Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc" do nghiên cứu sinh Bùi Mỹ Linh thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lương Thanh Cường, bảo vệ năm 2019 tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9 38 01 02).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Căn cứ chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) tại các kỳ Đại hội VIII và Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam, yếu tố con người và nguồn nhân lực (NNL) được xác định là nhân tố quyết định. Trong thực tiễn tại tỉnh Vĩnh Phúc, song song với việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), việc phát triển nguồn nhân lực công nghiệp (NNLCN) đã bộc lộ những bất cập: lực lượng lao động vừa thiếu hụt về số lượng, vừa chưa đảm bảo về chất lượng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Nguyên nhân cơ bản bắt nguồn từ những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước (QLNN). Mặt khác, các công trình khoa học trong nước và quốc tế trước đây chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, hệ thống dưới góc độ khoa học luật học về QLNN đối với NNLCN tại một địa phương cụ thể.

  • Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Mục đích: Luận giải cơ sở lý luận dưới góc độ khoa học luật về QLNN đối với NNLCN; đánh giá thực trạng QLNN đối với NNLCN tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1997 - 2017; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm QLNN đối với NNLCN và rút ra các bài học kinh nghiệm áp dụng cho các địa phương có điều kiện tương đồng.
    • Nhiệm vụ:
      1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN đối với NNLCN trong và ngoài nước, xác định các khoảng trống tri thức.
      2. Xây dựng và phân tích cơ sở lý luận, nội dung, chủ thể, phương thức và điều chỉnh pháp luật về QLNN đối với NNLCN.
      3. Phân tích, đánh giá các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thực thi QLNN đối với NNLCN tại tỉnh Vĩnh Phúc; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
      4. Xác định phương hướng, đề xuất các nhóm giải pháp và khái quát bài học kinh nghiệm quản lý từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Giả thuyết nghiên cứu: NNLCN giữ vai trò quyết định đối với công cuộc CNH, HĐH, tuy nhiên hoạt động QLNN đối với NNLCN tại các địa phương hiện nay còn bộc lộ tính tự phát, thiếu đồng bộ và chưa thống nhất. Do đó, cần thiết phải hoàn thiện QLNN đối với NNLCN (từ cơ chế, chính sách, pháp luật đến tổ chức bộ máy và nhân sự) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp bền vững.

  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

    1. Nguồn nhân lực công nghiệp và quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp có những đặc điểm, đặc trưng gì?
    2. Mục tiêu của hoạt động quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp là gì?
    3. Nội dung điều chỉnh của pháp luật về quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp được thể hiện trên những phương diện nào?
    4. Nhà nước Việt Nam cần phải hoàn thiện chính sách, pháp luật về NNLCN như thế nào để làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện QLNN đạt hiệu quả cao hơn?
    5. Hoàn thiện pháp luật về NNLCN như thế nào để góp phần phát triển số lượng, chất lượng, cơ cấu NNLCN, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động tại Việt Nam nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, pháp luật và thực tiễn thực hiện QLNN đối với NNLCN.
    • Phạm vi nội dung: QLNN đối với NNLCN theo hệ thống văn bản pháp luật hiện hành (Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức Chính phủ 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, Bộ luật Lao động 2012, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, Luật Thanh tra 2011 và các văn bản hướng dẫn). Khảo sát tập trung vào 02 nhóm đối tượng: (i) Học sinh, sinh viên, người đang học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; (ii) Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp trong khu công nghiệp (KCN).
    • Phạm vi không gian và thời gian: Thực tiễn tại tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Công trình và tác giả tiêu biểu Nội dung và đóng góp chính
1. Nghiên cứu nước ngoài về NNL và quản lý NNL - Peter Boxall & John Purcell
- Yoshiteru Uramoto (ILO)
- Chris Brewster (1995)
- George Psacharopoulos (World Bank)
- Báo cáo SCANS (Bộ Lao động Hoa Kỳ, 1991)
- Xiao Mingzheng (2008)
Phân tích mối liên kết giữa chiến lược quản trị và NNL trong doanh nghiệp sản xuất; nhấn mạnh vai trò của giáo dục nghề nghiệp, kỹ năng cốt lõi và khung phúc lợi xã hội (như bảo hiểm thất nghiệp) đối với hội nhập quốc tế.
2. Nghiên cứu trong nước về QLNN và pháp luật - Giáo trình của ĐH Kinh tế Quốc dân (2005), HV Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2007), ĐH Luật Hà Nội (2005), Khoa Luật - ĐHQGHN (2010)
- Đề tài trọng điểm KX01.09 (2001)
- LATS Hoàng Văn Hoan (2002)
- LATS Lê Văn Trung (2006)
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý xã hội của nhà nước, vai trò và công cụ QLNN bằng pháp luật trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; phân tích QLNN về lao động trong các ngành kinh tế đặc thù và doanh nghiệp nhà nước.
3. Nghiên cứu trong nước về NNL và QLNN đối với NNL công nghiệp - Đề tài V10-05-20 (PGS. Nguyễn Bá Ngọc)
- LATS Lương Chiến Công (2016)
- LATS Dương Anh Hoàng (2008)
- LATS Phan Thanh Tâm (2000)
- Đề tài Bộ (ThS. Ngô Minh Tuấn)
- LATS Hà Quý Tình (1999)
- LATS Vũ Minh Tiến (2011)
- Luận văn ThS. Nguyễn Thị Kim Dung (2017)
Đánh giá thực trạng phát triển NNL tại các địa phương (Khánh Hòa, Lai Châu, Đà Nẵng, Vĩnh Phúc); xác định tiêu chí chất lượng NNL; xác lập vai trò kiến tạo, định hướng, điều tiết và thanh tra của nhà nước đối với quan hệ lao động và phát triển nhân lực.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình nghiên cứu hiện có chủ yếu tiếp cận vấn đề NNLCN dưới góc độ khoa học kinh tế, quản trị kinh doanh hoặc quản lý công tổng quát. Vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về QLNN đối với NNLCN dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính chưa được nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này thông qua việc phân tích thẩm quyền, nội dung, phương thức quản lý hành chính và sự điều chỉnh của pháp luật đối với NNLCN tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết quản lý và pháp lý nền tảng:

  • Học thuyết Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật: Bản chất nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; quản lý xã hội bằng pháp luật kết hợp với giáo dục đạo đức; bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
  • Lý thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol: Tiếp cận hoạt động quản lý thông qua 5 chức năng cơ bản: dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
  • Thuyết bộ máy quan liêu của Max Weber: Tổ chức thẩm quyền hành chính dựa trên hệ thống chức năng, nhiệm vụ xác định, trật tự thứ bậc và nguyên tắc làm việc theo quy chế.
  • Lý thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tích động lực của NNL dựa trên 5 bậc nhu cầu (sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự khẳng định).
  • Lý thuyết hiệu quả quản lý: Đánh giá hiệu quả tương đối của hoạt động QLNN thông qua công thức $A = K/C$ (trong đó $A$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đầu ra, $C$ là chi phí nguồn lực đầu vào).
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Các định hướng về phát triển nhân lực phục vụ CNH, HĐH thể hiện tại Văn kiện Đại hội VIII, IX, X, XI, XII.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các hướng tiếp cận: tiếp cận theo chức năng QLNN, tiếp cận lịch sử - hệ thống, tiếp cận liên ngành luật học - xã hội học - quản lý học, và tiếp cận dự báo.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu gián tiếp: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tổng kết giai đoạn 1997 - 2017 (sử dụng chủ yếu tại Chương 2 và Chương 3).
  2. Phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực tế: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn sâu đối với 03 nhóm chủ thể tại tỉnh Vĩnh Phúc (áp dụng tại Chương 3):
    • Nhóm 1: Lãnh đạo, cán bộ công chức tại Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH), Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, một số trường trung học phổ thông và cơ sở dạy nghề.
    • Nhóm 2: Học sinh, sinh viên, giáo viên, cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
    • Nhóm 3: Lãnh đạo, cán bộ quản lý doanh nghiệp và công nhân lao động trực tiếp tại các doanh nghiệp công nghiệp trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc.
  3. Phương pháp phân tích - dự báo khoa học: Phân tích xu hướng phát triển và đề xuất các giải pháp khả thi (áp dụng tại Chương 4).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến NNL, NNLCN và QLNN đối với NNLCN ở trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra rằng các tài liệu quốc tế cung cấp góc nhìn đa dạng về quan hệ ba bên (nhà nước - người sử dụng lao động - người lao động) và tiêu chuẩn kỹ năng lao động; các nghiên cứu trong nước đã làm rõ nền tảng quản lý lao động nhưng chưa có công trình tiếp cận chuyên biệt từ góc độ luật hành chính về NNLCN. Chương này xác định rõ giả thuyết, 5 câu hỏi nghiên cứu, khung lý thuyết sử dụng và các khoảng trống tri thức cần luận án giải quyết.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận và pháp luật về quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm và khung pháp lý cơ bản:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Là bộ phận dân cư có khả năng lao động, khi đến tuổi lao động được xã hội huy động vào quá trình lao động xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.
  • Khái niệm nguồn nhân lực công nghiệp: Là bộ phận dân cư trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15 đến 60 tuổi, nữ từ đủ 15 đến 55 tuổi theo Bộ luật Lao động 2012), có khả năng lao động, được giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, có kỹ năng và tác phong lao động công nghiệp... được huy động vào quá trình lao động của doanh nghiệp công nghiệp nhằm phát triển kinh tế công nghiệp của quốc gia hoặc địa phương.
  • Bốn đặc điểm của NNLCN:
    1. Là bộ phận dân cư trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động;
    2. Được giáo dục và đào tạo nghề nghiệp;
    3. Có kỹ năng, thái độ và tác phong lao động công nghiệp;
    4. Được huy động vào quá trình lao động tại các doanh nghiệp công nghiệp.
  • Khái niệm QLNN đối với NNLCN: Là hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở thực hiện bằng quyền lực nhà nước và chủ yếu sử dụng pháp luật để tác động đến hoạt động của các tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm đảm bảo phát triển NNLCN và nâng cao mức sống cho người lao động.
  • Bốn đặc điểm của QLNN đối với NNLCN: Do cơ quan hành chính thực hiện chủ yếu bằng pháp luật; đối tượng quản lý là con người; mục tiêu bảo đảm số lượng, chất lượng, cơ cấu và nâng cao đời sống người lao động; phương thức quản lý linh hoạt, đa dạng.
  • Khung pháp luật điều chỉnh: Phân tích thẩm quyền ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, phương thức điều hành và cơ chế thanh tra, kiểm tra theo quy định của Hiến pháp 2013, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, Bộ luật Lao động 2012.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3 phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật và hoạt động quản lý hành chính tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1997 - 2017:

  • Các dữ liệu và biểu bảng tổng hợp trong chương:

    • Biểu 3.1 (Phân bố các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, trang 89): Phản ánh quy mô phát triển hạ tầng công nghiệp và không gian phân bố các KCN, tạo ra nhu cầu tập trung về lao động công nghiệp.
    • Biểu 3.2 (Kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng NNLCN tỉnh Vĩnh Phúc, trang 92): Số liệu đo lường thực tế về cơ cấu trình độ, tay nghề, kỷ luật lao động và mức độ đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trong KCN.
    • Biểu 3.3 (Cơ quan có chức năng QLNN đối với NNLCN, trang 104): Phân định hệ thống thẩm quyền, cơ cấu phối hợp giữa UBND tỉnh, Sở LĐ-TB&XH, Ban Quản lý các KCN và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
    • Biểu 3.4 (Kết quả rà soát văn bản liên quan đến QLNN đối với NNLCN do UBND tỉnh Vĩnh Phúc phát hành giai đoạn 2006 - 2016, trang 109): Tổng hợp số lượng, chủng loại và hiệu lực pháp lý của các văn bản chỉ đạo, điều hành được ban hành tại địa phương.
  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Chính quyền địa phương đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, xây dựng quy hoạch và chương trình phát triển nhân lực; bước đầu hình thành mạng lưới cơ sở đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các KCN.
    • Hạn chế: Pháp luật điều chỉnh còn thiếu đồng bộ; công tác dự báo nhu cầu thị trường lao động chưa sát thực tế; cơ cấu đào tạo giữa đại học và dạy nghề mất cân đối; sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa chặt chẽ; công tác kiểm tra, thanh tra và chế tài xử lý vi phạm trong thực thi chính sách lao động còn hạn chế.

Chương 4: Định hướng và giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 4 xác định các định hướng và đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS và THPT, điều chỉnh các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn vệ sinh lao động trong KCN.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện và phát huy các yếu tố ảnh hưởng: Cải thiện môi trường kinh tế - xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu (nhà ở xã hội, nhà trẻ, thiết chế văn hóa) cho công nhân tại các KCN.
  3. Nhóm giải pháp về chủ thể, nội dung, phương thức quản lý: Nâng cao năng lực bộ máy cơ quan hành chính (Sở LĐ-TB&XH, Ban Quản lý các KCN); đổi mới nội dung quản lý gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp FDI; ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) quản lý lao động.
  4. Nhóm giải pháp khác và bài học kinh nghiệm: Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan nhà nước - cơ sở đào tạo - doanh nghiệp sử dụng lao động; rút ra các bài học kinh nghiệm về phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện chính sách cho các địa phương có điều kiện tương đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:

    • Làm rõ và chuẩn hóa khái niệm "nguồn nhân lực", "nguồn nhân lực công nghiệp" và "quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp" dưới góc độ khoa học luật hành chính.
    • Xác định rõ 4 đặc điểm cốt lõi của NNLCN và 4 đặc điểm đặc thù của QLNN đối với NNLCN.
    • Xây dựng khung lý thuyết về chủ thể, nội dung, phương thức và cơ chế điều chỉnh pháp luật đối với hoạt động QLNN trong lĩnh vực này.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Phân tích, đánh giá toàn diện bức tranh QLNN đối với NNLCN tại tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 đến năm 2017 qua hệ thống số liệu khảo sát thực tế (Biểu 3.1 đến 3.4).
    • Chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế, sự phân tán trong phối hợp quản lý và sự mất cân đối cung - cầu lao động công nghiệp tại các KCN.
    • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả QLNN đối với NNLCN.
    • Khái quát các bài học kinh nghiệm quản lý có giá trị ứng dụng cho các địa phương đang trong tiến trình CNH, HĐH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc với đối tượng người lao động trong các doanh nghiệp đóng tại KCN và học sinh, sinh viên các trường đào tạo nghề; chưa bao quát toàn diện các loại hình doanh nghiệp sản xuất tiểu thủ công nghiệp hoặc doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình QLNN đối với NNLCN tại các vùng kinh tế trọng điểm khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách an sinh xã hội đặc thù đối với sự dịch chuyển của lao động công nghiệp trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách đào tạo nghề, phân luồng giáo dục và hoàn thiện thể chế QLNN về lao động tại UBND các tỉnh, Sở LĐ-TB&XH và Ban Quản lý các KCN.
  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy các chuyên đề về Luật Hành chính, Luật Lao động, Khoa học Quản lý công và Chính sách công tại các cơ sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nhân lực công nghiệp được định nghĩa như thế nào trong luận án?
Trả lời: NNLCN là bộ phận dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, được giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, có kỹ năng và tác phong lao động công nghiệp... được huy động vào quá trình lao động của doanh nghiệp công nghiệp nhằm phát triển kinh tế công nghiệp của quốc gia hoặc địa phương nhất định.

2. Độ tuổi lao động được luận án xác định căn cứ vào quy định nào?
Trả lời: Luận án căn cứ theo điểm 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2012, xác định độ tuổi lao động từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ.

3. Khảo sát thực tế tại tỉnh Vĩnh Phúc được thực hiện trên những nhóm đối tượng nào?
Trả lời: Khảo sát thực hiện trên 03 nhóm: (i) Lãnh đạo, cán bộ công chức thuộc cơ quan hành chính quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở LĐ-TB&XH, Ban Quản lý các KCN...); (ii) Học sinh, sinh viên, giáo viên tại các cơ sở đào tạo nghề; (iii) Lãnh đạo, nhà quản lý và người lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp tại KCN.

4. Khung lý thuyết quản lý hiệu quả được luận án áp dụng như thế nào?
Trả lời: Luận án áp dụng lý thuyết hiệu quả quản lý dựa trên tương quan $A = K/C$, trong đó hiệu quả quản lý ($A$) được xem xét thông qua việc tối đa hóa kết quả đầu ra ($K$ - số lượng, chất lượng, cơ cấu NNLCN và mức sống người lao động) trên cơ sở tối ưu hóa chi phí nguồn lực đầu vào ($C$).

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính nhằm bảo đảm QLNN đối với NNLCN?
Trả lời: Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (i) Hoàn thiện pháp luật điều chỉnh; (ii) Phát huy lợi thế các yếu tố ảnh hưởng; (iii) Đổi mới chủ thể, nội dung, phương thức quản lý; (iv) Các giải pháp liên ngành và bài học kinh nghiệm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Mỹ Linh là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Dựa trên khung lý thuyết quản trị hành chính và phương pháp điều tra xã hội học thực tiễn tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1997 - 2017, luận án đã làm rõ các điểm nghẽn thể chế và thực thi pháp luật. Các đề xuất và bài học kinh nghiệm được luận án đúc kết có giá trị ứng dụng thiết thực cho việc hoàn thiện chính sách quản lý và phát triển nguồn nhân lực công nghiệp tại địa phương.