Luận án tiến sĩ luật học: Pháp luật về an ninh việc làm tại Việt Nam - Lý luận và thực tiễn

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu pháp luật về an ninh việc làm tại việt nam lý luận và thực tiễn, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2022

268
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu của Luận án

3.2. Phạm vi nghiên cứu của Luận án

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Những đóng góp mới của luận án

6. Kết cấu của luận án

1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Những kết quả nghiên cứu về pháp luật an ninh việc làm

1.2. Những kết quả nghiên cứu về mặt lý luận liên quan đến an ninh việc làm

1.3. Những kết quả nghiên cứu về thực trạng pháp luật an ninh việc làm

1.4. Những kết quả nghiên cứu về giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về an ninh việc làm

2. Một số đánh giá, nhận xét tổng thể về tình hình nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài luận án

3. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

4. Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và hướng tiếp cận của luận án

4.1. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

4.2. Hướng tiếp cận của luận án

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ AN NINH VIỆC LÀM VÀ PHÁP LUẬT VỀ AN NINH VIỆC LÀM

1.1. Lý luận về an ninh việc làm

1.1.1. Khái niệm an ninh việc làm

1.1.2. Đặc điểm của an ninh việc làm

1.1.3. Ý nghĩa của an ninh việc làm

1.1.3.1. Đối với kinh tế - xã hội
1.1.3.2. Đối với người lao động
1.1.3.3. Đối với người sử dụng lao động

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới an ninh việc làm

1.1.4.1. Yếu tố kinh tế
1.1.4.2. Yếu tố pháp luật

1.2. Pháp luật về an ninh việc làm

1.2.1. Khái niệm pháp luật về an ninh việc làm

1.2.2. Nguyên tắc điều chỉnh pháp luật về an ninh việc làm

1.2.2.1. Đảm bảo quyền làm việc của người lao động
1.2.2.2. Đảm bảo cân bằng giữa an ninh việc làm và linh hoạt việc làm
1.2.2.3. Đảm bảo sự phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế về an ninh việc làm
1.2.2.4. Đảm bảo an ninh việc làm phù hợp với thực trạng quan hệ lao động
1.2.2.5. Bình đẳng, không phân biệt đối xử về việc làm

1.2.3. Nội dung pháp luật về an ninh việc làm

1.2.3.1. Pháp luật về an ninh việc làm khi xác lập quan hệ lao động
1.2.3.2. Pháp luật về an ninh việc làm khi thực hiện quan hệ lao động
1.2.3.3. Pháp luật về an ninh việc làm khi chấm dứt quan hệ lao động
1.2.3.4. Các cơ chế đảm bảo pháp luật an ninh việc làm

1.3. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ AN NINH VIỆC LÀM VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN

2.1. Quy định pháp luật về an ninh việc làm khi xác lập quan hệ lao động và thực tiễn thực hiện

2.1.1. Dấu hiệu nhận diện quan hệ lao động

2.1.2. Xác định năng lực chủ thể của người lao động

2.1.3. Hình thức xác lập quan hệ lao động

2.1.4. Các loại hợp đồng lao động

2.1.5. Nội dung thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động khi xác lập quan hệ lao động

2.2. Quy định pháp luật về an ninh việc làm khi thực hiện quan hệ lao động và thực tiễn thực hiện

2.2.1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm duy trì việc làm cho người lao động

2.2.2. Trách nhiệm đảm bảo an ninh việc làm của người sử dụng lao động khi điều chuyển người lao động làm công việc khác so với thoả thuận

2.2.3. Tạm ngừng thực hiện công việc của người lao động

2.2.4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong đào tạo người lao động để nâng cao khả năng thích ứng với thay đổi công việc

2.2.5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện lao động để duy trì việc làm

2.3. Quy định pháp luật về an ninh việc làm khi chấm dứt quan hệ lao động và thực tiễn thực hiện

2.3.1. Điều kiện chấm dứt quan hệ lao động nhằm đảm bảo an ninh việc làm

2.3.2. Căn cứ NSDLD được thực hiện quyền chấm dứt HĐLĐ

2.3.3. Thủ tục chấm dứt quan hệ lao động

2.3.4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt quan hệ lao động nhằm đảm bảo an ninh việc làm

2.3.4.1. Thanh toán trợ cấp khi chấm dứt quan hệ lao động
2.3.4.2. Bồi thường cho người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động trái luật

2.3.5. Trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm việc sau khi bị chấm dứt quan hệ lao động

2.3.6. Các các biện pháp hỗ trợ, khôi phục việc làm cho người lao động

2.4. Các cơ chế đảm bảo thực hiện pháp luật về an ninh việc làm

2.5. Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về an ninh việc làm và thực tiễn thực hiện

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

2.5.2.1. Những tồn tại, hạn chế
2.5.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ AN NINH VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về an ninh việc làm tại Việt Nam

3.1.1. Thể chế hoá kịp thời, đảm bảo tương thích chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước về chính sách việc làm

3.1.2. Hạn chế những yếu tố tiêu cực của kinh tế thị trường

3.1.3. Hạn chế sự bất bình đẳng trong quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động

3.1.4. Thích ứng với sự biến đổi của toàn cầu hoá và khoa học kỹ

3.2. Hoàn thiện quy định của pháp luật về dấu hiệu nhận diện quan hệ lao động

3.3. Hoàn thiện các quy định giao kết hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu

3.4. Hoàn thiện quy định về trách nhiệm đào tạo bắt buộc của người sử dụng lao động

3.5. Hoàn thiện các quy định về bổ sung nguồn căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

3.6. Hoàn thiện các quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

3.7. Hoàn thiện các quy định về đối tượng, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhằm đảm bảo an ninh việc làm

3.8. Hoàn thiện các quy định về đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động

3.9. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về an ninh việc làm tại Việt Nam

3.9.1. Thúc đẩy thương lượng tập thể nhằm đảm bảo an ninh việc làm

3.9.2. Nâng cao vai trò của tổ chức đại diện người lao động

3.9.3. Thúc đẩy, tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

3.10. Kết luận chương 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC PHỤ LỤC

1. Phụ lục 1: Án lệ Lawrie-Blum Land Baden-Wiirttemberg

2. Phụ lục 2: Các trường hợp chấm dứt ngoại lệ theo học thuyết “Employment at wIll”

3. Phụ lục 3: Các trường hợp không được chấm dứt việc làm theo Công ước chấm dứt việc làm của số 158 (1982) và khuyến nghị chấm dứt việc làm của số 166 (1982) của ILO

4. Phụ lục 4: Các điều khoản bắt buộc phải có đối với thuyền viên và người giúp việc gia đình

5. Phụ lục 5: Trích Bản án số 1176/2018/LĐ-PT ngày 17/12/2018 của TAND TP. Hồ Chí Minh về việc xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải

6. Phụ lục 6: Bản án số 20/2019/LĐ-ST ngày 22/10/2019 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh

7. Phụ lục 7: Án lệ 20/2018/AL

8. Phụ lục 8: 20 yếu tô của bài kiểm tra thông luật xác nhận sự tồn tại của quan hệ lao động

9. Phụ lục 9: Bài kiểm tra “ABC TEST”

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Việc làm là nhu cầu cơ bản của người lao động, đảm bảo cuộc sống và phát triển năng lực. Tại Việt Nam, việc làm đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi từ quốc gia thu nhập thấp sang thu nhập trung bình. Chính sách 'Đổi mới' từ năm 1986 đã tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển thị trường lao động. Hệ thống pháp luật lao động đã góp phần cải thiện điều kiện làm việc và chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, sự phát triển của thị trường lao động cũng đặt ra nhiều thách thức về an ninh việc làm. Bộ luật lao động năm 2019 đã có nhiều cải cách quan trọng, nhưng việc đánh giá tính phù hợp của các quy định về an ninh việc làm là cần thiết. Điều này tạo cơ sở cho việc đề xuất kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật trong tương lai.

II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về an ninh việc làm và pháp luật liên quan. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm tổng hợp, phân loại các công trình nghiên cứu, xây dựng khung lý thuyết về an ninh việc làm, phân tích thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành. Đặc biệt, việc lựa chọn giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về an ninh việc làm là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Những kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở cho việc xây dựng các khuyến nghị phù hợp nhằm cải thiện tình hình an ninh việc làm tại Việt Nam.

III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nội dung pháp luật liên quan đến an ninh việc làm và thực tiễn thi hành pháp luật tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các quy định trong Bộ luật lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Luận án sẽ xem xét các quy định về an ninh việc làm trong giai đoạn xác lập, thực hiện và chấm dứt quan hệ lao động. Đặc biệt, luận án sẽ không đề cập đến người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức và lực lượng vũ trang, nhằm đảm bảo tính khả thi và phù hợp với chuyên ngành Luật Kinh tế.

IV. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như phân tích, tổng hợp, lịch sử, chứng minh, giả thuyết và so sánh. Phương pháp phân tích và tổng hợp được áp dụng để nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về an ninh việc làm. Phương pháp lịch sử giúp nghiên cứu quá trình phát triển lý luận và pháp luật về an ninh việc làm. Phương pháp chứng minh được sử dụng để luận giải các bản án và số liệu thống kê. Các phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích thực trạng pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

V. Những đóng góp mới của luận án

Luận án không chỉ làm rõ các vấn đề lý luận về an ninh việc làm mà còn đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam. Những đóng góp mới bao gồm việc xây dựng khung lý thuyết về an ninh việc làm, phân tích các quy định pháp luật hiện hành và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về an ninh việc làm, góp phần bảo vệ quyền lợi của người lao động và đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường lao động.

06/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận về an ninh việc làm và pháp luật về an ninh việc làm. Chương 2: Thực trạng pháp luật an ninh việc làm ở Việt Nam và thực tiễn thực hiện. Chương 3: Định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật vê an ninh việc làm ở Việt Nam. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU DE TÀI LUẬN ÁN 1.

Những kết quả nghiên cứu về pháp luật an ninh việc làm 1. Những kết quả nghiên cứu về mặt lý luận liên quan đến an ninh việc làm Thứ nhất, ANVL được tiếp cận dưới nhiều góc độ nghiên cứu. Điều này xuất phat từ tam quan trong của ANVL đối voi NLD, người sử dung lao động (NSDLĐ) và Nhà nước. Trong những năm gần đây, ANVL nhận được sự chú ý của không chỉ của giới học thuật mà còn cả những người xây dựng chính sách.

Điều này có nguyên nhân bắt nguồn từ những thay đổi nhanh chóng về hội nhập kinh tế và cạnh tranh toàn cau; sự phát triển của nền tảng công nghệ dẫn đến nhiều hình thức tổ chức việc làm mới, tác động của khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh khiến NLD phải đối mặt với những thách thức về thất nghiệp, thu nhập, đảm bảo cân băng giữa công việc và cuộc sống. Theo nghĩa rộng nhất, ANVL được tiếp cận là một bộ phận của an ninh con người. Quan điểm này được đề cập lần đầu trong Báo cáo hàng năm về sự phát triển của con người năm 1994! đo Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (United Nations Development Programme - UNDP) thực hiện. An ninh con người được xác định trên 7 yếu tố bao gồm an ninh kinh tế, an ninh lương thực, an ninh sức khỏe, an ninh môi trường, an ninh cá nhân, an ninh cộng đồng và an ninh chính trị.

Đây cũng là cách tiếp cận của tác giả Chu Mạnh Hùng (2013) trong Luận án “Van đề an ninh con người trong pháp luật quốc tế hiện đại”. Trong luận án, tác giả không đưa ra định nghĩa cụ thê về ANVL. Tuy nhiên, xuất phát từ định nghĩa an ninh con người, ANVL được tiếp cận dưới góc độ quyền con người và ASXH. Theo đó, ANVL là những đảm bảo của pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia để con người không bị đe dọa trước các mối nguy hiểm, tạo lập cuộc sống an toàn, phát triển.

Với tư cách là một bộ phận của an ninh con người, đảm bảo ANVL được tiến hành thông qua việc cung cấp an ninh thu nhập và liên kết với các mạng lưới ASXH để góp phần nâng cao mức độ an ninh con người. LUNDP (1994), Human development report 1994, Oxford University Press. Link truy cập: https://hdr.org/sites/default/files/reports/255/hdr_1994 en_complete_nostats.pdf ANVL cũng có thé được nghiên cứu theo học thuyết “zửi ro xã hội” (Risk society) do nhà xã hội học người Đức là Ulrich Beck khởi xướng. Trong cuốn sách “The world at risk”, Beck cho rằng, những thay đổi về kinh tế, công nghệ và môi trường sẽ thiết lập lại mối quan hệ việc làm.

Điều này khiến nhiều mô hình làm việc linh hoạt xuất hiện như công việc không trọn thời gian, hợp đồng lao động (HĐLĐ) không giờ (zero hours hay On-call work)’ hay sự gia tang các HDLD theo mua vu. Hau qua tiéu cuc cua viéc nay la khién NLD không được hưởng trọn ven các quyền lợi theo quy định của PLLĐ. Do đó, ANVL được coi là biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro cho TTLD và xã hội. Dựa trên khung lý thuyết về TTLĐ chuyển tiếp (Transitional Labour Markets - TLM) được biết đến rộng rãi ở Châu Âu từ giữa những năm 1990, ANVL được hiểu là sự kết hợp nhằm hài hoà giữa chăm sóc gia đình, giáo dục và làm việc.

Theo quan điểm của tác giả Giinther Schmid trong bài viết “The Transitional Labour Markets Approach: Theory, History and Future Research Agenda” va tac gia Brzinsky-Fay trong bai viét “The concept of transitional labour markets: A theoretical and methodological inventory”, TTLD cần được coi là một hệ thong chuyền đổi việc làm liên tục trong suốt cuộc đời như chuyên đổi từ trường học đến nơi làm việc; chuyển đối công việc này sang công việc khác; chuyên đổi giữa việc làm và thất nghiệp. Dé thực hiện chuyển đôi TTLD, các quốc gia cần phải xây dựng pháp luật nhằm bảo vệ và cân bằng quyền lợi cho cả NSDLĐ va NLD. Một thành phan quan trọng của ANVL theo học thuyết TTLĐ chuyền tiếp là khả năng làm việc (employability). Thuật ngữ nay dé cập đến khả năng của NLD dé có được việc làm, duy trì việc làm và các cơ hội tiếp tục làm việc sau khi cham dứt QHLD?.

Ngoài ra, ANVL cũng có thể được nghiên cứu với tư cách là một bộ phận của mô hình an ninh linh hoạt (ALLH) việc làm. Mô hình này được ghi nhận trong Chiến lược Lisbon 2004 và Chiến lược châu Âu 2020 về việc làm (European ? Hợp đồng lao động không giờ phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ và sự biến động của khối lượng công việc. Người lao động thường gặp khó khăn trong việc cân bằng công việc với cuộc sống cá nhân do lịch trình làm việc có kha năng thay đổi cao. Link truy cập https://www.org/global/topics/non-standard-employment/WCMS _534825/lang--en/index.htm 3 Hillage J, Pollard E.

(1998) "Employability: Developing a Framework for Policy Analysis," S. Department for Education and Employment, London Employment Strategy - EES); trở thành một nội dung quan trọng của chương trình nghị sự hang năm của Uy ban châu Au‘; được xác định là quyền xã hội cơ bản (European Pillar of Social Rights) của Liên minh Châu Âu. Theo tác giả Wilthagen và Trosan trong cuốn “Flexicurity: Concepts, practices, and outcomes”, ANLH việc làm là chiến lược chính sách nỗ lực đồng bộ và có chủ ý nhằm tăng cường tính linh hoạt của TTLĐ, tổ chức công việc và QHLĐ; đồng thời, tăng cường an ninh đối với các nhóm yếu thế hơn trong TTLĐ. ALLH việc làm được sử dụng dé luận giải các chính sách của TTLD trên cơ sở 04 khía cạnh linh hoạt (linh hoạt số bên ngoài, linh hoạt nội bộ, linh hoạt chức năng và linh hoạt tiền lương) và 04 khía cạnh an ninh (an ninh công việc, an ninh việc làm va an ninh thu nhập và an ninh kết hợp).

Trên cơ sở áp dụng ANLH việc làm, NSDLĐ sẽ có những biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm tăng khả năng thích ứng với các điều kiện để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện năng suất lao động”. Cách tiếp cận này được một số học giả Việt Nam viện dẫn nhăm đánh giá thực trạng ANLH việc làm tại Việt Nam và gợi mở hoàn thiện chính sách về việc làm. Cụ thể, bài viết “Thi trường lao động linh hoạt và an ninh việc lam” của tác giả Doãn Mậu Diệp đăng trên Tạp chí Lao động Xã hội số 325 (2007); bài viết “Hé thong an sinh xã hội quốc gia với van dé an ninh việc lam” của Mac Văn Tién®; bài viết “Vấn dé an ninh và linh hoạt việc làm trong chính sách lao động và việc làm cua Việt Nam” của Lê Thúy Hang’. Ngoài ra, còn có bài viết của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương, Trần Minh với chủ đề “An ninh việc làm: cách tiếp cận, đo lường và khung khổ chính sách" đăng trên Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 4 (2019).

Bài *Sonja Bekker, Mikkel Mailand (2018), “The European flexicurity concept and the Dutch and Danish flexicurity models: How have they managed the Great Recession?”. Link truy cập: https://doi. 5 Mạc Văn Tiến (2019), “Hệ thống an sinh xã hội quốc gia với van đề an ninh việc làm”, Bài viết được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội quốc phòng.vn/bai-viet/he-thong-an-sinh-xa-hoi-quoc-gia-voI-van-de-an-ninh-viec-lam-2 138 7 Lê Thúy Hằng (2020), “Vấn đề an ninh và linh hoạt việc làm trong chính sách lao động và việc làm của Việt Nam”, Bài viết được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tạp chí Lý luận chính trị. Link truy cập: http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/thuc-tien/item/3072-van-de-an-ninh-va-linh-hoat-viec-lam-trong-chinh- sach-lao-dong-va-viec-lam-cua-viet-nam.html viết phân tích các khái niệm liên quan với ANVL, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng ANVL, cách thức đo lường ANVL, việc chính sách ANVL ở các nước phát triển và đang phát triển.

Thứ hai, tinh đa dang của các mô hình/chính sách về ANVL. Sự lựa chon mô hình ANVL phụ thuộc vào các yếu tố như điều kiện kinh tế xã hội, lịch sử phát triển của QHLD, năng lực trình độ của NLD,.Do đó, ANVL cần dựa trên sự phối hợp của các chính sách việc làm và xã hội. Chính sách việc làm tạo điều kiện thuận lợi để tăng trưởng việc làm. Chính sách xã hội đảm bảo mức độ an toàn kinh tế và xã hội.

Trong bài viết “Opportunities and challenges for flexicurity — the Danish example”, tác gia Thomas Bredgaard, Flemming Larsen và Per Kongshoj MadsenŠ cho rằng TTLD linh hoạt của Đan Mạnh đặc trưng bởi tính linh hoạt cao thông qua việc thuận lợi tuyển dụng va cham dứt QHLD. Tuy vậy, mức trợ cấp thất nghiệp (TCTN) hào phóng kết hợp với các chính sách TTLD tích cực (Active labour market policy - ALMP) được coi là yếu tô giúp TTLD Dan Mach tao duoc su can bang. Đối với Nhật Ban, ANVL thường được đề cập cùng với chính sách việc làm tron đời (Lifetime employment - LTE). Điều này dựa trên nên tảng truyền thống văn hóa Nhật Bản về lòng trung thành, chủ nghĩa tập thê và hài hòa xã hội.

Chính sách ANVL thường được quy định trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp. Điều này được thể hiện thông qua các bài viết của Hiroshi Ono nhu “Lifetime employment in Japan: Concepts and measurements” dang trén Tap chi Journal of the Japanese and International Economies’; bai viết “The Japanese “Lifetime employment system” and its implications for careers guidance” cua A.Watts dang trén tap chi International Journal for the Advancement of Counselling!”. 8 Thomas Bredgaard, Flemming Larsen, Per Kongshej Madsen (2006), “Opportunities and challenges for flexicurity - The Danish example”, Research Article, Volume: 12 issue: 1, page(s): 61-82 https://doi.1177/102425890601200107 ? Hiroshi Ono (2010), “Lifetime Employment in Japan: Concepts and Measurements”, Journal of the Japanese and International Economies, Vol. Link truy cap: https://papers.com/sol3/papers.cfm?abstract_id=1830736 10 A.

Link truy cập: https://link.1007/BF00119284 10 Ngoài ra, trong cuốn sách “Js Asia adopting flexicurity? A survey of employment policies in six countries” của Paul Vandenberg!! phân tích mô hình ANVL của sáu quốc gia chau A. Trong đó, An Độ va SriLanka tiếp cận ANVL theo hướng an ninh TTLĐ. Trung Quốc và Hàn Quốc tiếp cận ANVL bằng cách hạn chế về chấm đứt QHLĐ đồng thời áp dụng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) va các chính sách TTLĐ tích cực. Singapore và Malaysia đều đề cao linh hoạt việc làm (LHVL), giảm sự chú trọng dam bảo ANVL.

Thứ ba, cơ sở xây dựng khung lý thuyết về ANVL. Bài viết “Employment security: a conceptual exploration”!2 của tác giả Ronald Dekker chi ra những yếu tô là cơ sở xây dựng khung lý thuyết về ANVL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ luật học: Pháp luật về an ninh việc làm tại Việt Nam - Lý luận và thực tiễn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khung pháp lý liên quan đến an ninh việc làm tại Việt Nam, phân tích các khía cạnh lý luận và thực tiễn. Tác giả không chỉ nêu rõ các quy định hiện hành mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Bài viết này sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của an ninh việc làm trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến pháp luật lao động, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ luật học so sánh pháp luật về hợp đồng lao động việt nam và hàn quốc, nơi bạn sẽ tìm thấy sự so sánh giữa hai hệ thống pháp luật, hoặc Luận văn thạc sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về đại diện lao động phù hợp với tiêu chuẩn của hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương, giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực lao động. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động tại toà án và thực tiễn thi hành tại toà án nhân dân quận ba đình thành phố hà nội sẽ cung cấp thông tin về quy trình giải quyết tranh chấp lao động, một vấn đề quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về pháp luật lao động tại Việt Nam.