Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101) của nghiên cứu sinh Bùi Ngọc Tú, thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Kim Chi, tập trung nghiên cứu đề tài: "Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hòa Bình".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh du lịch toàn cầu và Việt Nam tăng trưởng nhanh, năng lực cạnh tranh điểm đến đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của ngành du lịch địa phương. Mặc dù nhiều mô hình lý thuyết về năng lực cạnh tranh điểm đến đã được công bố trên thế giới (như Dwyer và Kim, 2003; Enright và Newton, 2004), nhưng việc áp dụng đồng nhất một bộ thang đo cho tất cả các địa phương là không phù hợp do sự khác biệt về bối cảnh tự nhiên, lịch sử và kinh tế - xã hội (Kozak, 2002).

Tại Việt Nam, Nghị quyết số 08-NQ/TW năm 2017 của Bộ Chính trị xác định mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đối với tỉnh Hòa Bình, địa phương sở hữu nhiều tiềm năng tự nhiên và văn hóa đặc sắc (như Khu du lịch hồ Hòa Bình, Suối khoáng Kim Bôi, thung lũng Mai Châu, các điểm văn hóa Mường, bản du lịch cộng đồng Đà Bắc CBT...), hoạt động du lịch giai đoạn 2015 - 2019 đã ghi nhận bước tăng trưởng nhất định: tổng doanh thu năm 2019 gấp gần 2,5 lần năm 2015, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 25,9%/năm, chi tiêu của khách quốc tế tăng 33%. Tuy nhiên, lượng khách du lịch đến Hòa Bình tăng trưởng bình quân chỉ đạt mức khiêm tốn 5,4%/năm, chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các điểm đến lân cận thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc (như Sơn La, Phú Thọ, Bắc Kạn...) cũng như các trung tâm du lịch lớn trong nước. Thực tế này đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết và đo lường thực nghiệm chuyên biệt cho điểm đến du lịch tỉnh Hòa Bình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hòa Bình.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Phát triển cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch, làm rõ nội hàm, cấu thành, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng dưới góc độ tiếp cận xem điểm đến như một sản phẩm nhằm thu hút khách du lịch.
    2. Nhiệm vụ 2: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2019; xác định các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    3. Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh điểm đến nhằm thu hút khách du lịch đến với tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận năng lực cạnh tranh điểm đến trên quan điểm xem xét điểm đến như một sản phẩm du lịch tổng hợp; tập trung phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm điểm đến nhằm thu hút du khách.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Hòa Bình (bao gồm các điểm đến trọng điểm như TP. Hòa Bình, Mai Châu, Kim Bôi, Lương Sơn, Cao Phong, Đà Bắc, Lạc Sơn, Tân Lạc, Lạc Thủy...).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 - 2019; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát trong các năm 2018 - 2019; các đề xuất giải pháp có hiệu lực thực hiện đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính đã điểm luận

Luận án phân loại và hệ thống hóa tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm nội dung chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc tổng thuật y văn, tác giả chỉ ra ba hạn chế lớn của các công trình đi trước:

  1. Đa phần các nghiên cứu tiếp cận năng lực cạnh tranh điểm đến theo góc độ quản lý ngành, cấp vùng hoặc cấp quốc gia, chưa đi sâu phân tích điểm đến dưới góc nhìn sản phẩm đáp ứng nhu cầu, hành vi tiêu dùng và khả năng thanh toán của du khách.
  2. Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam tập trung chủ yếu vào loại hình du lịch biển, đảo (Nghệ An, Khánh Hòa, Cát Bà, Bà Rịa - Vũng Tàu), thiếu vắng các công trình đo lường toàn diện cho các điểm đến mang đặc thù địa hình trung du, miền núi phía Bắc.
  3. Chưa xây dựng được bộ chỉ tiêu đo lường có tính đến yếu tố đặc thù về lễ hội, văn hóa truyền thống và liên kết chuỗi giá trị điểm đến cấp tỉnh tại vùng Tây Bắc.

Luận án xác định giải quyết khoảng trống này bằng cách: xây dựng khung đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến trên quan điểm lý thuyết cạnh tranh sản phẩm; bổ sung tiêu chí sự kiện văn hóa, thể thao, lễ hội; và kiểm định thực nghiệm tại tỉnh Hòa Bình.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Khái niệm điểm đến du lịch: Kế thừa định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam (2005), luận án xác định điểm đến du lịch là không gian địa lý có ranh giới hành chính, nơi khách lưu trú ít nhất một đêm, tích hợp tài nguyên, sản phẩm, dịch vụ và hình ảnh thương hiệu. Luận án phân biệt rõ: điểm đến du lịch (yêu cầu lưu trú qua đêm, bao gồm từ 3 điểm tham quan trở lên) và điểm tham quan du lịch (thời gian lưu lại từ 3 - 5 giờ, không ngủ qua đêm).
  • Mô hình năng lực cạnh tranh điểm đến của Dwyer và Kim (2003): Cấu trúc gồm 6 nhóm thành phần: (1) Nguồn lực sẵn có (tự nhiên và di sản thừa hưởng); (2) Nguồn lực tạo mới (hạ tầng du lịch, sự kiện, giải trí); (3) Yếu tố hỗ trợ (hạ tầng chung, khả năng tiếp cận); (4) Quản trị điểm đến (chính sách, marketing, quản trị nhân lực, môi trường); (5) Điều kiện hoàn cảnh; (6) Yếu tố cầu du lịch (nhận thức, kiến thức, sở thích).
  • Mô hình phân tích môi trường vĩ mô PEST: Đánh giá 4 nhóm yếu tố bên ngoài tác động đến điểm đến: Chính trị (Politics), Kinh tế (Economic), Xã hội (Social), và Công nghệ (Technology).
  • Mô hình Kim cương của Michael Porter (1990): Xem xét 4 nhóm yếu tố nội tại tương tác: điều kiện các yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành công nghiệp hỗ trợ/liên quan, và chiến lược/cấu trúc/mức độ cạnh tranh nội bộ ngành, kết hợp với vai trò của Chính phủ và các biến cố khách quan.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá chuẩn: Luận án đối chiếu với khung 12 trụ cột chỉ số GCI của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và bộ 8 chỉ số của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Hạng mục Phương pháp và Quy trình thực hiện cụ thể trong Luận án
Thu thập dữ liệu thứ cấp Tổng hợp số liệu giai đoạn 2015 - 2019 từ Niên giám thống kê, báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ, Sơn La, Bắc Kạn; các ấn phẩm khoa học và văn bản pháp quy liên quan.
Thu thập dữ liệu sơ cấp • Khảo sát chuyên gia: Tham vấn các nhà quản lý du lịch, hiệp hội, chuyên gia và doanh nghiệp trên địa bàn nhằm hoàn thiện thang đo.
• Khảo sát du khách: Thiết kế 02 bộ bảng hỏi riêng biệt (bộ dành cho khách nội địa và bộ dành cho khách quốc tế). Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
• Quy mô mẫu: Phát ra 405 phiếu khảo sát trực tiếp tại các điểm đến tỉnh Hòa Bình; tỷ lệ phản hồi đạt 95%, thu về 384 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu • Thống kê mô tả: Phân tích thực trạng qua bảng biểu, đồ thị, so sánh chỉ tiêu định lượng.
• Kiểm định Cronbach’s Alpha: Đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại của các thang đo.
• Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích xuất và nhóm các biến quan sát vào 7 thành phần chất lượng điểm đến.
• Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) & Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định mức độ phù hợp mô hình (Model Fit) và ước lượng hệ số hồi quy tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh điểm đến.
• Phương pháp phân tích dự báo: Dự báo xu hướng phát triển điểm đến đến năm 2025, 2030.
Tiến trình thiết kế nghiên cứu • Giai đoạn 1 - Nghiên cứu sơ bộ (08/2016 - 10/2016): Tổng quan lý thuyết, phát hiện vấn đề nghiên cứu.
• Giai đoạn 2 - Nghiên cứu thử nghiệm (06/2017): Thử nghiệm bảng hỏi và phương pháp chọn mẫu.
• Giai đoạn 3 - Nghiên cứu chính thức (08/2018 - 03/2019): Thu thập dữ liệu diện rộng, phân tích thống kê và kiểm định mô hình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch trong nước và quốc tế. Tác giả tổng thuật các mô hình kinh điển (Adam Smith, Michael Porter, Crouch & Ritchie, Dwyer & Kim...) và các công trình nghiên cứu điểm đến tại Việt Nam (Thái Thị Kim Oanh, Vũ Văn Hùng, Nguyễn Nam Thắng, Cao Tuấn Phong...).

Chương này chỉ ra rằng phần lớn nghiên cứu trước đây chưa xem xét năng lực cạnh tranh điểm đến gắn liền với thuộc tính cạnh tranh của sản phẩm du lịch, đồng thời thiếu nghiên cứu thực nghiệm tại các tỉnh miền núi có nguồn tài nguyên văn hóa - sinh thái như Hòa Bình. Từ đó, tác giả xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính làm tiền đề cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch

Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận nền tảng:

  • Định nghĩa và phân biệt các khái niệm cốt lõi: Du lịch, Điểm đến du lịch, Điểm tham quan du lịch, Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch.
  • Phân tích cấu trúc năng lực cạnh tranh điểm đến qua mô hình tích hợp của Dwyer và Kim (2003), mô hình PEST và mô hình Kim cương của Porter.
  • Xác định các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài (kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, công nghệ, tự nhiên, đối thủ cạnh tranh) và nội tại (tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, chính sách điều hành và hiệu quả dự án đầu tư).
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế (điển hình là kinh nghiệm của Singapore về phát triển sản phẩm du lịch xanh, tích hợp không gian hạ tầng trên mặt đất và trong lòng đất, tạo môi trường du lịch an toàn) và kinh nghiệm một số địa phương trong nước nhằm rút ra bài học thực tiễn cho tỉnh Hòa Bình.

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hòa Bình

Chương 3 tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát thực nghiệm 384 du khách tại Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2019:

  • Hoạt động du lịch Hòa Bình: Doanh thu tăng trưởng bình quân 25,9%/năm (năm 2019 đạt mức gấp gần 2,5 lần so với 2015); chi tiêu của du khách quốc tế tăng 33%; tuy nhiên lượng khách đến chỉ tăng bình quân 5,4%/năm. Cơ cấu khách nội địa chủ yếu đi và về trong ngày, trong khi khách quốc tế có tỷ lệ lưu trú cao hơn.
  • Đánh giá các thành phần năng lực cạnh tranh: Luận án phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát du khách về: (1) Sản phẩm du lịch; (2) Tài nguyên du lịch; (3) Nhân lực du lịch; (4) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật; (5) Quản lý điểm đến; (6) Doanh nghiệp du lịch; (7) Giá cả sản phẩm, dịch vụ.
  • Kết quả xử lý mô hình định lượng:
    • Kiểm định Cronbach’s Alpha xác nhận độ tin cậy của các thang đo.
    • Phân tích EFA trích xuất 7 thành phần cấu thành chất lượng điểm đến.
    • Phân tích CFA khẳng định các chỉ số phù hợp mô hình (Model Fit).
    • Hệ số hồi quy mô hình SEM lượng hóa mức độ tác động cụ thể của từng nhóm nhân tố đến năng lực cạnh tranh tổng thể của điểm đến Hòa Bình.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, tính bổ trợ thấp; hạ tầng giao thông kết nối chưa đồng bộ; nguồn nhân lực du lịch thiếu chứng chỉ chuyên môn và kỹ năng ngoại ngữ; công tác quản trị và xúc tiến điểm đến chưa tạo được thương hiệu rõ rệt so với các tỉnh lân cận.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Dựa trên kết quả định lượng và định hướng phát triển du lịch địa phương, Chương 4 đưa ra 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Phát triển nguồn nhân lực du lịch mang tính chiến lược và dài hạn: Đào tạo kỹ năng nghề, ngoại ngữ, văn hóa giao tiếp cho cộng đồng và lao động trực tiếp.
  2. Tạo sự khác biệt cho các sản phẩm du lịch của điểm đến Hòa Bình: Tập trung vào sản phẩm du lịch văn hóa Mường, nghỉ dưỡng sinh thái hồ Hòa Bình, du lịch cộng đồng (Mai Châu, Đà Bắc CBT) và thể thao mạo hiểm.
  3. Nâng cao hiệu quả quản trị điểm đến du lịch: Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý, tăng cường liên kết giữa chính quyền - doanh nghiệp - cộng đồng; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quảng bá.
  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng giao thông: Nâng cấp các tuyến kết nối liên huyện, hạ tầng bến thuyền khu vực hồ Hòa Bình, mạng lưới viễn thông và cơ sở lưu trú đạt chuẩn.
  5. Kiểm soát giá cả sản phẩm, dịch vụ du lịch: Niêm yết công khai, chống tình trạng ép giá mùa cao điểm, đảm bảo tính cạnh tranh về chi phí cho du khách.
  6. Các giải pháp khác: Bảo tồn môi trường sinh thái tự nhiên, bảo đảm an ninh trật tự và phát triển chuỗi liên kết du lịch liên tỉnh miền núi phía Bắc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án phát triển cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch dựa trên cách tiếp cận lý thuyết cạnh tranh sản phẩm: xem điểm đến là một gói sản phẩm - dịch vụ tổng hợp nhằm thu hút và thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm của du khách.
  • Bổ sung biến số "Sự kiện văn hóa, thể thao và lễ hội truyền thống đa dạng, phong phú" vào hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch, phù hợp với đặc thù của các địa phương vùng trung du và miền núi có bề dày văn hóa bản địa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng định lượng toàn diện về năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2019 dựa trên mẫu khảo sát 384 du khách và ý kiến chuyên gia.
  • Chỉ rõ nguyên nhân của sự chênh lệch giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu (25,9%) và tốc độ tăng trưởng lượt khách (5,4%), từ đó nhận diện chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng, sản phẩm và quản trị.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính khả thi cao đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, phục vụ trực tiếp cho công tác hoạch định chính sách của tỉnh Hòa Bình và làm tài liệu tham khảo cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng (như Sơn La, Phú Thọ, Bắc Kạn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được nêu trong văn bản luận án:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2015 - 2019; số liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2019 với 384 phiếu hợp lệ, chưa bao quát các biến động thị trường sau năm 2019.
  • Hạn chế về không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung kiểm định mô hình trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; mức độ kiểm chứng đối chiếu liên tỉnh chỉ dừng lại ở các dữ liệu so sánh thứ cấp với Sơn La, Phú Thọ, Bắc Kạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng kiểm định mô hình cấu trúc SEM cho toàn bộ vùng du lịch trung du và miền núi phía Bắc; bổ sung khảo sát hành vi sau chuyến đi và lòng trung thành của du khách quốc tế trong các giai đoạn phát triển mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở VHTTDL, UBND tỉnh Hòa Bình và các tỉnh Tây Bắc): Sử dụng các kết quả đánh giá thực trạng và hệ số tác động trong mô hình hồi quy để hoạch định chính sách đầu tư hạ tầng, xúc tiến du lịch và đào tạo nguồn nhân lực.
  • Doanh nghiệp lữ hành, lưu trú và điểm du lịch: Tham khảo dữ liệu đánh giá của khách hàng về sản phẩm, giá cả và chất lượng dịch vụ để điều chỉnh chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm khác biệt.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch học: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp (Dwyer & Kim kết hợp cạnh tranh sản phẩm), bộ câu hỏi khảo sát 2 đối tượng (nội địa/quốc tế) và quy trình xử lý định lượng bằng Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm "năng lực cạnh tranh điểm đến" theo hướng nào?

Luận án tiếp cận năng lực cạnh tranh điểm đến dựa trên góc độ lý thuyết cạnh tranh sản phẩm, xem điểm đến như một sản phẩm du lịch tổng hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm và thu hút du khách, từ đó tạo ra giá trị kinh tế - xã hội bền vững cho địa phương.

2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của luận án được thiết kế như thế nào?

Khảo sát được thực hiện trên tổng thể khách du lịch đến Hòa Bình giai đoạn 2018 - 2019 bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Tác giả phát ra 405 phiếu (với 2 bộ công cụ riêng cho khách nội địa và quốc tế), đạt tỷ lệ phản hồi 95%, thu về 384 phiếu hợp lệ để xử lý trên SPSS và AMOS.

3. Du lịch Hòa Bình giai đoạn 2015 - 2019 có đặc điểm nổi bật nào về số liệu?

Tổng doanh thu năm 2019 gấp gần 2,5 lần năm 2015 (tăng bình quân 25,9%/năm), chi tiêu của khách quốc tế tăng 33%. Tuy nhiên, lượng khách du lịch đến tỉnh chỉ tăng trưởng bình quân 5,4%/năm, cho thấy khách nội địa chủ yếu đi - về trong ngày, trong khi khách quốc tế có nhu cầu lưu trú cao hơn.

4. Yếu tố mới nào được tác giả bổ sung vào thang đo đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến?

Tác giả bổ sung tiêu chí "Sự kiện văn hóa, thể thao và lễ hội truyền thống đa dạng, phong phú" vào hệ thống chỉ tiêu đánh giá nhằm phản ánh đúng tiềm năng và bản sắc văn hóa đặc thù của điểm đến miền núi.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính cho du lịch Hòa Bình?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Phát triển nguồn nhân lực chiến lược; (2) Khác biệt hóa sản phẩm du lịch; (3) Nâng cao hiệu quả quản trị điểm đến; (4) Hiện đại hóa hạ tầng - vật chất kỹ thuật; (5) Kiểm soát giá cả dịch vụ; (6) Các giải pháp về môi trường, an ninh và liên kết vùng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Ngọc Tú là công trình nghiên cứu toàn diện về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch tỉnh Hòa Bình theo chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ (sử dụng Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM trên mẫu 384 du khách), luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, đo lường thực trạng 7 nhóm nhân tố cấu thành chất lượng điểm đến giai đoạn 2015 - 2019, và chỉ ra nguyên nhân hạn chế của địa phương. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được xây dựng có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho chiến lược phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.