Luận án tiến sĩ: Tối ưu hóa kích thước quạt thổi Roots sử dụng bánh răng không tròn

Nghiên cứu tối ưu kích thước quạt thổi Roots dẫn động bằng bánh răng không tròn, nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động trong các ứng dụng công nghiệp.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

149
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẠT THỔI RÔTO KHÔNG TIẾP XÚC KIỂU ROOTS

1.1. Tổng quan về quạt thổi rôto không tiếp xúc kiểu Roots

1.2. Lịch sử phát triển của quạt thổi rôto không tiếp xúc kiểu Roots

1.3. Ứng dụng của quạt thổi rôto không tiếp xúc kiểu Roots

1.4. Tình hình nghiên cứu ngoài nước về QTRTKTX kiểu Roots

1.5. Những nghiên cứu về cải tiến và phát triển biên dạng rôto của máy

1.6. Nghiên cứu về lưu lượng và áp suất của máy

1.7. Những nghiên cứu về hiệu suất biến đổi thủy lực của máy

1.8. Các giải pháp tăng áp suất, lưu lượng và chất lượng dòng chảy qua máy

1.9. Nghiên cứu về tối ưu

1.10. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.11. Thống kê về các công trình công bố về máy MTLTTRTKTX kiểu Roots

1.12. Các luận văn, luận án trong và ngoài nước nghiên cứu về MTLTTRTKTX kiểu Roots

1.13. Phân tích, đánh giá thảo luận

1.14. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP BIÊN DẠNG MỚI THIẾT KẾ RÔTO CỦA QUẠT THỔI KHÔNG TIẾP XÚC

2.1. Thiết lập phương trình toán học mô tả biên dạng rôto đề xuất mới

2.2. Mô tả nguyên lý hình thành biên dạng rôto

2.3. Thiết lập phương trình biên dạng rôto

2.4. Điều kiện hình thành biên dạng rôto

2.5. Kiểm tra điều kiện cắt chân răng

2.6. Xác định điều kiện ràng buộc các thông số thiết kế đặc trưng hình thành biên dạng rôto

2.7. Sự hình thành các buồng hút và đẩy của quạt

2.8. Xác định các thông số kích thước thiết kế hình học hình thành quạt thổi theo các thông số thiết kế đặc trưng

2.9. Hệ số sử dụng thể tích của quạt

2.10. Biểu thức xác định HSSDTT

2.11. So sánh HSSDTT của quạt thổi theo đề xuất của luận án với một số nghiên cứu đã có đến thời điểm hiện tại

2.12. Hiện tượng trượt biên dạng rôto

2.13. Thiết lập phương trình đường ăn khớp

2.14. Xác định vận tốc trượt tương đối tại điểm tiếp xúc giữa hai rôto

2.15. Hệ số trượt

2.16. Thiết lập phương trình mô tả biên dạng thực rôto của quạt thổi mới

2.17. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TỐI ƯU KÍCH THƯỚC THIẾT KẾ CỦA QUẠT THỔI THEO LƯU LƯỢNG CHO TRƯỚC

3.1. Thiết lập công thức xác định lưu lượng của quạt thổi Roots

3.2. Lưu lượng của quạt thổi

3.3. Sự biến đổi thể tích các buồng hút và buồng đẩy theo góc quay của trục dẫn động

3.4. Ảnh hưởng của TSTKĐT đến sự biến đổi thể tích buồng hút và buồng đẩy

3.5. Ảnh hưởng của TSTKĐT đến lưu lượng tức thời

3.6. Dao động lưu lượng của quạt

3.7. So sánh lưu lượng của quạt được luận án đề xuất so với các nghiên cứu trước đó

3.8. Tối ưu góc lệch pha để giảm dao động lưu lượng

3.9. Tối ưu các TSTKĐT theo lưu lượng cho trước bằng giải thuật di truyền

3.10. Tối ưu các TSTKĐT bằng thuật toán vét cạn

3.11. Tối ưu các TSTKĐT của quạt thổi Roots theo lưu lượng cho trước bằng giải thuật di truyền

3.12. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA KHE HỞ ĐẾN TỔN THẤT LƯU LƯỢNG, TỤT ÁP SUẤT CỦA QUẠT VÀ THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG

4.1. Thiết lập phương trình mô tả áp suất của quạt thổi Roots

4.2. Sự biến đổi áp suất tức thời của buồng hút và buồng đẩy

4.3. Dao động áp suất của quạt thổi Roots

4.4. Sự biến đổi áp suất trong quá trình nén

4.5. Thiết lập phương trình xác định tổn thất lưu lượng và áp suất

4.6. Xác định diện tích tiết diện khe hở của quạt thổi Roots

4.7. Tính toán vận tốc dòng chất khí qua khe hở

4.8. Mô hình toán học xác định hiện tượng tụt áp suất

4.9. Mô hình toán học xác định tổn thất lưu lượng

4.10. Đánh giá ảnh hưởng của khe hở đến tổn thất lưu lượng và hiện tượng tụt áp

4.11. Mô phỏng số quạt thổi rôto không tiếp xúc kiểu Roots

4.12. Mô hình toán học mô phỏng số

4.13. Mô hình 3D quạt thổi Roots

4.14. Điều kiện biên và các thông số mô phỏng

4.15. Kết quả mô phỏng số

4.16. Kiểm chứng kết quả mô phỏng số so với tính toán lý thuyết

4.17. Thí nghiệm kiểm chứng trên mẫu chế tạo thử từ kết quả nghiên cứu lý thuyết của luận án

4.18. Chế tạo thử nghiệm quạt thổi rôto không tiếp xúc kiểu Roots

4.19. Thí nghiệm xác định lưu lượng riêng và đường đặc tính của quạt

4.20. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tối ưu kích thước quạt thổi Roots

Phần này tập trung vào tối ưu kích thước quạt thổi Roots, cụ thể là tìm kiếm kích thước tối ưu để đạt hiệu suất cao nhất. Luận án đề cập đến việc thiết lập phương trình toán học mô tả biên dạng rôto mới, dựa trên nguyên lý dẫn động của cặp bánh răng không tròn. Việc tối ưu kích thước được thực hiện dựa trên việc tối ưu các thông số thiết kế đặc trưng (TSTKĐT). Các phương pháp tối ưu được sử dụng bao gồm giải thuật di truyền và thuật toán vét cạn. Kết quả tối ưu giúp giảm kích thước quạt mà vẫn đảm bảo lưu lượng yêu cầu, góp phần giảm chi phí sản xuất bánh răng không tròn và tăng hiệu quả sử dụng. Hiệu suất quạt thổi Roots được đánh giá dựa trên lưu lượng và áp suất. Nghiên cứu này cũng xem xét hiệu quả năng lượng quạt thổi Roots, tìm cách tiết kiệm năng lượng bằng cách tối ưu thiết kế. Quạt thổi Roots dẫn động bằng bánh răng không tròn được phân tích kỹ lưỡng, nhấn mạnh vào việc cải thiện hiệu suất quạt thổi Roots. Mục tiêu hướng tới là thiết kế quạt thổi Roots hiệu suất cao, quạt thổi Roots độ bền cao, và quạt thổi Roots tiếng ồn thấp. Luận án cũng nghiên cứu ứng dụng quạt thổi Roots công nghiệp rộng rãi.

1.1 Thiết lập phương trình biên dạng rôto

Phần này tập trung vào việc thiết kế quạt thổi Roots. Luận án trình bày việc thiết lập phương trình toán học mô tả biên dạng rôto mới, dựa trên nguyên lý của bánh răng không tròn (BRKT), cụ thể là cặp bánh răng họ elíp. Phương trình này phản ánh mối quan hệ giữa các thông số thiết kế đặc trưng (TSTKĐT) và hình dạng rôto. Việc xác định chính xác biên dạng rôto là nền tảng cho việc tính toán các thông số khác của quạt. Bánh răng cycloidal được đề cập như một loại bánh răng không tròn được sử dụng trong thiết kế. Thiết kế bánh răng không tròn đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hiệu suất của quạt. Nghiên cứu này sử dụng phần mềm thiết kế quạt thổi để mô phỏng và kiểm tra hiệu quả của thiết kế. Các ưu điểm bánh răng không tròn được đề cập, đặc biệt là khả năng tối ưu hoá lưu lượng và áp suất của quạt. Vật liệu bánh răng không tròn cũng được xem xét để đảm bảo độ bền và tuổi thọ của quạt. Mô hình toán học bánh răng không tròn được xây dựng để tính toán chính xác các thông số thiết kế. Sản xuất bánh răng không tròn là một thách thức kỹ thuật được đề cập đến trong luận án. Luận án cũng trình bày các phương pháp tính toán kích thước quạt thổi nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động. Cấu trúc bánh răng không tròn được tối ưu hóa để giảm thiểu tiếng ồn và rung động.

1.2 Tối ưu TSTKĐT bằng giải thuật di truyền và thuật toán vét cạn

Phần này tập trung vào việc tối ưu kích thước quạt thổi Roots. Luận án sử dụng hai phương pháp tối ưu là giải thuật di truyền và thuật toán vét cạn để xác định bộ thông số thiết kế đặc trưng (TSTKĐT) tối ưu. Mục tiêu là tìm ra kích thước quạt nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo lưu lượng yêu cầu. Giải thuật di truyền được sử dụng để tìm kiếm không gian thiết kế rộng lớn, trong khi thuật toán vét cạn đảm bảo tìm ra nghiệm tối ưu toàn cục. Tính toán kích thước quạt thổi dựa trên các phương trình toán học được thiết lập trước đó. Lựa chọn kích thước quạt thổi ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và độ bền của quạt. Hiệu suất quạt thổi Roots được đánh giá qua các thông số như lưu lượng, áp suất và hiệu suất thể tích. Nghiên cứu này cũng xem xét tính toán lưu lượng quạt thổi Rootstính toán áp suất quạt thổi Roots. Vận hành quạt thổi Roots ổn định cũng là một yếu tố quan trọng được xem xét. Quạt thổi Roots công suất lớn được nghiên cứu để xác định các TSTKĐT tối ưu. Phần mềm tính toán kích thước quạt được sử dụng để hỗ trợ quá trình tối ưu. Giảm tiếng ồn quạt thổi Roots cũng là một mục tiêu được hướng tới thông qua tối ưu thiết kế.

1.3 Ảnh hưởng của khe hở và kiểm chứng thực nghiệm

Phần này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của khe hở giữa rôto và stato đến hiệu suất của quạt. Luận án khảo sát ảnh hưởng của khe hở đến tổn thất lưu lượngtụt áp suất. Mô phỏng quạt thổi Roots được thực hiện để dự đoán hiệu suất của quạt với các khe hở khác nhau. Mô hình toán học được sử dụng để mô tả hiện tượng rò rỉ khí qua khe hở. Kiểm tra chất lượng bánh răng không tròn là rất quan trọng để giảm thiểu khe hở. Thí nghiệm kiểm chứng được thực hiện trên mẫu quạt chế tạo thử để xác nhận kết quả mô phỏng. Quạt thổi Roots nhỏ gọn được thiết kế với việc tối ưu hoá khe hở. Bảo trì quạt thổi Roots được đề cập tới, nhấn mạnh việc giảm thiểu khe hở để tăng tuổi thọ quạt. Ứng dụng quạt thổi Roots trong công nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng ảnh hưởng của khe hở để đảm bảo hiệu quả hoạt động. So sánh quạt thổi Roots với các loại quạt khác được thực hiện để đánh giá ưu điểm của thiết kế. Quạt thổi Roots và các loại khác được so sánh dựa trên hiệu suất, độ bền, và chi phí. Giải pháp tối ưu quạt thổi Roots được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu quạt thổi Roots là loại MTLTT kiểu rôto không tiếp xúc được đề xuất lần đầu tiên bởi George Jones vào năm 1843 [1] (hình 1.1a), tiếp sau đó là phát minh bởi anh em nhà Roots (Philander Higley Roots và Francis Marion Roots) vào năm 1860 [2] (hình 1.1b) với ứng dụng làm quạt thổi khí trong hầm lò khai thác khoáng sản ở Hoa Kỳ và từ đó đến nay loại quạt này có tên gọi là quạt thổi Roots. Theo dòng thời gian của quá trình phát triển và tích lũy tri thức của nhân loại, quạt thổi Roots đã được liên tục nghiên cứu, sáng tạo và phát triển về mặt lý thuyết thiết kế, công nghệ chế tạo cũng như ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống, sản xuất công nghiệp và an ninh quốc phòng. a) Quạt thổi Roots của George Jones (1843) [1] b) Phát minh của anh em nhà Roots (1860) [2] Hình 1.1 Phát minh đầu tiên về quạt thổi Roots 7 luan an b) Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Cấu tạo Về mặt cấu tạo quạt thổi Roots (hình 1.2) được hình thành từ ba bộ phận chính đó là: (1) Rôto: gồm hai rôto có biên dạng được hình thành theo nguyên lý ăn khớp của cặp bánh răng ăn khớp ngoài và được dẫn động trực tiếp qua cặp bánh răng trụ tròn có tỉ số truyền 1:1, tùy thuộc vào lĩnh vực ứng dụng cụ thể mà cấu tạo của rôto có dạng trụ thẳng hoặc xoắn theo kiểu trục vít; (2) Bánh răng dẫn động: là cặp bánh răng trụ tròn ăn khớp ngoài có tỷ số truyền 1:1 dùng để truyền chuyển động từ nguồn động lực phát động đến các rôto. Tùy thuộc vào công suất của quạt mà cặp bánh răng truyền động có thể là bánh răng trụ răng thẳng, bánh răng trụ răng nghiêng hoặc bánh răng trụ răng chữ V; (3) Stato: là bộ phận tĩnh của quạt có chức năng là giá đỡ các bộ phận quay (rôto và bánh răng dẫn động) và kết hợp với hai rôto để hình thành buồng hút, buồng đẩy và buồng đong khí như được mô tả trên hình 1.

Do loại quạt này có đặc điểm sinh nhiệt rất lớn [3] nên stato thường được tích hợp hệ thống làm mát tự nhiên bằng các cánh tản nhiệt hoặc kết hợp giữa làm mát tự nhiên và cưỡng bức thông qua các ống dẫn nước trên stato. (1) Rôto 2 Cửa đẩy Cửa hút Phớt chắn dầu Thể tích chết (1) Rôto 1 Buồng đong khí Buồng hút Vh Phớt khí (3) Bánh răng dẫn động Trục dẫn động Ổ đỡ (2) Stato Cửa đẩy Thể tích chết Buồng đẩy Vx Cửa đẩy a) Cấu tạo quạt thổi Roots [109] b) Mặt cắt ngang quạt vuông góc với trục quay Hình 1.2 Cấu tạo QTRTKTX kiểu Roots Nguyên lý hoạt động Hình 1.2b mô tả một mặt cắt vuông góc với trục quay của quạt. Với chiều quay được cho trên hình 1. Như vậy, sau mỗi vòng quay của trục dẫn động, có một lượng thể tích khí được vận chuyển từ buồng hút sang buồng đẩy và thể tích này phụ thuộc vào số răng của rôto.

Nếu gọi z là số răng của rôto thì lượng thể tích khí được vận chuyển xét về mặt lý thuyết sẽ là 2zV1. Ngoài ra, trong buồng làm việc của quạt còn có vùng thể tích chết (vùng thể tích không thuộc vùng quét của hai rôto, xem hình 1. Vùng thể tích này không tham gia vào quá trình biến đổi thể tích của quạt. c) Phân loại quạt thổi rôto không tiếp xúc Trong quá trình hình thành và phát triển trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau gắn liền với sự phát triển của khoa học, đặc biệt là sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp mà loại quạt này đã có nhiều cải tiến để hình thành những biến thể khác nhau phù hợp với các kịch bản ứng dụng của thực tiễn.

Tuy nhiên, có thể phân loại theo các đặc điểm sau: (i) Phân loại theo số răng rôto của quạt: theo đặc điểm này quạt thường được chia thành hai loại: (a) Loại rôto chỉ có hai răng thì được gọi là quạt thổi Roots gắn liền với tên người phát minh ra quạt (hình 1.3a); (b) Loại rôto có số răng lớn hơn hai thì được gọi là quạt thổi Lobe (hình 1.3 Phân loại quạt thổi Roots theo số răng rôto (ii) Phân loại theo cấu tạo rôto: theo đặc điểm này cũng được chia thành hai loại đó là: (a) Loại rôto răng thẳng dạng trụ; (b) Loại rôto răng xoắn kiểu trục vít. Trong đó, loại rôto dạng trụ thường là các loại quạt thổi có lưu lượng lớn và áp suất thấp và có dao động lưu lượng lớn, còn quạt thổi rôto dạng xoắn trục vít thường là quạt có lưu lượng nhỏ hơn và áp suất lớn hơn. Đây là loại quạt mới được đề xuất trong những năm gần đây, do đó nghiên cứu về loại quạt này còn rất ít và hầu như không có. d) Ưu nhược điểm Ưu điểm So với những MTLTT có cùng kích thước thì loại quạt thổi kiểu Roots /Lobe có ưu điểm nổi trội: - Lưu lượng lớn.

- Làm việc ổn định. - Kết cấu đơn giản. - Có thể vận chuyển được các vật liệu rời dạng hạt. - Buồng làm việc không có dầu bôi trơn.

Ngoài ra, loại MTLTT này có hai chế độ làm việc đó là: (1) Quạt/bơm: Khi trục của máy được cung cấp năng lượng (động cơ điện, động cơ đốt trong v.) dùng để biến đổi từ năng lượng cơ học thành năng lượng thủy lực (năng lượng của dòng chất khí/chất lỏng); (2) Chế độ động cơ: Khi cửa vào của máy được cung cấp năng lượng của dòng lưu chất (khí/lỏng) qua máy sẽ biến thành chuyển động quay của trục, ở chế độ này đến thời điểm hiện tại đang được ứng dụng làm các cảm biến đo lưu lượng trong các lĩnh vực cần đo lưu lượng lớn và có độ nhớt cao như trong ngành dầu mỏ mà các nguyên lý đo khác không đáp ứng được. Nhược điểm Mặc dù có những ưu điểm như trên nhưng theo tìm hiểu của tác giả luận án thì loại MTLTT này [3, 4] cũng có một số nhược điểm sau: - Áp suất thấp hơn so với một số loại máy thủy lực khác có cùng công suất và kích thước. - Dao động lưu lượng và dao động áp suất lớn. - Rung động lớn.

- Tiếng ồn lớn hơn các loại máy thủy lực khác. - Sinh nhiệt lớn. Do những nhược điểm trên mà khi áp dụng vào những trường hợp cụ thể trong thực tiễn các nhà kỹ thuật, công nghệ đã phải đưa ra các giải pháp kỹ thuật khác nhau như: ghép quạt [5, 6], chế tạo trục rôto kiểu trục vít [7], làm mát tự nhiên hoặc cưỡng bức [3, 8]. Lịch sử phát triển của quạt thổi rôto không tiếp xúc kiểu Roots 10 luan an Trải qua gần 180 năm phát triển từ khi được đề xuất lần đầu tiên vào năm 1843 cho đến nay dọc theo quá trình tích lũy tri thức của nhân loại, QTRTKTX kiểu Roots đã được các nhà khoa học, các nhà kỹ thuật, công nghệ không ngừng nghiên cứu, sáng tạo, cải tiến và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống cho đến sản xuất công nghiệp cũng như an ninh quốc phòng.

Trên cơ sở tìm hiểu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, cập nhật từ các nguồn tài liệu: bằng sáng chế, bài báo uy tín đã công bố, tài liệu kỹ thuật mới nhất về lĩnh vực QTRTKTX, tác giả luận án tạm chia thành ba giai đoạn phát triển của loại quạt này như được mô tả trên hình 1. Giai đoạn 3 Hsieh Tong, Yang Sử dụng đường (1960-nay) elip trong thiết kế Ứng dụng nguyên lý thiết kế biên dạng rôto Mimmi và Penanchi bánh răng không tròn Tổ hợp các đường 2015 Quạt thổi kiểu claw epixyclôít, thân khai, đường trochoiid để thiết 1999 Kết hợp quạt thổi kiểu kế biên dạng rôto Claw ứng dụng trong công nghệ bơm chân 1990 Forrest không Hubrich Xác định khe hở mặt 1980 Cải tiến biên đầu để tăng hiệu suất dạng rôto được làm việc của máy Litvin hình thành bởi 1966 Lý thuyết học các cung tròn thuật đầu tiên về thiết kế biên 1963 dạng rôto 1960 Giai đoạn 2 Houghton (1900-1960) Máy nén Roots với 1948 rãnh làm mát xung Hallett quanh stato Thiết kế quạt thổi Lobe cánh xoắn 3 Warren William Mcculloch răng Armstrong Siddeley Thiết kế giảm 1946 Ứng dụng trong công nghệ hút chân không Phát triển dòng động tiếng ồn 1933 cơ máy bay Jagur Mercedes được tích hợp bộ siêu Giới thiệu mẫu xe 1928 tăng áp Roots sử dụng bộ tăng áp kiểu Roots Gottlied Daimler 1926 Cung cấp khí cho động cơ đốt trong 1921 1900 L. Knox Anh em nhà Roots Đề xuất biên dạng đường epixyclôít và hypôxyclôít Sáng chế đầu tiên 1875 Giai đoạn 1 1874 (1843-1900) 1843 1860 Thwaites và Carbutt Ứng dụng thông gió George Johnes trong hầm lò Đề xuất nguyên lý quạt Roots Hình 1.4 Các giai đoạn phát triển của QTRTKTX kiểu Roots Giai đoạn 1 (1843-1900) Đây là giai đoạn hình thành ý tưởng và xuất hiện những thành tựu phát triển ứng dụng gắn liền với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Từ nguyên lý hoạt động của quạt thổi được đề xuất bởi George Jones và anh em nhà Roots, đã có những bằng sáng chế cải tiến đầu tiên để phục vụ các hoạt động khai thác.

Thwaites và Carbutt đề xuất loại quạt thổi Roots ứng dụng thông gió trong hầm lò được trưng bày tại triển lãm West Galleries, năm 1874 [9] (hình 1. Hai 11 luan an nhà khoa học người Mỹ là L. Knox đã được cấp bằng sáng chế tại Mỹ với việc cải tiến biên dạng rôto bằng các đường epixyclôít và hypôxyclôít (năm 1875) [10] (hình 1. Sáng chế này của L.

Knox cho đến nay vẫn được ứng dụng rất phổ biến trong công nghiệp. a) Sáng chế quạt thổi Roots của Thwaites và b) Sáng chế quạt thổi Roots của Palmer và Carbutt (1874) [9] Knox (1875) [10] Hình 1.5 Sáng chế cải tiến quạt thổi Roots Giai đoạn 2 (1900-1960) Đây là giai đoạn quạt thổi Roots bắt đầu đươc ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp gắn liền với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai với sự ra đời của máy tính, các loại máy gia công tự động, sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải trong đó có máy bay. Năm 1900, Gottlieb Daimler đã nghiên cứu đề xuất ứng dụng quạt thổi Roots vào việc cung cấp không khí tươi cho các động cơ đốt trong tăng áp [11]. Tại Đức vào năm 1921, Mercedes đã giới thiệu những mẫu xe hơi đầu tiên trên thế giới có sử dụng bộ tăng áp Roots [12].

Năm 1926, Armstrong Siddeley phát triển dòng động cơ máy bay Jaguar được tích hợp bộ siêu tăng áp Roots.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tối ưu kích thước quạt thổi Roots với hệ thống bánh răng không tròn" của tác giả Trần Ngọc Tiến, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hồng Thái và TS. Trịnh Đồng Tính, được thực hiện tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa kích thước của quạt thổi Roots, một thiết bị quan trọng trong nhiều ứng dụng công nghiệp, nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm thiểu tiêu thụ năng lượng. Bài viết không chỉ cung cấp những kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật cơ khí mà còn mở ra hướng đi mới cho việc cải tiến thiết bị trong ngành công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp trong lĩnh vực kỹ thuật và quản lý, bạn có thể tham khảo bài viết "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi phân tích các phương pháp quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính. Ngoài ra, bài viết "Phát triển tư duy và kỹ năng lập luận toán học cho học sinh trung học cơ sở" cũng có thể cung cấp những góc nhìn thú vị về việc phát triển tư duy logic trong giáo dục, một yếu tố quan trọng trong kỹ thuật. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại tại Bắc Kạn" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh quản lý rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến các quyết định kỹ thuật và tài chính trong công nghiệp.