Luận án tiến sĩ phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư ở việt nam

Luận án tiến sĩ toán học nghiên cứu phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư ở việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

216
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTKDTM VÀ TTKDTM CHO KHU VỰC DÂN CƯ

1.1. NGHIÊN CỨU CỦA CÁC TÁC GIẢ NƯỚC NGOÀI

1.1.1. Về lợi ích và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi từ kinh tế tiền mặt sang phi tiền mặt

1.1.2. Về vai trò cộng hưởng của phát triển dịch vụ TTKDTM đối với sự phát triển kinh tế thị trường. Về vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển TTKDTM cho người dân

1.1.3. Về thực tiễn triển khai TTKDTM ở một số trường hợp cụ thể

1.1.4. Về các nhóm giải pháp được khuyến nghị nhằm phát triển Dịch vụ TTKDTM cho người dân

1.2. NGHIÊN CỨU CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG NƯỚC

1.2.1. Về lợi ích, mục tiêu của phát triển dịch vụ TTKDTM với người dân

1.2.2. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động cung ứng dịch vụ TTKDTM cho dân cư

1.2.3. Về thực trạng triển khai và các chỉ số đánh giá phát triển dịch vụ TTKDTM ở nước ta

1.2.4. Về các giải pháp đề xuất phát triển dịch vụ TTKDTM

1.3. KẾT LUẬN CHUNG VỀ CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTKDTM

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO KHU VỰC DÂN CƯ

2.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TTKDTM VÀ DỊCH VỤ TTKDTM CHO KHU VỰC DÂN CƯ. Quá trình hình thành DVTT và Dịch vụ TTKDTM qua NHTM

2.2. Tính tất yếu của phát triển dịch vụ TTKDTM trong nền kinh tế quốc dân

2.3. Khái niệm, đặc điểm dịch vụ TTKDTM dành cho dân cư

2.4. Một số dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư điển hình

2.5. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTTKDTM CHO KHU VỰC DÂN CƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

2.5.1. Nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ TTKDTM

2.5.2. Các chủ thể tham gia vào quá trình phát triển dịch vụ TTKDTM

2.5.3. Các chỉ số đánh giá phát triển dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư

2.6. LỢI ÍCH CỦA PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTKDTM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

2.6.1. Ưu điểm và mặt trái của phát triển dịch vụ TTKDTM trong hoạt động thanh toán

2.6.2. Cơ hội và thách thức của phát triển dịch vụ TTKDTM

2.6.3. Lợi ích của từng chủ thể tham gia vào quá trình phát triển dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư

2.7. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTKDTM CHO KHU VỰC DÂN CƯ VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM

2.7.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc, Trung Quốc và Nigieria. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO KHU VỰC DÂN CƯ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2014

3.1. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTKDTM CHO KHU VỰC DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

3.1.1. Môi trường kinh tế xã hội và kết cấu dân số

3.1.2. Mức độ phát triển kinh tế thị trường trong lĩnh vực ngân hàng-tài chính

3.1.3. Môi trường pháp lý cho hoạt động thanh toán

3.1.4. Các chính sách Nhà nước đã triển khai để phát triển dịch vụ TTKDTM

3.1.5. Về Quản lý và hệ thống giám sát hoạt động TTKDTM

3.1.6. Sức ép từ hội nhập kinh tế Quốc tế và quá trình toàn cầu hóa

3.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO KHU VỰC DÂN CƯ GIAI ĐOẠN 2007-2014

3.2.1. Thực trạng hành lang pháp lý của dịch vụ thẻ và dịch vụ TTĐT

3.2.2. Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ TTKDTM ở nước ta

3.2.3. Tình hình hoạt động phát triển dịch vụ Thẻ thanh toán

3.2.4. Về tình hình phát triển nhóm dịch vụ thanh toán điện tử

3.3. ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH CỦA PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO DÂN CƯ VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

3.3.1. Lợi ích của TTKDTM đối với với nền kinh tế và cộng đồng

3.3.2. Lợi ích của TTKDTM qua cảm nhận từ phía người dân

3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TTKDTM CHO KHU VỰC DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO KHU VỰC DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

4.1. DỰ BÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ TTKDTM TRONG THỜI GIAN TỚI

4.1.1. Dự báo tình hình kinh tế xã hội nước ta từ nay đến 2020

4.1.2. Cơ hội và thách thức đối với việc phát triển dịch vụ TTKDTM trong những năm tới ở nước ta

4.1.3. Định hướng, mục tiêu phát triển Dịch vụ TTKDTM đến 2020

4.2. NHÓM GIẢI PHÁP CÁC NHTM CẦN ÁP DỤNG ĐỂ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TTKDTM CHO DÂN CƯ

4.2.1. Những đề xuất cải thiện về mặt hệ thống cung ứng TTKDTM

4.2.2. Về chuẩn hóa công tác phát triển các nhóm dịch vụ TTKDTM

4.2.3. Khuyến nghị mô hình quản lý cung ứng dịch vụ TTKDTM

4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VỚI NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

4.3.1. Các nhóm giải pháp đề xuất với Chính phủ và Quốc hội

4.3.2. Giải pháp đề xuất đối với Ngân hàng Nhà nước

4.3.3. Đề xuất sự phối hợp của một số Bộ ngành có liên quan

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cách tổng quan phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho dân cư Việt Nam

Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) cho khu vực dân cư tại Việt Nam là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế. Qua gần 30 năm đổi mới, Việt Nam đã từng bước hoàn thiện hệ thống tài chính-ngân hàng, trong đó hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự minh bạch và hiệu quả của nền kinh tế. Tuy nhiên, thực trạng phát triển dịch vụ TTKDTM cho người dân còn nhiều hạn chế do cơ sở hạ tầng thanh toán chưa đồng bộ, thói quen tiêu dùng vẫn ưu tiên tiền mặt và các rào cản về nhận thức, công nghệ. Việc phát triển dịch vụ này không chỉ giúp giảm chi phí giao dịch, tăng tính an toàn mà còn góp phần phòng chống tham nhũng, rửa tiền và nâng cao thu ngân sách nhà nước. Nghiên cứu tổng quan các công trình trong và ngoài nước cho thấy, vai trò của Nhà nước, các ngân hàng thương mại (NHTM) và sự phối hợp các bên liên quan là yếu tố quyết định thành công của quá trình phát triển dịch vụ TTKDTM cho dân cư.

1.1. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư giai đoạn 2007-2014 cho thấy sự tăng trưởng về số lượng thẻ phát hành, hệ thống ATM/POS và các dịch vụ thanh toán điện tử như Internet banking, Mobile banking. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng dịch vụ này vẫn còn thấp so với tiềm năng do nhiều nguyên nhân như hạ tầng kỹ thuật chưa hoàn thiện, quy trình cung cấp dịch vụ còn phức tạp, thái độ phục vụ chưa chuyên nghiệp và tâm lý ưa dùng tiền mặt của người dân. Các chỉ số đánh giá phát triển dịch vụ TTKDTM như tỷ lệ TTKDTM trên tổng phương tiện thanh toán (TPTTT), số lượng giao dịch và giá trị giao dịch bình quân còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở khu vực nông thôn và nhóm dân cư thu nhập thấp.

1.2. Tổng quan các nghiên cứu quốc tế về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Các nghiên cứu quốc tế, đặc biệt từ Nigeria và Hàn Quốc, đã chỉ ra lợi ích rõ ràng của phát triển thanh toán điện tử và dịch vụ TTKDTM trong việc giảm tham nhũng, tăng minh bạch, giảm chi phí giao dịch và nâng cao an ninh tài chính. Kinh nghiệm của Hàn Quốc cho thấy chính sách quyết liệt của Nhà nước, xây dựng hạ tầng thanh toán hiện đại và mô hình cung cấp dịch vụ tập trung đã giúp nước này trở thành một trong những quốc gia có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao nhất thế giới. Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của trình độ dân trí, cơ sở hạ tầng công nghệ và chính sách hỗ trợ trong việc thúc đẩy sự chấp nhận dịch vụ TTKDTM.

II. Hướng dẫn phân tích các thách thức phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho dân cư Việt Nam

Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức đa chiều. Trước hết, thói quen tiêu dùng truyền thống vẫn ưu tiên sử dụng tiền mặt, gây khó khăn trong việc thay đổi hành vi người dùng. Thứ hai, cơ sở hạ tầng thanh toán còn chưa đồng bộ, đặc biệt là ở vùng nông thôn và các khu vực có điều kiện kinh tế thấp. Thứ ba, các rủi ro về an ninh trong thanh toán điện tử, như gian lận công nghệ cao, cũng là mối lo ngại lớn. Bên cạnh đó, chính sách phát triển và quản lý nhà nước chưa thực sự đồng bộ và chưa có các biện pháp bắt buộc đủ mạnh để thúc đẩy chuyển đổi. Việc thiếu sự phối hợp hiệu quả giữa các NHTM, tổ chức cung ứng dịch vụ và các cơ quan quản lý cũng làm giảm hiệu quả phát triển dịch vụ TTKDTM.

2.1. Phân tích thói quen tiêu dùng không tiền mặt và các rào cản tâm lý

Thói quen tiêu dùng không tiền mặt của người dân Việt Nam còn hạn chế do tâm lý “ăn chắc mặc bền”, thiếu niềm tin vào các phương tiện thanh toán điện tử và lo ngại về an toàn giao dịch. Nhiều người dân vẫn e ngại rủi ro mất tiền do gian lận hoặc lỗi kỹ thuật. Ngoài ra, trình độ dân trí và khả năng tiếp cận công nghệ của một bộ phận dân cư còn thấp, đặc biệt là người cao tuổi và cư dân vùng sâu vùng xa, làm giảm khả năng sử dụng các dịch vụ thanh toán hiện đại.

2.2. Thách thức về hạ tầng thanh toán và an ninh trong thanh toán điện tử

Cơ sở hạ tầng thanh toán tại Việt Nam, bao gồm hệ thống ATM, POS, mạng viễn thông và các nền tảng thanh toán điện tử, còn chưa đồng bộ và chưa phủ rộng khắp toàn quốc. Tình trạng mất điện, gián đoạn mạng và thiếu chuẩn hóa kỹ thuật gây ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng. Về mặt an ninh, các vụ tấn công mạng, gian lận thẻ và lừa đảo trực tuyến ngày càng gia tăng, làm giảm niềm tin của người dân vào dịch vụ TTKDTM. Việc thiếu các quy định pháp lý chặt chẽ và công tác giám sát chưa hiệu quả cũng là nguyên nhân làm gia tăng rủi ro.

III. Phương pháp và giải pháp chính thúc đẩy phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho dân cư Việt Nam

Để phát triển hiệu quả dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp và giải pháp từ chính sách nhà nước, cải thiện hạ tầng kỹ thuật đến nâng cao nhận thức người dùng. Nhà nước cần hoàn thiện hành lang pháp lý, xây dựng các chính sách ưu đãi, khuyến khích sử dụng dịch vụ TTKDTM và tăng cường giám sát an ninh thanh toán. Các NHTM cần đổi mới mô hình cung cấp dịch vụ theo hướng tập trung hóa, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu rủi ro. Đồng thời, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử cho người dân, đặc biệt là nhóm dân cư chưa tiếp cận công nghệ.

3.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

Chính sách phát triển dịch vụ TTKDTM cần được xây dựng đồng bộ, bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý, quy định về bảo mật, quyền lợi người tiêu dùng và xử lý vi phạm. Nhà nước cần áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ đầu tư hạ tầng và khuyến khích các NHTM phát triển sản phẩm phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Việc phối hợp giữa các bộ ngành, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức liên quan là rất quan trọng để tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển dịch vụ TTKDTM.

3.2. Phương pháp đổi mới mô hình cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại

Các NHTM cần áp dụng mô hình cung cấp dịch vụ tập trung hóa, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt như thẻ, ví điện tử, Internet banking, Mobile banking. Đồng thời, tăng cường đầu tư công nghệ, bảo mật và quản trị rủi ro để tạo sự an tâm cho khách hàng. Việc phân khúc khách hàng và thiết kế sản phẩm phù hợp với từng nhóm dân cư sẽ giúp mở rộng phạm vi sử dụng dịch vụ.

3.3. Giải pháp nâng cao nhận thức và thay đổi thói quen tiêu dùng không tiền mặt

Tuyên truyền, đào tạo và nâng cao nhận thức về lợi ích, an toàn và tiện lợi của dịch vụ TTKDTM là giải pháp then chốt để thay đổi thói quen tiêu dùng. Các chương trình đào tạo kỹ năng sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử cần được tổ chức rộng rãi, đặc biệt tại các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa và nhóm dân cư có trình độ thấp. Sự tham gia của các tổ chức xã hội, truyền thông và các đơn vị cung ứng dịch vụ sẽ góp phần tạo sự lan tỏa tích cực.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho dân cư Việt Nam

Nghiên cứu thực tiễn giai đoạn 2007-2014 cho thấy, việc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người dân và nền kinh tế Việt Nam. Tỷ lệ sử dụng thẻ thanh toán, dịch vụ Internet banking và Mobile banking tăng nhanh, góp phần giảm tỷ lệ sử dụng tiền mặt trong lưu thông. Các kết quả khảo sát cho thấy người dân đánh giá cao sự tiện lợi, an toàn và tiết kiệm chi phí khi sử dụng dịch vụ TTKDTM. Mô hình hồi quy tuyến tính cũng chứng minh sự phát triển dịch vụ TTKDTM có tác động tích cực đến GDP bình quân đầu người và thu ngân sách nhà nước, từ đó khẳng định vai trò quan trọng của dịch vụ này trong phát triển kinh tế xã hội.

4.1. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua các chỉ số kinh tế

Các chỉ số như tỷ lệ TTKDTM trên tổng phương tiện thanh toán, số lượng thẻ phát hành, số lượng giao dịch qua ATM/POS và giá trị giao dịch bình quân đều tăng trưởng ổn định trong giai đoạn nghiên cứu. Sự gia tăng này phản ánh sự mở rộng phạm vi sử dụng dịch vụ TTKDTM trong dân cư, đặc biệt tại các thành phố lớn và khu vực phát triển. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa các vùng miền và nhóm dân cư vẫn còn tồn tại, đòi hỏi các giải pháp phát triển đồng bộ hơn.

4.2. Kết quả khảo sát hành vi người dùng và cảm nhận về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Khảo sát với hơn 300 người dân sử dụng dịch vụ TTKDTM cho thấy đa số người dùng nhận thức rõ lợi ích của dịch vụ như tiết kiệm thời gian, an toàn và tiện lợi. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận người dùng lo ngại về rủi ro an ninh và chưa quen với công nghệ mới. Các yếu tố như độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận và sử dụng dịch vụ. Kết quả này giúp định hướng các chương trình đào tạo và cải tiến dịch vụ phù hợp hơn với nhu cầu thực tế.

V. Bí quyết xây dựng định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho dân cư Việt Nam

Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đến năm 2020 và các năm tiếp theo cần tập trung vào mở rộng phạm vi sử dụng, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn, hiệu quả. Các giải pháp trọng tâm bao gồm hoàn thiện hành lang pháp lý, phát triển hạ tầng thanh toán hiện đại, đổi mới mô hình cung cấp dịch vụ tại các NHTM và tăng cường công tác tuyên truyền, đào tạo. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, NHTM và các tổ chức liên quan là yếu tố quyết định để thúc đẩy phát triển dịch vụ TTKDTM bền vững, góp phần nâng cao minh bạch và hiệu quả kinh tế xã hội.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đến năm 2020

Mục tiêu phát triển dịch vụ TTKDTM là mở rộng phạm vi sử dụng đến đa số dân cư, đặc biệt là nhóm dân cư chưa tiếp cận dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn an toàn, thuận tiện và hiệu quả. Định hướng cũng nhấn mạnh phát triển các sản phẩm thanh toán điện tử hiện đại, ứng dụng công nghệ mới như Mobile banking, ví điện tử và thanh toán qua mạng xã hội. Đồng thời, tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong việc xây dựng chính sách, giám sát và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

5.2. Giải pháp đề xuất với ngân hàng thương mại và nhà nước thúc đẩy phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Ngân hàng thương mại cần tập trung đổi mới mô hình cung cấp dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng và bảo mật dịch vụ. Nhà nước cần hoàn thiện hành lang pháp lý, xây dựng cơ sở hạ tầng thanh toán hiện đại và áp dụng các chính sách ưu đãi, khuyến khích sử dụng dịch vụ TTKDTM. Ngoài ra, cần tăng cường phối hợp giữa các bộ ngành, tổ chức và doanh nghiệp để tạo môi trường thuận lợi, đồng thời triển khai các chương trình đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân.

VI. Phương pháp luận và tương lai phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho dân cư Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng đã giúp phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng, thực trạng và hiệu quả phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho dân cư Việt Nam. Mô hình hồi quy tuyến tính chứng minh mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ TTKDTM với GDP bình quân đầu người và thu ngân sách nhà nước. Tương lai phát triển dịch vụ TTKDTM sẽ dựa trên sự phát triển của công nghệ thông tin, sự thay đổi thói quen tiêu dùng và chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Việc phát triển bền vững dịch vụ này sẽ góp phần nâng cao minh bạch, hiệu quả kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam.

6.1. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trong phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Phương pháp nghiên cứu sử dụng phân tích tài liệu, khảo sát chuyên sâu với chuyên gia và người dân, kết hợp với mô hình hồi quy tuyến tính để đánh giá tác động của dịch vụ TTKDTM đến các biến kinh tế như GDP và thu ngân sách. Việc sử dụng phần mềm thống kê Stata và Excel giúp xử lý dữ liệu chính xác, từ đó đưa ra các kết luận khoa học và đề xuất giải pháp phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

6.2. Triển vọng và xu hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong tương lai tại Việt Nam

Xu hướng phát triển dịch vụ TTKDTM sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ nhờ sự phát triển của công nghệ số, mạng viễn thông và sự thay đổi nhận thức của người dân. Các dịch vụ mới như thanh toán qua mạng xã hội, ví điện tử và thanh toán không tiếp xúc sẽ trở nên phổ biến hơn. Nhà nước và các NHTM cần chủ động thích ứng với xu thế này, đồng thời xây dựng các chính sách, hạ tầng và mô hình quản lý phù hợp để đảm bảo sự phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả của dịch vụ TTKDTM.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO KHU VỰC DÂN CƯ. NGHIÊN CỨU CỦA CÁC TÁC GIẢ NƯỚC NGOÀI. Trong khả năng tiếp cận của mình, tác giả nhận thấy các công trình liên quan đến TTKDTM do các tác giả nước ngoài thực hiện cũng không thật sự phổ biến ở phương diện nghiên cứu hình thành khái niệm và hệ thống hóa lý thuyết. Một phần do các hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM chủ đạo phục vụ cá nhân như thanh toán thẻ, TTĐT, thương mại điện tử…có thời gian chưa lâu nên cũng chưa hình thành những khái niệm và lý thuyết đầy đủ về các dịch vụ này.

Tuy nhiên các nghiên cứu của các nước, các tổ chức/cá nhân nước ngoài lại thường có tính nghiệp vụ chuyên sâu, tính thực tiễn khá cao phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản trị kinh doanh của các đơn vị/cá nhân thường chiếm tỷ lệ lớn. Điển hình nhất các nghiên cứu mà tác giả thu thập được thường là hình thức nghiên cứu theo phương thức thức điều tra thông tin, phỏng vấn chuyên gia để đánh giá các nhân tố tác dộng đến loại hình dịch vụ này, trong khuôn khổ tìm kiếm phát hiện của tác gỉả, có một số chủ đề/vấn đề nghiên cứu đã được các tác giả nước ngoài đã đề cập gồm: (1) Về cơ sở lý luận, lợi ích, tính tất yếu khách quan và các nhân tố ảnh hưởng đến TTKDTM; (2) Về vai trò cộng hưởng của dịch vụ TTKDTM đối với sự phát triển của nền kinh tế; (3) Về ảnh hưởng của chính sách nhà nước và môi trường kinh tế xã hội đến phát triển dịch vụ TTKDTM; (4) Về thực tiễn triển khai TTKDTM và hệ thống thanh toán ở một số quốc gia và (5) Về một số giải pháp đề xuất phát triển TTKDTM của một số tác giả, cụ thể nội dung đã được đề cập như sau: 1. Về lợi ích và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển từ kinh tế tiền mặt sang phi tiền mặt. Ở phương diện lý thuyết, một số tác giả nước ngoài đã có những trình bày hoặc mô tả chung nhất về khái niệm dịch vụ TTKDTM, trong đó quan trọng nhất là chứng minh quá trình phát triển từ nền kinh tế tiền mặt sang phi tiền mặt là sự tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường.

Trong số các nghiên cứu ta giả thu thập được, có các công trình nghiên cứu của nhóm tác giả người Nigieria đã có quan điểm khá rõ ràng về TTKDTM 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com và quá trình chuyển đổi hoạt động TTKDTM trong nền kinh tế từ thực tiễn của một nước có điều kiện khá tương đồng với nước ta ở một số khía cạnh cụ thể sau: - Lợi ích của TTKDTM trong nền kinh tế Trong nghiên cứu có tựa đề đánh giá chính sách phát triển TTKDTM ở Nigieria trong quá trình phát triển nền kinh tế Nigieria (An Appraisal of Cashless Economy Policy in Devolopment of Nigierian Econnomy), Raymond Ezejiofor (2013) đã sử dụng phương pháp điều tra nghiên cứu chọn mẫu để phỏng vấn chuyên sâu với các giả thuyết được hình thành nhằm kiểm định sự phù hợp với mục đích của nghiên cứu. Mẫu sử dụng để điều tra trong nghiên cứu này kích cỡ 135 người và sử dụng kỹ thuật phân tích mẫu theo tiêu chuẩn quốc tế. Bộ câu hỏi điều tra là công cụ cơ bản thu thập dữ liệu để phân tích trả lời các câu hỏi theo giả thuyết và dữ liệu thu thập được xác thực qua các kiểm tra logic và phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu. Các kết luận rút ra của tác giả Raymond Ezijofor (2013) đã cho thấy: + Phần lớn người dân Nigieria có nhận thức về chính sách phát triển TTKDTM và số đông nhận định chính sách này sẽ góp phần thúc đẩy: việc phòng chống rửa tiền, hạn chế tham nhũng và giảm rủi ro xảy ra khi mang theo tiền mặt.

+ Các rào cản chính sẽ có thể cản trở việc triển khai chính sách TTKDTM được tập trung nhận diện là: tội phạm công nghệ cao và trình độ dân trí của người dân sẽ ảnh hưởng đến khả năng “thẩm thấu” chính sách này. Cũng liên quan đến vấn đề này của phát triển dịch vụ TTKDTM trong nền kinh tế, trong nghiên cứu có tên là Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tiền dựa trên tiền mặt sang nền kinh tế phi tiền mặt- Kinh nghiệm Nigieria (Afro Asian Journal of Social Sciences, ISSN: 2229-5313), hai tác giả Princewell N Achor và Anuforo Robert (2013) tập trung vào trình bày về bài học kinh nghiệm của Nigieria trong việc chuyển từ nền kinh tế tiền mặt sang nền kinh tế phi tiền mặt và các đánh giá về các chính sách này dưới góc nhìn chuyên sâu của lý thuyết kinh tế. Trong báo cáo nghiên cứu, hai tác giả đã thực hiện mô tả bước chuyển của Nigeria từ một nền kinh tế tiền mặt sang nền kinh tế phi tiền mặt. Kể từ khi công bố lộ trình của nhà nước về phát triển các chính sách TTKDTM do Ngân hàng Trung ương Nigieria (CNB) đưa ra, các bên liên quan đã có những quan điểm rất khác nhau về chính sách này, trong đó ít nhiều cũng đã có sự tranh cãi trong giới học giả và các 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhà kinh tế.

Để chứng minh cho luận điểm việc phát triển dịch vụ TTKDTM là tất yếu khách quan, tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra nghiên cứu thực nghiệm bằng bảng hỏi với số người được hỏi trên 650 người (bao gồm doanh nhân, sinh viên, dân thành thị). Dựa trên các nghiên cứu của mình, các tác giả đã phần nào chỉ rõ về các lợi ích khách quan của phát triển dịch vụ TTKDTM ở các khía cạnh: + Phát triển dịch vụ TTKDTM sẽ giúp giảm được nạn ăn cắp, cướp giật tiền mặt do tình hình an ninh không ổn định như từng xảy ra + TTKDTM sẽ giúp giảm được tình trạng tham nhũng và tăng minh bạch hóa nền kinh tế. + TTKDTM sẽ giúp giảm được một số hành vi lừa đảo thường xuất phát trong quá trình TTKDTM trong thanh toán chi trả. + TTKDTM sẽ giúp giảm chi phí giao dịch thanh toán chi trả Các quan điểm này cũng phần nào giống với các quan điểm của các tác giả Raymond Ezejiofor (2013) khi ông cũng quan điểm rằng phòng chống rửa tiền, tham nhũng và giảm rủi ro xảy ra khi mang theo tiền mặt chính là các lợi ích căn bản nhất của TTKDTM.

- Về các mặt trái và các điều kiện triển khai TTKDTM Trong nghiên cứu của mình, Raymond Ezejiofor (2013) đã xuất phát từ thực tế Nigiêria chưa đủ tiềm lực để chấp nhận và xây dựng các chính sách kinh tế phi tiền mặt rộng khắp cả nước, do vậy CNB đã có các chính sách mang tính thí điểm, phát triển theo hướng có trọng tâm ở một số địa bàn, lĩnh vực cụ thể. Một vấn đề rõ ràng ở đây đã được tác giả nhấn mạnh là ảnh hưởng của yếu tố trình độ phát triển chưa cao cả về hạ tầng công nghệ và giáo dục đối với các hoạt động TTKDTM. Tác giả cũng cho rằng tội phạm công nghệ cao và trình độ dân trí của người dân sẽ ảnh hưởng đến khả năng thẩm thấu chính sách này đối với cộng đồng dân cư. Ở khía cạnh khác hai tác giả Princewell N Achor và Anuforo Robert (2013) đã dựa trên kết quả nghiên cứu để kết luận rằng: gian lận khi phát triển nền kinh tế phi tiền mặt, nạn mù chữ và phân cấp trong xã hội Nigeria, sự nghèo nàn và thiếu đồng bộ về cơ sở hạ tầng và các khoản thu phí bừa bãi từ các NHTM là nguyên nhân chính cản trở đến quá trình phát triển dịch vụ TTKDTM ở trong nền kinh tế.

Princewell N Achor and Anuforo Robert (2013) cũng chỉ rõ bất chấp những lợi ích mà CBN đưa ra, các bên liên quan vẫn bày tỏ ý kiến đối lập với việc chuyển đổi. Trong 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khi một số người hoan nghênh sáng kiến của CBN, những người hoài nghi về sự thành công của chính sách này khi viện dẫn việc từ 1960 đến nay Nigeria đã trải qua một vài lần thay đổi chính phủ, cải tổ hiến pháp, cải tổ hệ thống ngân hàng nhưng đều chưa đem lại thay đổi tích cực đáng kể cho chỉ số phát triển con người của Nigeria. Sự chuẩn bị của CNB cho việc áp dụng chính sách mới đã khiến một số người đặt câu hỏi về môi trường văn hóa xã hội và các tệ nạn phát sinh liên quan đến phát triển dịch vụ TTKDTM. Điều này đồng nghĩa với sự khám phá thú vị của các tác giả về vai trò của thể chế kinh tế và sử ổn định chính trị có vai trò quan trọng trong chính sách phát triển dịch vụ TTKDTM.

Ngoài ra, các tác giả nhấn mạnh đến, sự thiếu ổn định của hệ thống điện lưới, cơ sở hạ tầng thanh toán, sự gian lận trong TTĐT và đăc biệt là lo ngại về nạn mù chữ và phân cấp trong xã hội Nigeria cũng là những mặt cản trở. Chính vì vậy việc nâng cao hiểu biết của người dân về thanh toán phi tiền mặt rất được ủng hộ, người dân cần được tham gia các buổi hội thảo, đào tạo để hiểu về phi tiền mặt [69, 72]. - Về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM Trong nghiên cứu của mình, hai tác giả Princewell N Achor and Anuforo Robert (2013) đã chứng minh, ở nền kinh tế phát triển như Mỹ, Châu Âu…việc sử dụng tiền mặt để mua sắm hàng tiêu dùng đã giảm từ năm 1980. Còn hầu hết các nước kém phát triển hơn như Nigeria đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế thuần túy tiền mặt sang phi tiền mặt nhằm mục tiêu phản triển kinh tế xã hội.

Việc đưa ra chính sách thúc đẩy dịch vụ TTKDTM từ từ cuối năm 2011, theo lý giải của CBA chủ yếu nhà mục tiêu đẩy mạnh việc phát triển và hiện đại hóa HTTT của Nigeria phù hợp với mục tiêu của nước này là lọt vào top 20 nền kinh tế hàng đầu thế giới vào năm 2020. Đó cũng là một thực tế khách quan vì một HTTT được xây dựng hiệu quả và hiện đại sẽ là động lực chính cho sự tăng trưởng của nên kinh tế và phải tương tác, ảnh hưởng tích cực tới sự phát triển kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ