Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số: 9380105) mang tên "Phòng ngừa tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên". Công trình lựa chọn hướng tiếp cận kết hợp giữa phân tích lý luận quy phạm của tội phạm học và nghiên cứu thực chứng dựa trên thống kê tội phạm, khảo sát thực tiễn tại địa bàn cụ thể.

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ thực trạng tài nguyên rừng tại khu vực Tây Nguyên (gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) đang bị suy giảm nghiêm trọng. Theo số liệu của Dự án Tổng điều tra kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 – 2016, Tây Nguyên có diện tích tự nhiên khoảng 5.106 ha, diện tích rừng các loại còn khoảng 2.800 ha với độ che phủ 51,3% (trong đó diện tích rừng có trữ lượng là 1.251 ha, đạt độ che phủ 32,4%). Tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng diễn biến phức tạp; từ năm 2008 đến năm 2017, các cơ quan chức năng đã xử lý 49.246 vụ việc, trong đó khởi tố, điều tra, xử lý hình sự 1.077 bị can. Những vụ việc quy mô lớn đầu năm 2018 tại Tiểu khu 408 Vườn Quốc gia Yok Đôn (phát hiện ngày 26/01/2018) và Tiểu khu 789 thuộc Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp M’Đrắk tại xã Krông Á, huyện M’Đrắk (phát hiện ngày 27/02/2018) tiếp tục cho thấy sự phức tạp của loại tội phạm này.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: chưa có cơ quan nào của từng địa phương hoặc đại diện cho toàn vùng Tây Nguyên tổ chức nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đối với tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng để hoàn thiện lý luận và hỗ trợ công tác quản lý thực tiễn.

Mục đích nghiên cứu: Xây dựng các giải pháp nhằm tăng cường chất lượng và hiệu quả phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn Tây Nguyên.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khảo cứu, phân tích, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan; xác định các vấn đề cần tiếp tục làm rõ, xây dựng hệ thống giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu.
  2. Hệ thống hóa, thống nhất nhận thức lý luận về phòng ngừa tình hình tội phạm; làm rõ và hoàn thiện lý luận về phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng.
  3. Khảo sát thực tế, làm rõ thực trạng phòng ngừa loại tội này trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2008 – 2017; đánh giá kết quả, chỉ rõ hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân.
  4. Xây dựng dự báo tình hình tội phạm, đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp tổng thể nâng cao chất lượng phòng ngừa trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, quan điểm, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng; thực tiễn phòng ngừa loại tội này trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn 5 tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng).
  • Thời gian: Khảo sát thực tiễn trong mốc thời gian 10 năm, từ năm 2008 đến năm 2017.
  • Nội dung: Lý luận tội phạm học, cơ sở pháp lý và thực tiễn triển khai các biện pháp phòng ngừa của các cơ quan chức năng đối với tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

  • Nhóm câu hỏi về lý luận: (1) Thế nào là phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng và ý nghĩa của hoạt động này? (2) Hoạt động phòng ngừa dựa trên những cơ sở nào? (3) Cần tuân thủ những nguyên tắc và thực hiện những biện pháp nào? (4) Phòng ngừa là trách nhiệm của những chủ thể nào và mối quan hệ phối hợp ra sao?
  • Nhóm câu hỏi về thực tiễn: (1) Phòng ngừa loại tội này có đặc trưng gì khác với phòng ngừa tội phạm nói chung và các nhóm tội khác? (2) Phòng ngừa tại địa bàn Tây Nguyên có đặc thù gì so với các địa phương khác? (3) Thực trạng tình hình tội phạm và kết quả, hạn chế phòng ngừa tại Tây Nguyên giai đoạn 2008 – 2017 diễn ra thế nào? (4) Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót là gì?
  • Nhóm câu hỏi về giải pháp: (1) Xu hướng tình hình tội phạm tại Tây Nguyên sau năm 2017 ra sao? (2) Cần những định hướng và giải pháp nào để tăng cường phòng ngừa trong thời gian tới?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:

  • Về lý luận: Lý luận phòng ngừa tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng được phát triển từ lý luận chung của tội phạm học, có ý nghĩa đa diện về kinh tế, sinh thái, an ninh trật tự và an ninh quốc phòng; đòi hỏi hệ thống nguyên tắc mang tính đặc thù và sự tham gia đồng bộ của nhiều chủ thể với nhiều biện pháp.
  • Về thực tiễn: Làm rõ các đặc điểm địa lý, dân cư, kinh tế - xã hội, tài nguyên rừng, nguyên nhân, điều kiện phạm tội và tổ chức lực lượng tại Tây Nguyên sẽ giải thích nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong thực tiễn phòng ngừa thời gian qua.
  • Về giải pháp: Muốn nâng cao hiệu quả phòng ngừa cần tăng cường lãnh đạo của Đảng, nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước và chủ rừng, kết hợp đồng bộ phòng ngừa chung với phòng ngừa riêng, đồng thời ban hành chính sách hỗ trợ chủ rừng sống được bằng nghề rừng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và khảo cứu chi tiết hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm vấn đề:

Các công trình nghiên cứu lý luận tội phạm học và phòng ngừa tội phạm:

  • Võ Khánh Vinh (2009) với "Giáo trình tội phạm học", Trường Đại học Luật Hà Nội (2008) với "Giáo trình Tội phạm học", Viện nghiên cứu Nhà nước và pháp luật (2000) với cuốn sách "Tội phạm học Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn", Nguyễn Xuân Yêm (2010) với công trình "Tội phạm học Việt Nam", và Phạm Văn Tỉnh (2007) với cuốn "Một số vấn đề lý luận về tình hình tội phạm ở Việt Nam". Nhóm công trình này thiết lập nền tảng lý luận nền tảng về tình hình tội phạm, nguyên nhân, điều kiện, nhân thân người phạm tội và các nguyên tắc phòng ngừa tội phạm.

Các công trình đề cập lý luận và thực tiễn phòng ngừa tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng:

  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hà (2010) tại Trường Đại học Cảnh sát nhân dân nghiên cứu về lực lượng Cảnh sát kinh tế (CSKT) Công an tỉnh Quảng Nam. Luận án chỉ ra rằng khái niệm của Nguyễn Thị Hà chưa bao hàm đầy đủ chủ thể và nhầm lẫn giữa mục đích cải thiện điều kiện kinh tế - xã hội với việc nghiên cứu. Hệ thống giải pháp của công trình này mới giới hạn trong chức năng nghiệp vụ của lực lượng CSKT.
  • Các nghiên cứu thực trạng xâm hại rừng và tội phạm liên quan: Báo cáo của Viện Nghiên cứu lâm nghiệp Nhiệt đới (2011) về chính sách giao rừng tự nhiên vùng núi Bắc bộ; Luận án tiến sĩ của Hà Công Tuấn (2006) tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về quản lý nhà nước bằng pháp luật trong bảo vệ và phát triển rừng (nêu số liệu vi phạm toàn quốc giai đoạn 1997 – 2004); bài báo của Nguyễn Thị Mai Dương, Lã Nguyên Khang, Lê Công Trường, Phùng Văn Kiên, Nguyễn Văn Hòa (2016) phân tích nguyên nhân mất rừng tại Đắk Nông; bài báo của Phan Tiến Dũng (2014) về đấu tranh phòng chống vi phạm lâm sản tại Đồng Nai; Huỳnh Định Tình (2015) nghiên cứu các tội xâm phạm quy định quản lý, bảo vệ rừng.
  • Các công trình khảo sát tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn Tây Nguyên: Luận văn thạc sĩ của Phạm Minh Thắng (2010) khảo sát Đắk Lắk giai đoạn 2005 – 2009 (520 vụ, 739 đối tượng); Nguyễn Bá Minh (2011) khảo sát Kon Tum giai đoạn 2007 – 2011 (126 vụ, 151 bị can); Trần Cao Đại Kỳ Quân (2017) nghiên cứu thực tiễn xét xử tại các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2012 – 2016; Nguyễn Thị Hải (2009) và Vũ Thị Huyền (2010) đánh giá quy định pháp luật và thực trạng toàn quốc giai đoạn 2005 – 2009. Cùng với đó là Thông báo số 159/TB-VPCP ngày 11/04/2013 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại Hội nghị bảo vệ và phát triển rừng các tỉnh Tây Nguyên.

Các nghiên cứu quốc tế về khai thác, buôn bán gỗ bất hợp pháp:

  • Nghiên cứu của Erica Pohnan, Michael W. Stone, Benjamin Cashore (2014) về quản trị rừng giải quyết khai thác trái phép tại Indonesia; Christian Nellemann (2012) trong tài liệu đánh giá phản ứng nhanh của UNEP "Green carbon, black trade"; Tommy Johansson (2010) về khai thác gỗ trái phép tại Tây Bắc nước Nga; tài liệu khuyến nghị của World Bank do DF Efremov, AS Makarenko, MA Kopeikin, EP Kuzmichev, E. Mitchell, MI Smetaninoj, VV Soldatov biên soạn (2011) cho Liên bang Nga; Saskia Ozinga và Hannah Mowat (2012) về chiến lược ngăn chặn khai thác trái phép; Alda Chan (2010) về chi phí xã hội, kinh tế và môi trường ở Indonesia; báo cáo của Pasaules Dabas Fonds (2010) tại Latvia; Báo cáo của các chuyên gia G8 (2008) tại Hội nghị Bộ trưởng Môi trường ở Nhật Bản.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trong nước chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp theo lực lượng chuyên trách (CSKT) hoặc từng tỉnh riêng lẻ, thiếu tính bao quát toàn vùng Tây Nguyên; các công trình quốc tế chủ yếu tiếp cận dưới góc độ chính sách quản trị thương mại lâm sản và chống tham nhũng. Luận án lấp đầy khoảng trống bằng việc xây dựng hệ thống lý luận tội phạm học chuyên sâu về loại tội này và phân tích thực chứng đa chủ thể trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn 2008 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước trong đấu tranh phòng chống tội phạm, cùng hệ thống lý luận tội phạm học.

Cơ sở lý luận và khái niệm sử dụng:

  • Tình hình tội phạm: Luận án vận dụng quan điểm của Dương Thuyết Miên về các thông số lượng (thực trạng, diễn biến) và thông số chất (cơ cấu, tính chất) của tình hình tội phạm; quan điểm của Phạm Văn Tỉnh về cấu trúc tình hình tội phạm gồm "phần hiện" (số vụ, người phạm tội được phát hiện, khởi tố, xử lý hình sự và ghi nhận trong thống kê) và "phần ẩn" (hành vi xảy ra trên thực tế nhưng không bị phát hiện, xử lý hoặc thống kê). Tội phạm ẩn được phân loại thành 3 dạng: ẩn tự nhiên, ẩn nhân tạo và ẩn thống kê.
  • Khung nguyên tắc phòng ngừa: Luận án xác định 5 nguyên tắc đặc thù: (1) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; (2) Huy động sức mạnh của toàn xã hội, phát huy quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; (3) Áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp khác nhau (kết hợp phòng ngừa chung và phòng ngừa riêng); (4) Gắn với tính đặc thù về loại tội và yếu tố tự nhiên, xã hội; (5) Kết hợp các mục tiêu quốc tế – quốc gia – vùng (gắn kết với chương trình SEFLEG, sáng kiến REDD+, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và phòng chống tội phạm).
  • Hệ thống chủ thể: Phân định trách nhiệm cụ thể giữa các tổ chức Đảng; các cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, UBND các cấp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở/Phòng chuyên ngành, cơ quan Kiểm lâm); các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân); chủ rừng; các cơ quan nhà nước khác (Quân đội, Văn hóa - Thông tin); các tổ chức đoàn thể, tập thể lao động và nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Sử dụng để hệ thống hóa lý luận ở Chương 1, Chương 2 và đánh giá hệ thống văn bản quản lý, chính sách, báo cáo liên quan tại Chương 3.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh số liệu thống kê tội phạm: Thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu tư pháp hình sự trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2008 – 2017.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Khảo sát, đánh giá việc thực thi các biện pháp phòng ngừa của các lực lượng chuyên trách trên thực tế.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, cán bộ thực tiễn thuộc Công an, Kiểm lâm, Viện kiểm sát, Tòa án để hoàn thiện khung lý luận, đánh giá thực trạng và xây dựng các nhóm giải pháp.
  • Phương pháp điều tra điển hình: Nghiên cứu hồ sơ các vụ án trọng điểm xảy ra tại một số lâm phần, tiểu khu xung yếu (như Vườn Quốc gia Yok Đôn, lâm phần Công ty lâm nghiệp M’Đrắk).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra thăm dò nhận thức của các nhóm chủ thể cốt yếu tham gia công tác phòng ngừa.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu thống kê xử lý vi phạm hành chính và tố tụng hình sự của Kiểm lâm, Công an, Viện kiểm sát, Tòa án 5 tỉnh Tây Nguyên; số liệu từ Dự án Tổng điều tra kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 – 2016; các số liệu kinh tế - xã hội, lao động, giáo dục của khu vực Tây Nguyên năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương này khảo cứu toàn diện lịch sử nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến phòng ngừa tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng. Luận án phân tích 5 giáo trình và sách chuyên khảo lý luận tội phạm học trong nước, 8 luận văn, luận án và bài báo trong nước liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vi phạm pháp luật lâm nghiệp, cùng 8 công trình và tài liệu nghiên cứu quốc tế (từ Indonesia, Liên bang Nga, Latvia, nhóm chuyên gia G8 và World Bank). Tác giả chỉ ra hạn chế của nghiên cứu duy nhất trước đó về cùng tội danh (Nguyễn Thị Hà, 2010), khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng lý luận chuyên sâu và nghiên cứu thực tiễn toàn vùng Tây Nguyên. Chương 1 kết thúc bằng việc xác định rõ 3 nhóm vấn đề cần nghiên cứu tiếp, thiết lập 10 câu hỏi nghiên cứu và 3 nhóm giả thuyết khoa học.

Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG

Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận tội phạm học về phòng ngừa loại tội này:

  • Xác lập khái niệm và ý nghĩa: Phòng ngừa tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng là hoạt động có tổ chức của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân nhằm thủ tiêu nguyên nhân, điều kiện của tội phạm, hạn chế và tiến tới loại trừ loại tội phạm này. Ý nghĩa phòng ngừa được làm rõ trên các khía cạnh kinh tế, cân bằng sinh thái, trật tự quản lý kinh tế và an ninh quốc phòng.
  • Phân tích cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn: Cơ sở lý luận bắt nguồn từ học thuyết phòng ngừa tội phạm; cơ sở pháp lý gồm Hiến pháp 2013, Bộ luật Hình sự (1999 và 2015), Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004 (Luật Lâm nghiệp 2017), Chỉ thị 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị; cơ sở thực tiễn dựa trên cấu trúc "phần hiện" và "phần ẩn" của tội phạm.
  • Xác định 5 nguyên tắc chỉ đạo: Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng; phát huy sức mạnh toàn xã hội; kết hợp tổng hợp biện pháp; bám sát tính đặc thù của loại tội (khách thể xâm phạm, không có bị hại trực tiếp là thể nhân) và điều kiện địa bàn; liên kết các mục tiêu quốc tế – quốc gia – vùng.
  • Hệ thống hóa chủ thể và biện pháp: Phân định nhiệm vụ giữa tổ chức Đảng, cơ quan quản lý chung (Chính phủ, UBND), cơ quan quản lý chuyên ngành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kiểm lâm), cơ quan tư pháp (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án), chủ rừng, Quân đội và quần chúng nhân dân. Các biện pháp được cấu trúc thành hệ thống biện pháp phòng ngừa chung (kinh tế, xã hội, tuyên truyền pháp luật) và biện pháp phòng ngừa riêng/nghiệp vụ.

Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực chứng, phản ánh toàn diện tình hình địa bàn và thực trạng tội phạm:

  • Đặc điểm địa bàn: Diện tích tự nhiên Tây Nguyên khoảng 5.106 ha, độ che phủ rừng 51,3% (rừng có trữ lượng là 1.251 ha). Dân số, cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp, trình độ văn hóa và số lượng lao động năm 2015 có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác bảo vệ rừng.
  • Dữ liệu thực trạng tội phạm: Giai đoạn 2008 – 2017, các cơ quan chức năng trên địa bàn Tây Nguyên xử lý 49.246 vụ vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng; khởi tố và xử lý hình sự 1.077 bị can.
  • Phân tích cơ cấu và diễn biến: Luận án phân tích diễn biến tội phạm qua các biểu đồ, phản ánh sự biến động qua từng năm, cơ cấu tội phạm giữa 5 tỉnh (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng), phân bố theo thời gian gây án, phương thức thủ đoạn, đặc điểm nhân thân người phạm tội (độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn) và các hành vi cụ thể bị xét xử.
  • Đánh giá thực trạng phòng ngừa: Luận án chỉ rõ kết quả đạt được trong việc phát hiện, xử lý các vụ khai thác, vận chuyển gỗ lậu; đồng thời chỉ rõ những hạn chế: số lượng vụ xử lý hành chính rất lớn nhưng tỷ lệ xử lý hình sự còn thấp, tình hình tội phạm ẩn cao; sự phối hợp giữa Kiểm lâm, Công an, chính quyền cấp xã và chủ rừng chưa chặt chẽ; nguồn lực và phương tiện phục vụ bảo vệ rừng còn thiếu thốn.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Bắt nguồn từ bất cập trong chính sách giao đất giao rừng, đời sống của người dân sống gần rừng còn khó khăn, chính sách đãi ngộ chưa đảm bảo cho chủ rừng và lực lượng chuyên trách sống được bằng nghề rừng, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý trách nhiệm cán bộ chưa nghiêm.

Dưới đây là bảng tổng hợp các số liệu tội phạm và vi phạm pháp luật lâm nghiệp được luận án và các công trình liên quan ghi nhận:

Địa bàn khảo sát Giai đoạn khảo sát Số vụ vi phạm / Số vụ án Số đối tượng / Bị can xử lý Hậu quả thiệt hại ghi nhận Nguồn trích dẫn trong văn bản
5 tỉnh Tây Nguyên 2008 – 2017 49.246 vụ vi phạm được xử lý 1.077 bị can bị xử lý hình sự Rừng tự nhiên suy giảm; xảy ra các vụ phá rừng quy mô lớn đầu năm 2018 tại Yok Đôn, M'Đrắk Số liệu cơ quan chức năng tổng hợp trong luận án
Tỉnh Đắk Lắk 2005 – 2009 520 vụ vi phạm 739 đối tượng (trung bình 104 vụ/năm) Thiệt hại 66,9 ha rừng; tịch thu 5.373,90 m³ gỗ tròn, 16,5 tấn gốc rễ Trắc (IIA); thiệt hại ước tính 25,832 tỷ đồng Luận văn ThS Phạm Minh Thắng (2010)
Tỉnh Kon Tum 2007 – 2011 126 vụ án khởi tố 151 bị can (năm cao nhất là 2010 với 34 vụ) Tình hình tăng giảm thất thường, xâm phạm tài nguyên gỗ quý Luận văn ThS Nguyễn Bá Minh (2011)
Toàn quốc 2007 – 2012 Hơn 130.000 vụ vi phạm Đắk Nông, Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai thuộc nhóm trọng điểm Mất rừng, suy thoái môi trường sinh thái Sách "Tội phạm học Việt Nam" (2010)

Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả đánh giá thực trạng:

  • Dự báo tình hình: Phân tích các yếu tố tác động như nhu cầu gỗ, áp lực đất sản xuất, biến động dân cư và dự báo xu hướng vận động của tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng tại Tây Nguyên sau năm 2017.
  • Định hướng phòng ngừa: Quán triệt đường lối lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp, phát huy vai trò thực chất của các chủ rừng.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác bảo vệ rừng và đấu tranh phòng chống tội phạm lâm nghiệp theo tinh thần Chỉ thị 48-CT/TW.
    2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của UBND các cấp và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hoàn thiện quy hoạch phân loại rừng, quản lý chặt chẽ các cơ sở chế biến gỗ.
    3. Hoàn thiện chính sách kinh tế - xã hội, bảo đảm cơ chế để chủ rừng và người dân địa phương có thể sống được bằng nghề rừng; đẩy mạnh giao đất, giao rừng gắn với quyền lợi sinh kế cụ thể.
    4. Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các làng rừng.
    5. Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực chuyên môn và trang bị phương tiện cho lực lượng Kiểm lâm và lực lượng Công an nhân dân (đặc biệt là lực lượng Cảnh sát kinh tế, Cảnh sát môi trường).
    6. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Kiểm lâm, Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, Quân đội (Bộ đội biên phòng) trong tuần tra, truy quét, điều tra và tổ chức c