Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành" do nghiên cứu sinh Phùng Văn Thành thực hiện thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Công trình tập trung giải quyết bài toán phát triển bền vững làng nghề truyền thống thông qua việc vận dụng lý thuyết cụm liên kết ngành (industrial cluster) dưới góc độ doanh nghiệp và các mối quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị.

Về tính cấp thiết, làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước (phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng) là di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia có lịch sử hình thành lâu đời, giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương và gắn liền với hoạt động du lịch tại danh thắng Ngũ Hành Sơn (năm 2019 đón hơn 2 triệu lượt khách). Làng nghề đã phát triển với hơn 550 cơ sở sản xuất kinh doanh, thu hút hơn 4.000 lao động. Thành phố Đà Nẵng đã quy hoạch khu sản xuất tập trung với diện tích hơn 35,5 ha tại phường Hòa Hải nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu dân cư và cải thiện điều kiện mặt bằng sản xuất.

Tuy nhiên, thực trạng sản xuất kinh doanh tại làng nghề bộc lộ nhiều hạn chế cản trở mục tiêu phát triển bền vững: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chủ yếu là cơ sở sản xuất hộ gia đình, thiếu vắng loại hình doanh nghiệp và hợp tác xã; vốn tích lũy thấp và khó tiếp cận nguồn vốn mở rộng; liên kết giữa các cơ sở sản xuất và các tổ chức liên quan còn lỏng lẻo; chất lượng sản phẩm không đồng đều; trình độ học vấn của người lao động còn thấp; đổi mới sáng tạo hạn chế; cơ sở hạ tầng khu tập trung còn bất cập; vấn đề xử lý môi trường và thị trường đầu ra gặp nhiều trở ngại. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: mặc dù lý thuyết cụm liên kết ngành đã được khẳng định trên thế giới và làng nghề truyền thống được coi là một dạng cụm liên kết ngành sơ khai (Vo et al., 2012), nhưng việc nghiên cứu một cách có hệ thống các điều kiện, tiêu chí và giải pháp nhằm chuyển đổi mô hình làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước thành cụm liên kết ngành hoàn chỉnh vẫn chưa được giải quyết thấu đáo.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 5 nội dung:

  1. Cụm liên kết ngành là gì? Cụm liên kết ngành có những đặc điểm gì và đóng vai trò như thế nào trong phát triển có hiệu quả và bền vững làng nghề truyền thống?
  2. Giải thích mối tương quan giữa mô hình phát triển theo cụm liên kết ngành và các đặc điểm của làng nghề? (Nhận diện làng nghề truyền thống là cụm liên kết ngành)
  3. Vì sao cho rằng có thể sử dụng mô hình liên kết cụm ngành để phát triển làng nghề đá Non Nước?
  4. Các tiêu chí đánh giá các điều kiện phát triển bền vững làng nghề theo hướng cụm liên kết ngành?
  5. Thực trạng phát triển của làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước thời gian qua, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của các cơ sở doanh nghiệp làng nghề, các điều kiện để phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành, những thuận lợi, hạn chế của các điều kiện đó? Trong thời gian tới, làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước phát triển theo hướng cụm liên kết ngành như thế nào và cần thực hiện những biện pháp gì để thúc đẩy hình thành, phát triển bền vững làng nghề theo hướng cụm liên kết ngành?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận về cụm liên kết ngành và đặc điểm của làng nghề truyền thống, làm rõ sự cần thiết và các điều kiện để phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành nhằm tăng khả năng cạnh tranh, năng lực sáng tạo của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận về cụm liên kết ngành, làng nghề truyền thống, đặc biệt làm rõ những điều kiện cơ bản để phát triển bền vững làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển một số làng nghề ở một số quốc gia và trong nước, rút ra bài học kinh nghiệm cho làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước giai đoạn 2015–2020, chỉ rõ thế mạnh và hạn chế.
    4. Đề xuất định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững làng nghề theo hướng cụm liên kết ngành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu bản chất, đặc điểm cụm liên kết ngành, các điều kiện ảnh hưởng; đánh giá sự cần thiết, khả năng và xác lập luận cứ khoa học cho định hướng, giải pháp phát triển dưới góc độ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (trọng tâm là doanh nghiệp, quá trình tích tụ tập trung và liên kết dọc, liên kết ngang theo chuỗi giá trị).
  • Phạm vi không gian: Các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan tại làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2020; số liệu sơ cấp thu thập từ điều tra, khảo sát, phỏng vấn sâu thực hiện trong giai đoạn 2017–2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai mảng lý luận chính: làng nghề truyền thống và lý thuyết cụm liên kết ngành.

Trên thế giới, khởi nguồn của lý thuyết cụm ngành bắt đầu từ Alfred Marshall (1890) trong tác phẩm Principles of Economics, sử dụng thuật ngữ "khu vực công nghiệp" (industrial district) để mô tả sự tập trung địa lý của các doanh nghiệp nội ngành tạo ra tính kinh tế bên ngoài theo quy mô (external economies of scale). Weber (1909) giải thích sự quần tụ nhằm giảm chi phí vận tải và chi phí lao động để tối đa hóa lợi nhuận. Becattini (1992) xem cụm liên kết ngành là một thực thể xã hội - lãnh thổ; Sforzi (1992) nhấn mạnh tính cách biệt của cụm với khu dân cư; Kuchiki (2007) xác định cụm là sự tập trung của các công ty có liên kết cùng nhà cung cấp và tổ chức liên quan. Đặc biệt, Michael Porter (1985, 1990, 1998, 2000, 2003, 2007, 2008) đã hoàn thiện lý thuyết cụm liên kết ngành với các luận điểm về chuỗi giá trị, sự tập trung địa lý, hiệu ứng tràn và lợi thế cạnh tranh.

Các công trình quốc tế khác được tác giả kế thừa gồm: Rosenfeld (2002b) về quan hệ hệ thống và lợi ích hữu hình, vô hình; Roelandt, Hertog, Sinderen và Hove (1999) về mạng liên kết dọc và ngang; Anbumozhi, Chandanie và Portugal (2009) về thực thể kinh tế - xã hội; Andersson và Hansson (2004) về đặc trưng đa chủ thể và hiệu ứng "số đông cần thiết" (critical mass); Benner (2009, 2012) về sự hình thành tự phát và vai trò của các cấp chính quyền; Potter và Watts (2011) về ba nhân tố kinh tế nhờ cụm; Buendia (2005), Sonobe và Otsuka (2006) về mô hình phát triển cụm ngành; Krugman (1991), Scott (1988a, 1988b), Granovetter (1985), Uzzi (1997) về hiệu quả kinh tế và mạng lưới xã hội; Murdoch (2000) về liên kết ngang khu vực nông thôn; Cohen (1995) về mô hình chuỗi phố nghề kết hợp du lịch tại Thái Lan; Suzuki (2007) về phát triển nghề thủ công và kinh tế vùng; Hirschman về liên kết ngược và liên kết xuôi. Tác giả cũng tổng hợp bài học thực tiễn quốc tế từ tỉnh Oita (Nhật Bản), làng nghề bình bát Baan Baat (Thái Lan) và mô hình Xí nghiệp Hương Trấn (Trung Quốc).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về làng nghề được điểm lại từ các công trình của Phan Huy Lê (1995), Đặng Kim Chi (2005), Phạm Côn Sơn (2004), Trịnh Kim Liên (2013), Lê Quốc Doanh (2003), Dương Bá Phượng (2001), Trần Công Sách (2003), Mai Thế Hởn, Hoàng Ngọc Hòa và Vũ Văn Phúc (2003), Đinh Xuân Nghiêm và cộng sự (2010), Trần Quốc Vượng (2012), Trần Minh Yến (2004), Trần (1996), Bùi (1998), Lê Thị Minh Lý (2003), Trần Đoàn Kim (2007), Vũ Quốc Tuấn (2011), Vũ Ngọc Hoàng (2016), Bạch Thị Lan Anh (2010), Huỳnh Đức Thiện (2014). Về hướng tiếp cận cụm liên kết ngành ở Việt Nam, luận án điểm cứu các công trình của Vo et al. (2012), Lê Thế Giới (2009), Nguyễn Xuân Thành (2015), Vũ Thành Tự Anh (2011), Võ Trí Thành và cộng sự, Nguyễn Đình Tài (2017), Vũ Hoàng Nam (2008), Nguyễn Bình Giang và Phạm Thị Thanh Hồng (2015), cùng kinh nghiệm thực tế tại Bát Tràng, Duyên Thái và La Phù.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường tiếp cận làng nghề dưới góc độ văn hóa, xã hội, kỹ thuật xử lý môi trường hoặc xem xét cụm công nghiệp đơn thuần về mặt quy hoạch mặt bằng cơ học; các nghiên cứu lý thuyết cụm ngành lại chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp hiện đại hoặc phân tích vĩ mô. Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về việc nhận diện làng nghề truyền thống điêu khắc đá mỹ nghệ như một cụm liên kết ngành, xác lập khung tiêu chí đánh giá các điều kiện phát triển bền vững theo chuỗi giá trị và phân tích định lượng thực trạng tại làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước để đề xuất giải pháp quản trị mang tính hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng khung lý thuyết cụm liên kết ngành của Marshall (1890) và Michael Porter (1985, 1990, 1998, 2003, 2007) kết hợp với mô hình chuỗi giá trị (Value Chain). Trên cơ sở đối chiếu đặc điểm làng nghề truyền thống với cụm liên kết ngành, tác giả xác lập khung phân tích gồm 5 điều kiện cốt lõi:

  1. Sự tích tụ, tập trung hóa các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực địa lý.
  2. Sự liên kết của làng nghề theo chuỗi giá trị sản phẩm (liên kết dọc giữa nhà cung ứng đầu vào, sản xuất và tiêu thụ; liên kết ngang giữa các cơ sở sản xuất; liên kết với các tổ chức hỗ trợ).
  3. Lợi thế cạnh tranh (lao động tay nghề, cơ sở hạ tầng dùng chung, công nghệ, nguồn vốn, nguyên vật liệu).
  4. Đổi mới sáng tạo (cải tiến công nghệ, thiết bị, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, đổi mới thương mại).
  5. Cơ chế chính sách và sự quản lý của nhà nước (quy hoạch, đất đai, môi trường, hỗ trợ đào tạo và liên kết vùng).

Tác giả tổng hợp lợi ích của cụm liên kết ngành đối với doanh nghiệp theo nghiên cứu của Rosenfeld (2002b):

Loại lợi ích Lợi ích cụ thể Nguồn hình thành
Trực tiếp (Nguồn hữu hình) - Hiệu quả thiết kế
- Năng suất cao hơn
- Tiếp cận nhanh và dễ hơn
- Chi phí thấp hơn nhưng chất lượng cao hơn
- Cơ hội liên doanh, liên kết
- Chuỗi cung ứng địa phương
- Lực lượng lao động chuyên ngành
- Dịch vụ chuyên ngành
- Sẵn có đầu vào sản xuất
- Số lượng lớn doanh nghiệp
Gián tiếp (Nguồn vô hình) - Tầm nhìn chung, kế hoạch chung, sức ảnh hưởng chung
- Cơ hội phối hợp giữa các doanh nghiệp, mạng lưới
- Cơ hội chuyển giao công nghệ và đổi mới - sáng tạo
- Cơ hội chuyển giao tri thức ẩn và bí quyết
- Hiệu suất, thăng tiến nghề nghiệp
- Tham gia các hiệp hội
- Sự tin tưởng lẫn nhau
- Học hỏi lẫn nhau
- Học hỏi lẫn nhau
- Thị trường lao động không chính thức

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu:

  • Tiếp cận có sự tham gia: Thu thập ý kiến đa chiều từ chủ cơ sở sản xuất, người lao động, nhà quản lý và chuyên gia.
  • Tiếp cận theo cụm liên kết ngành thông qua chuỗi giá trị sản phẩm: Nghiên cứu từ góc độ doanh nghiệp, quá trình tích tụ và các mắt xích liên kết dọc, liên kết ngang.
  • Tiếp cận theo các lĩnh vực kinh tế - xã hội và môi trường: Đảm bảo tính đa chiều của phát triển bền vững.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, Chi cục Thống kê quận Ngũ Hành Sơn, Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng; các báo cáo của các Sở, ban, ngành thành phố Đà Nẵng và quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2015–2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế sẵn sử dụng thang đo Likert (Bảng 2.1) kết hợp phỏng vấn sâu các chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại làng nghề, các chuyên gia và nhà quản lý giai đoạn 2017–2020.

Phương pháp xử lý và phân tích:

  • Dữ liệu điều tra được mã hóa và nhập vào máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Dữ liệu được xử lý, phân tích thống kê mô tả, tính toán các tham số thống kê và so sánh bằng phần mềm thống kê SPSS.
  • Phân tích định tính kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa về làng nghề và làng nghề truyền thống, chỉ ra quá trình chuyển dịch từ hoạt động thuần nông sang sản xuất phi nông nghiệp chuyên biệt. Tác giả tổng hợp 5 giai đoạn phát triển lịch sử của làng nghề:

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật Nguồn tài liệu tổng hợp
Giai đoạn 1 Sơ khai, cha truyền con nối; một vài hộ gia đình trong thôn/ấp; vừa làm nông vừa làm nghề khi nông nhàn; sản phẩm phục vụ nội bộ thôn, xã. Đinh Xuân Nghiêm và cộng sự (2010), Phan Huy Lê (1995), Đặng Kim Chi (2005), Trịnh Kim Liên (2013), Lê Quốc Doanh (2003), Dương Bá Phượng (2001), Trần Công Sách (2003), Mai Thế Hởn, Hoàng Ngọc Hòa và Vũ Văn Phúc (2003).
Giai đoạn 2 Xuất hiện thêm các hộ cùng làm nghề qua truyền nghề cho người thân, dòng họ; số hộ tăng; vừa sản xuất thủ công mỹ nghệ vừa làm nông. Tổng hợp của tác giả dựa trên các tài liệu nghiên cứu làng nghề.
Giai đoạn 3 Số hộ làm nghề tiếp tục tăng; chưa có liên kết; sản phẩm bắt đầu thương mại hóa trên thị trường nhưng còn hạn chế. Tổng hợp của tác giả dựa trên các tài liệu nghiên cứu làng nghề.
Giai đoạn 4 Số hộ làm nghề lớn hơn số hộ làm nông; xuất hiện hộ gia đình, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã có chuyên môn hóa; liên kết còn hạn chế; sản phẩm phổ biến trên thị trường; tách hẳn khỏi nghề nông. Tổng hợp của tác giả dựa trên các tài liệu nghiên cứu làng nghề.
Giai đoạn 5 Xuất hiện nhiều doanh nghiệp, cơ sở quy mô lớn về vốn và lao động, tập trung trong khu vực địa lý; liên kết tăng lên; sản phẩm thương mại hóa cao, xuất khẩu; cơ giới hóa thay thế thủ công, sản phẩm thuần thủ công giảm. Tổng hợp của tác giả dựa trên các tài liệu nghiên cứu làng nghề.

Chương này đi sâu phân tích lý thuyết cụm liên kết ngành, cấu trúc chuỗi giá trị Michael Porter (Hình 1.1) và mô hình hình thành cụm ngành của Buendia (2005 - Hình 1.2). Đồng thời, tác giả lập bảng so sánh đối chiếu giữa làng nghề truyền thống và cụm liên kết ngành:

Tiêu chí Điểm giống nhau Làng nghề truyền thống Cụm liên kết ngành Điểm thúc đẩy phát triển theo hướng cụm liên kết ngành
Sự tích tụ địa lý Doanh nghiệp/cơ sở cùng quần tụ trong một khu vực địa lý. Tồn tại lâu đời gắn với văn hóa địa phương. Tập trung các doanh nghiệp cùng ngành hoặc liên quan. Kết hợp giữa yếu tố truyền thống và hiện đại để tích tụ doanh nghiệp.
Sự liên kết Có sự liên hệ giữa các cơ sở sản xuất trong cùng khu vực. Liên kết lỏng lẻo giữa các hộ, mạnh ai nấy làm. Liên kết chặt chẽ theo chuỗi giá trị và các bên liên quan. Nâng cấp liên kết lỏng lẻo hiện có thành liên kết chuỗi giá trị chặt chẽ.
Lợi thế cạnh tranh Khai thác lợi thế tập trung sản xuất cùng ngành nghề. Năng lực cạnh tranh thấp, công nghệ lạc hậu, hạ tầng yếu. Cạnh tranh cao nhờ hạ tầng dùng chung, chia sẻ nguồn lực, lao động. Nâng cấp hạ tầng, công nghệ và nguồn nhân lực chuyên sâu.
Đổi mới sáng tạo Đều có sự học hỏi, cải tiến mẫu mã để thích nghi thị trường. Dựa vào nghệ nhân, mang tính tự phát, thiếu đầu tư hỗ trợ. Môi trường thúc đẩy đổi mới liên tục về công nghệ và thương mại. Đầu tư bài bản và hỗ trợ cơ chế cho hoạt động sáng tạo.
Cơ chế chính sách Đều chịu sự quản lý và định hướng của nhà nước. Chính sách hỗ trợ chưa cụ thể, thiếu tính liên kết dài hạn. Có chính sách cụ thể hỗ trợ hạ tầng, thể chế và mạng lưới. Hoàn thiện và cụ thể hóa các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cụm.

Từ cơ sở so sánh, tác giả xây dựng bảng tiêu chí đánh giá phát triển bền vững làng nghề theo hướng cụm liên kết ngành (Bảng 1.5) và rút ra bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Bát Tràng, Duyên Thái và La Phù.

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của luận án:

  • Trình bày quy trình nghiên cứu (Hình 2.1) từ xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, xây dựng khung nghiên cứu (Hình 2.2), thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu đến đề xuất giải pháp.
  • Mô tả ba phương pháp tiếp cận: tiếp cận có sự tham gia, tiếp cận chuỗi giá trị cụm liên kết ngành và tiếp cận kinh tế - xã hội - môi trường.
  • Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát gồm các nội dung đánh giá quy mô, vốn, lao động, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, giá bán, những khó khăn cản trở, tác động chính sách và mức độ đáp ứng 5 điều kiện của cụm liên kết ngành.
  • Sử dụng thang đo Likert (Bảng 2.1) để lượng hóa các đánh giá của cơ sở sản xuất; sử dụng phần mềm Excel để nhập liệu và phần mềm SPSS để xử lý thống kê mô tả.

Chương 3: Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước dựa trên nguồn tư liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp giai đoạn 2015–2020:

  • Bối cảnh chung: Làng nghề được công nhận di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia (Bảng 3.1); lượng khách đến tham quan danh thắng Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2015–2020 tăng trưởng cao, đạt trên 2 triệu lượt năm 2019 (Bảng 3.2).
  • Quy mô và năng lực sản xuất: Phân tích cơ cấu loại hình doanh nghiệp tại làng nghề (Bảng 3.3) cho thấy chủ yếu là cơ sở sản xuất cá thể, ít công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hay hợp tác xã; số lao động bình quân/cơ sở (Bảng 3.4); số lượng doanh nghiệp phân theo quy mô lao động tại quận Ngũ Hành Sơn thời điểm 31/12/2019 (Bảng 3.5); quy mô vốn sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015–2019 (Bảng 3.6).
  • Nguồn nhân lực: Trình độ học vấn của chủ cơ sở và nguồn gốc truyền nghề (Bảng 3.7); chất lượng người lao động (Bảng 3.8); kế hoạch đào tạo nâng cao kỹ năng cho thợ (Bảng 3.9); thu nhập bình quân của người lao động giai đoạn 2017–2019 (Bảng 3.10, Bảng 3.11).
  • Đầu tư công nghệ và sản phẩm: Đánh giá kế hoạch đầu tư máy móc, thiết bị (Bảng 3.12); kế hoạch cải tiến mẫu mã và đa dạng hóa sản phẩm (Bảng 3.13); hình thức mua nguyên liệu đá khối và các yếu tố gây khó khăn về nguồn cung (Bảng 3.14, Bảng 3.15).
  • Tiêu thụ và định giá: Phương thức bán sản phẩm (Bảng 3.16); phương pháp xác định giá bán (Bảng 3.17); nhận định về mức độ hợp lý của giá bán và giải pháp nâng cao giá bán (Bảng 3.18, Bảng 3.19).
  • Khó khăn của cơ sở sản xuất: Tổng hợp mức độ khó khăn về vốn, lao động, thị trường, công nghệ (Bảng 3.20); bất cập hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất tập trung (Hình 3.1); diện tích đất thuê phân bổ theo quy mô lao động trong giai đoạn I (Bảng 3.22, Hình 3.2); đánh giá chất lượng dịch vụ hỗ trợ di chuyển (Hình 3.3).
  • Chuỗi giá trị và môi trường: Mô tả mô hình chuỗi giá trị và sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm đá mỹ nghệ (Hình 3.4, Hình 3.5); thực trạng xử lý bụi, tiếng ồn, nước thải và mức độ khó khăn về môi trường tại khu tập trung (Bảng 3.21, Bảng 3.23).
  • Đánh giá thực trạng 5 điều kiện cụm liên kết ngành:
    1. Tích tụ tập trung hóa địa lý: Đã hình thành khu tập trung 35,5 ha nhưng phân bổ mặt bằng chưa đồng đều.
    2. Mối liên kết theo chuỗi giá trị: Đánh giá sự liên kết giữa các cơ sở sản xuất với nhau và với đối tác (Bảng 3.24); liên kết giữa cơ sở sản xuất với cơ quan nhà nước và các bên hữu quan (Bảng 3.25) còn rất lỏng lẻo.
    3. Lợi thế cạnh tranh: Đánh giá thực trạng lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp (Bảng 3.26) còn thấp, chủ yếu cạnh tranh bằng giá thay vì chất lượng hay thương hiệu.
    4. Đổi mới sáng tạo: Đánh giá mức độ đổi mới sáng tạo (Bảng 3.27) cho thấy việc ứng dụng công nghệ mới và mẫu mã mới còn hạn chế.
    5. Cơ chế chính sách: Đánh giá tác động của khung pháp luật, chính sách tại Đà Nẵng (Bảng 3.28); mức độ hỗ trợ của nhà nước (Bảng 3.29); sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý (Bảng 3.30) còn nhiều điểm chồng chéo, chưa đồng bộ.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo hướng cụm liên kết ngành

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng và xây dựng ma trận SWOT (Bảng 4.1), Chương 4 xác định quan điểm phát triển bền vững đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Giải pháp thúc đẩy tích tụ, tập trung hóa sản xuất: Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng khu sản xuất tập trung 35,5 ha; rà soát phân bổ quỹ đất hợp lý; tạo điều kiện cho các cơ sở mở rộng mặt bằng sản xuất đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
  2. Giải pháp thúc đẩy phát triển liên kết chuỗi giá trị: Phát triển quan hệ liên kết dọc (giữa cơ sở khai thác, cung ứng đá nguyên liệu với cơ sở chế tác và đơn vị phân phối); phát triển quan hệ liên kết ngang (hợp tác giữa các xưởng trong việc chia sẻ đơn hàng lớn, chuyên môn hóa từng công đoạn điêu khắc, mài, đánh bóng).
  3. Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh: Chuyển đổi mô hình hộ kinh doanh sang loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã; phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo tay nghề và kỹ năng quản trị; chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định; tháo gỡ khó khăn về vốn vay; nâng cấp hạ tầng giao thông, logistics; ứng dụng công nghệ máy móc tiên tiến (máy cắt, máy CNC, máy nén khí hiện đại).
  4. Giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Khuyến khích nghệ nhân sáng tác mẫu mã mới; kết hợp giữa nghệ thuật truyền thống và thiết kế hiện đại; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu tập thể cho đá mỹ nghệ Non Nước.
  5. Giải pháp về cơ chế chính sách và sự quản lý của nhà nước: Hoàn thiện cơ chế một cửa trong quản lý làng nghề; đồng bộ hóa chính sách thuế, phí thuê đất; tăng cường sự phối hợp giữa Sở Công Thương, Sở Văn hóa - Thể thao, Sở Du lịch và chính quyền địa phương quận Ngũ Hành Sơn.
  6. Các nhóm giải pháp bổ trợ: Đầu tư công nghệ xử lý nước thải bột đá, hệ thống hút bụi và giảm thiểu tiếng ồn; xúc tiến thương mại, xây dựng sàn giao dịch sản phẩm; củng cố và nâng cao năng lực hoạt động của Hội làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước; gắn kết chuỗi sản xuất làng nghề với các tour du lịch danh thắng Ngũ Hành Sơn.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống theo hướng cụm liên kết ngành; khẳng định làng nghề truyền thống là một dạng cụm liên kết ngành sơ khai và cần chuyển dịch sang mô hình cụm liên kết ngành hiện đại để phát triển bền vững.
  • Xây dựng hệ thống 5 điều kiện và tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững làng nghề theo hướng cụm liên kết ngành dưới góc độ quản trị kinh doanh, bao gồm: (1) Sự tích tụ, tập trung hóa các doanh nghiệp theo khu vực địa lý; (2) Sự liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm; (3) Lợi thế cạnh tranh; (4) Đổi mới sáng tạo; (5) Cơ chế chính sách và sự quản lý của nhà nước.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm toàn diện về làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước giai đoạn 2015–2020 trên quy mô hơn 550 cơ sở sản xuất kinh doanh và hơn 4.000 lao động; chỉ rõ các điểm nghẽn về cấu trúc loại hình sản xuất, vốn, công nghệ, chất lượng lao động và bất cập môi trường tại khu tập trung 35,5 ha.
  • Đo lường mức độ lỏng lẻo trong các mối liên kết dọc, liên kết ngang và liên kết với các chủ thể bên ngoài chuỗi giá trị của các cơ sở sản xuất tại làng nghề.
  • Ứng dụng ma trận SWOT để làm rõ luận cứ khoa học và xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ thúc đẩy chuyển đổi làng nghề đá Non Nước thành cụm liên kết ngành, tạo cơ sở cho việc hoạch định chính sách kinh tế - xã hội tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một làng nghề cụ thể là làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước (quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng); dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2020 và sơ cấp trong giai đoạn 2017–2020.
  • Phương pháp phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả, phân tích tần số và so sánh trên phần mềm SPSS, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng hồi quy phức tạp để kiểm định tác động nhân quả giữa các nhân tố cụm ngành tới kết quả kinh doanh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh với các làng nghề điêu khắc đá khác hoặc các làng nghề thủ công mỹ nghệ khác trong cả nước.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao (như mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố trong cụm liên kết ngành tới hiệu quả tài chính và tính bền vững của các doanh nghiệp làng nghề.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Đà Nẵng, UBND quận Ngũ Hành Sơn và Ban Quản lý làng nghề): Tham khảo các luận cứ thực tiễn để điều chỉnh chính sách giao đất, quy hoạch hạ tầng khu tập trung, kiểm soát ô nhiễm môi trường và hoàn thiện cơ chế quản lý một cửa.
  • Các doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh và Hội làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước: Tham khảo mô hình chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng để chủ động liên kết hợp tác chia sẻ đơn hàng, liên kết mua nguyên liệu, cải tiến công nghệ thiết bị và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế: Kế thừa khung lý thuyết 5 điều kiện cụm liên kết ngành làng nghề, phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị và bộ câu hỏi khảo sát thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước có quy mô và vai trò kinh tế - xã hội như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
    Làng nghề nằm tại phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, đã được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia. Làng nghề có hơn 550 cơ sở sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm cho hơn 4.000 lao động. Địa phương đã quy hoạch khu sản xuất tập trung rộng hơn 35,5 ha để di dời các cơ sở ra khỏi khu dân cư. Năm 2019, danh thắng Ngũ Hành Sơn gắn liền với làng nghề đã đón hơn 2 triệu lượt khách tham quan.

  2. Luận án xác định 5 điều kiện cơ bản nào để phát triển làng nghề theo hướng cụm liên kết ngành?
    Năm điều kiện gồm: (1) Sự tích tụ, tập trung hóa các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực địa lý; (2) Sự liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm làng nghề; (3) Tạo dựng lợi thế cạnh tranh (về nhân lực, hạ tầng, công nghệ, vốn); (4) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo; (5) Sự tham gia hỗ trợ của nhà nước thông qua cơ chế chính sách và công tác quản lý.

  3. Nguồn dữ liệu và công cụ phân tích nào được sử dụng trong luận án?
    Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2020 thu thập từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Đà Nẵng, Chi cục Thống kê Ngũ Hành Sơn, Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng và các Sở, ngành. Dữ liệu sơ cấp giai đoạn 2017–2020 thu thập qua phỏng vấn sâu và điều tra bảng hỏi dùng thang đo Likert đối với chủ cơ sở sản xuất, chuyên gia và nhà quản lý. Dữ liệu được mã hóa qua Microsoft Excel và phân tích thống kê mô tả trên phần mềm SPSS.

  4. Sự khác biệt cốt lõi giữa làng nghề truyền thống và cụm liên kết ngành theo phân tích của luận án là gì?
    Làng nghề truyền thống mang tính lịch sử lâu đời, sự tích tụ mang tính tự nhiên nhưng liên kết giữa các hộ rất lỏng lẻo ("mạnh ai nấy làm"), năng lực cạnh tranh thấp, hạ tầng và công nghệ lạc hậu, đổi mới sáng tạo mang tính tự phát. Ngược lại, cụm liên kết ngành có sự liên kết chặt chẽ theo chuỗi giá trị dọc và ngang, khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng dùng chung và lao động chuyên ngành, có áp lực và động lực đổi mới sáng tạo liên tục, đồng thời nhận được sự hỗ trợ thể chế rõ ràng từ phía nhà nước.

  5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển làng nghề Non Nước?
    Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Thúc đẩy tích tụ, tập trung hóa sản xuất tại khu 35,5 ha; (2) Phát triển quan hệ liên kết dọc và liên kết ngang theo chuỗi giá trị sản phẩm; (3) Nâng cao lợi thế cạnh tranh qua chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, đào tạo nhân lực, công nghệ, vốn và hạ tầng; (4) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và bảo hộ nhãn hiệu; (5) Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý nhà nước; (6) Các giải pháp bổ trợ về xử lý môi trường, xúc tiến thị trường, đất đai, củng cố Hội làng nghề và kết nối chuỗi du lịch.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Văn Thành đã tiếp cận có hệ thống việc phát triển làng nghề truyền thống đá mỹ nghệ Non Nước theo lý thuyết cụm liên kết ngành dưới góc độ chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Công trình đã làm rõ tính cấp thiết của việc chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất từ phân tán, liên kết lỏng lẻo sang cụm liên kết ngành hoàn chỉnh dựa trên 5 điều kiện cốt lõi và chuỗi giá trị sản phẩm. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2015–2020 tại hơn 550 cơ sở sản xuất trong khu tập trung 35,5 ha, luận án cung cấp luận cứ khoa học và hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết các tồn tại về liên kết, công nghệ, môi trường và thị trường tiêu thụ cho địa phương.