ra theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT; tái cấu trúc chương trình theo hướng giảm tải lý thuyết hàn lâm, tăng tỷ trọng học phần rèn luyện kỹ năng nghề và năng lực thực hành.
    5. Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm và thực tập nghề nghiệp trong đào tạo giáo viên THPT: Thực hiện rèn luyện NVSP thường xuyên suốt khóa học; xây dựng mạng lưới trường THPT thực hành; đổi mới mô hình thực tập sư phạm theo hướng trải nghiệm thực tế dài hạn và linh hoạt.
    6. Phát triển các nguồn lực của cơ sở đào tạo giáo viên THPT: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phòng học thông minh, thư viện học liệu số; phát triển đội ngũ giảng viên cơ hữu; huy động nguồn lực tài chính từ các đề án NCKH và hợp tác với các địa phương trong vùng.
  • Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi: Khảo sát ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý, giảng viên cho thấy cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi cao, có sự tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.

  • Thực nghiệm giải pháp: Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp tại Trường Đại học Đồng Tháp. Kết quả phân tích thống kê trên phần mềm R thông qua bảng so sánh điểm trung bình tiêu chí và kiểm định T-test mẫu trước/sau thực nghiệm ($p < 0,05$) khẳng định các giải pháp áp dụng mang lại sự chuyển biến về năng lực nghề nghiệp sư phạm của sinh viên và nâng cao chất lượng quản lý đào tạo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THPT trong các trường đại học theo tiếp cận phát triển năng lực người học, phù hợp với các định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Xác định cấu trúc hệ thống quản lý đào tạo giáo viên THPT gồm 7 thành tố cốt lõi và làm rõ vai trò, trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các chủ thể quản lý (cơ sở giáo dục đại học, Sở GD&ĐT, trường THPT, bộ môn, giảng viên, sinh viên).
  • Làm rõ các nhóm yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến chất lượng và hiệu quả quản lý đào tạo giáo viên THPT tại các trường đại học đa ngành.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THPT tại các trường đại học công lập vùng ĐBSCL giai đoạn 2012 - 2017 với hệ thống dữ liệu khảo sát 360 độ từ nhiều nhóm khách thể.
  • Chỉ ra các nguyên nhân căn bản dẫn đến những bất cập trong công tác đào tạo giáo viên của vùng: sự khép kín trong quy trình đào tạo, chương trình chậm cập nhật, rèn luyện NVSP chưa chuyên sâu, cơ sở vật chất chưa đồng bộ.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đào tạo đồng bộ, có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2018 - 2025; trong đó việc đưa "Nội dung giáo dục của địa phương" vào CTĐT và đổi mới rèn luyện NVSP gắn kết với trường THPT là các giải pháp đáp ứng trực tiếp đặc thù vùng ĐBSCL.
  • Thử nghiệm thành công tại Trường Đại học Đồng Tháp với các chỉ số thống kê định lượng chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các trường sư phạm toàn quốc; ban hành chuẩn chương trình đào tạo giáo viên; giao chỉ tiêu tuyển sinh sư phạm gắn với nhu cầu thực tế của các địa phương; đầu tư trọng điểm cơ sở vật chất cho các trường đại học trọng điểm vùng.
  • Đối với UBND và Sở GD&ĐT các tỉnh vùng ĐBSCL: Phối hợp chặt chẽ với các trường đại học trong việc đặt hàng đào tạo giáo viên theo địa chỉ; tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên sư phạm thực hành, thực tập tại các trường THPT; hỗ trợ cung cấp tài liệu giáo dục địa phương để tích hợp vào chương trình đại học.
  • Đối với các trường đại học có đào tạo giáo viên THPT vùng ĐBSCL: Rà soát, tái cấu trúc CTĐT theo hướng ứng dụng nghề nghiệp; định kỳ bồi dưỡng phương pháp dạy học mới cho giảng viên; tăng cường đầu tư hệ thống phòng học bộ môn và phòng rèn luyện NVSP; thiết lập cơ chế liên kết thường xuyên với hệ thống trường phổ thông trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quá trình khảo sát thực trạng và thu thập dữ liệu tập trung chủ yếu tại các cơ sở giáo dục đại học công lập có đào tạo giáo viên THPT tại vùng ĐBSCL, chưa bao quát toàn bộ các loại hình cơ sở đào tạo ngoài công lập hoặc các ngành đào tạo sư phạm ở các bậc học khác.
  • Hoạt động thực nghiệm giải pháp mới chỉ được tổ chức thực hiện điển hình tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Đồng Tháp trong khoảng thời gian xác định, chưa triển khai thực nghiệm đồng loạt trên tất cả các trường đại học trong vùng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và triển khai thực nghiệm các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên THPT tại tất cả các trường đại học có đào tạo sư phạm trong khu vực ĐBSCL và đối sánh với các vùng kinh tế - xã hội khác trên cả nước.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp khi Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được triển khai đại trà ở tất cả các khối lớp cấp THPT, đặc biệt là khảo sát năng lực thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường công tác.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong lĩnh vực Quản lý giáo dục và Đào tạo giáo viên:

  • Đối với các nhà quản lý giáo dục (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa/Bộ môn Sư phạm): Tham khảo khung 7 nội dung quản lý quá trình đào tạo và quy trình 6 bước đổi mới phương pháp dạy học để tái cấu trúc chương trình, đổi mới quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
  • Đối với cán bộ quản lý Sở GD&ĐT và Trường THPT: Tham khảo cơ chế phối hợp giữa trường đại học và trường phổ thông trong tổ chức rèn luyện NVSP, hướng dẫn thực tập nghề nghiệp và xây dựng kế hoạch dạy học "Nội dung giáo dục địa phương".
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp (khảo sát 360 độ, xử lý thống kê bằng phần mềm R, kiểm định T-test trong thực nghiệm giáo dục) và hệ thống tổng quan tài liệu về mô hình đào tạo giáo viên trong nước và quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng đào tạo giáo viên THPT tại những cơ sở giáo dục đại học nào ở vùng ĐBSCL?

Luận án tiến hành khảo sát thực trạng tại các trường đại học công lập có đào tạo giáo viên THPT trong khu vực, bao gồm: Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học An Giang, Trường Đại học Kiên Giang, Trường Đại học Trà Vinh, Trường Đại học Bạc Liêu và Trường Đại học Tiền Giang.

2. Quá trình quản lý đào tạo giáo viên THPT được luận án cấu trúc thành những thành tố nào?

Quản lý đào tạo giáo viên THPT được phân tích dựa trên tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể với 7 thành tố cơ bản: (1) Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo; (2) Quản lý nội dung đào tạo; (3) Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên; (4) Quản lý hoạt động học tập của sinh viên; (5) Quản lý phương pháp, phương tiện và hình thức đào tạo; (6) Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; (7) Quản lý môi trường dạy - học và đảm bảo chất lượng.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý đào tạo và gồm những nội dung gì?

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đào tạo đồng bộ cho các trường đại học vùng ĐBSCL giai đoạn 2018 - 2025:

  1. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo giáo viên THPT tại vùng ĐBSCL.
  2. Xây dựng quy trình và nội dung tổ chức các hoạt động bồi dưỡng cho giảng viên sư phạm.
  3. Xây dựng và triển khai dạy học "Nội dung giáo dục của địa phương" trong chương trình đào tạo giáo viên THPT.
  4. Quản lý phát triển chương trình đào tạo giáo viên THPT theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng.
  5. Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm và thực tập nghề nghiệp.
  6. Phát triển các nguồn lực của cơ sở đào tạo giáo viên THPT.

4. Phương pháp và công cụ nào được sử dụng để xử lý dữ liệu và đánh giá thực nghiệm giải pháp?

Luận án sử dụng phương pháp khảo sát 360 độ đối với nhiều nhóm khách thể (CBQL cơ sở đào tạo, Sở GD&ĐT, trường THPT, giảng viên, giáo viên, sinh viên). Dữ liệu định lượng được nhập liệu và phân tích bằng phần mềm R. Hiệu quả của giải pháp thực nghiệm tại Trường Đại học Đồng Tháp được đánh giá thông qua so sánh điểm trung bình các tiêu chí và kiểm định thống kê T-test mẫu trước/sau thực nghiệm với độ tin cậy $p < 0,05$.

5. Việc đưa "Nội dung giáo dục của địa phương" vào chương trình đào tạo có ý nghĩa gì đối với vùng ĐBSCL?

Chương trình GDPT mới quy định nội dung giáo dục địa phương là thành phần bắt buộc. Giải pháp đưa nội dung này vào CTĐT giúp sinh viên đại học sư phạm vùng ĐBSCL nắm vững tri thức về lịch sử, địa lý, văn hóa, kinh tế - xã hội đặc thù của vùng và rèn luyện kỹ năng biên soạn, tổ chức dạy học các chủ đề giáo dục địa phương khi giảng dạy tại các trường THPT sau khi tốt nghiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Tấn Đạt là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý đào tạo giáo viên THPT tại các trường đại học vùng ĐBSCL trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Bằng việc kết hợp phương pháp luận tiếp cận hệ thống, tiếp cận năng lực với các công cụ điều tra 360 độ và phân tích thống kê qua phần mềm R, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác đào tạo giáo viên tại khu vực giai đoạn 2012 - 2017. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất và thử nghiệm thành công tại Trường Đại học Đồng Tháp cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các cơ sở giáo dục đại học, các cơ quan quản lý nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới.