Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về chống lao động cưỡng bức nhìn từ góc độ phát triển toàn diện" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Thị Nhật Tài dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Lê Hồng Hạnh, tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (chuyên ngành Luật kinh tế, mã số: 62.07, bảo vệ năm 2016).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam sở hữu lực lượng lao động dồi dào, đóng vai trò nòng cốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, bên cạnh các cơ hội việc làm và thu nhập, nền kinh tế thị trường cũng bộc lộ nhiều mặt trái: mâu thuẫn, tranh chấp lao động gia tăng; tình trạng ngừng việc tập thể, đình công diễn biến phức tạp giai đoạn 2008 – 2012. Đặc biệt, tình trạng lao động cưỡng bức (LĐCB) vẫn tồn tại và chưa được xóa bỏ triệt để. Theo ước tính của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), thế giới có ít nhất 12,3 triệu người là nạn nhân của LĐCB, trong đó khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chiếm tới 9,49 triệu người (hơn 77%).

Trong bối cảnh đó, hệ thống pháp luật Việt Nam về phòng chống LĐCB còn bộc lộ nhiều bất cập, quy định nằm rải rác trong nhiều văn bản, chưa có định nghĩa chuẩn xác về "lao động cưỡng bức" tương thích với chuẩn mực quốc tế mà mới chỉ dừng lại ở thuật ngữ "cưỡng bức lao động". Hầu hết các công trình trong nước trước đó chỉ tiếp cận vấn đề theo từng góc độ hẹp (luật lao động đơn thuần, bảo vệ quyền con người của nhóm yếu thế hoặc góc độ kinh tế - xã hội riêng lẻ), chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc hoàn thiện pháp luật chống LĐCB gắn với Khung khổ Phát triển Toàn diện (Comprehensive Development Framework - CDF).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn đối với pháp luật về chống LĐCB ở Việt Nam; phân tích kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia trên thế giới; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về chống LĐCB nhìn từ góc độ phát triển toàn diện.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khái quát và đánh giá tình hình nghiên cứu về pháp luật chống LĐCB ở trong và ngoài nước.
    2. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về LĐCB, pháp luật về chống LĐCB dưới góc nhìn phát triển toàn diện để bổ sung luận cứ khoa học mới cho khoa học pháp lý.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật chống LĐCB tại Việt Nam; chỉ ra các bất cập và nguyên nhân trong mối quan hệ so sánh với các điều ước quốc tế và pháp luật nước ngoài.
    4. Đề xuất quan điểm định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về chống LĐCB ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác định 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Lý luận về LĐCB bao gồm những nội dung nào (định nghĩa, đặc điểm, dấu hiệu nhận biết, tác động đối với sự phát triển xã hội)?
  2. Quan điểm phát triển toàn diện là gì và việc áp dụng quan điểm này vào nghiên cứu pháp luật chống LĐCB được thực hiện như thế nào?
  3. Lĩnh vực, ngành nghề, đối tượng nào dễ trở thành nạn nhân của LĐCB; có phải mọi trường hợp lao động quá mức đều là LĐCB?
  4. Thực trạng pháp luật và thực thi pháp luật về chống LĐCB ở Việt Nam hiện nay có tương thích với các chuẩn mực quốc tế và thực tiễn phát triển đất nước hay không?
  5. Những định hướng và giải pháp pháp lý cụ thể nào cần được xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống LĐCB tại Việt Nam?

Tương ứng với đó là 5 giả thuyết nghiên cứu:

  1. Pháp luật Việt Nam chưa đưa ra định nghĩa chính thức về LĐCB mà chỉ quy định về hành vi cưỡng bức lao động (nội hàm hẹp hơn). Việt Nam nên ghi nhận khái niệm LĐCB trong Công ước số 29 của ILO thay vì tự xây dựng một định nghĩa mới.
  2. LĐCB diễn ra trên diện rộng ở nhiều ngành nghề; việc phân loại dựa trên ý chí của nạn nhân gồm 02 nhóm: LĐCB do thiếu sự đồng ý, và LĐCB có sự đồng ý nhưng do bị đe dọa trừng phạt.
  3. Hệ thống văn bản pháp luật về chống LĐCB ở Việt Nam hiện hành còn phân tán, thiếu tính hệ thống và hiệu lực thực thi chưa cao.
  4. Nhận thức của các cơ quan hoạch định chính sách về LĐCB dưới lăng kính phát triển toàn diện còn hạn chế, dẫn đến việc thiếu vắng các thiết chế đặc thù.
  5. Việc hoàn thiện pháp luật chống LĐCB đang bị tiếp cận cục bộ; cần chuyển sang cách tiếp cận đa chiều, đồng bộ gắn với các mục tiêu kinh tế, xã hội và con người của Khung phát triển toàn diện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận cơ bản về quan hệ lao động cưỡng bức; thực trạng và thực tiễn áp dụng pháp luật chống LĐCB lấy quan điểm phát triển toàn diện làm trọng tâm; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, các điều ước quốc tế (đặc biệt của ILO, Liên Hợp Quốc) và pháp luật của một số quốc gia có chọn lọc. Luận án loại trừ các chủ thể đang chấp hành hình phạt theo bản án hợp pháp của tòa án.
  • Phạm vi không gian và pháp lý: Các văn bản pháp luật Việt Nam như Hiến pháp, Bộ luật Lao động 2012, Luật Phòng, chống mua bán người 2011, Luật Công đoàn 2012, Bộ luật Hình sự 2015, Luật Thương mại 2005, Luật Việc làm 2013 và các công ước quốc tế liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát từ thời điểm sửa đổi Hiến pháp 1992 (năm 2001) đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu định tính qua các tình huống điển hình: Tác phẩm "Human Rights and Migration: Trafficking for Forced Labour" tập hợp các nghiên cứu về LĐCB tại Đức, Ba Lan, Thụy Điển đối với nhóm người nhập cư trái phép (bao gồm cả lao động từ Nga, Afghanistan, Mỹ Latinh, Việt Nam), sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống (phỏng vấn sâu từ 11 đến 33 trường hợp).
  • Nghiên cứu định lượng và quản trị nguồn nhân lực: Cuốn chuyên khảo "Thị trường lao động toàn cầu - Từ toàn cầu hóa đến sự ứng biến" với bài viết của Stefan Zagelmeyer (phân tích dữ liệu nhân lực lớn dưới tác động của toàn cầu hóa) và Aviad Bar-Haim (điều tra bằng bảng hỏi về quản trị nhân lực và phát triển tổ chức).
  • Các báo cáo chuyên sâu của ILO:
    • Báo cáo "Lợi nhuận và nghèo đói: Kinh tế học về LĐCB" (2014) chỉ ra khu vực tư nhân tạo ra 150 tỷ USD lợi nhuận bất hợp pháp mỗi năm từ LĐCB (2/3 từ bóc lột tình dục thương mại, 1/3 từ nông nghiệp, giúp việc gia đình và các ngành kinh tế khác; Châu Á - Thái Bình Dương chiếm hơn một phần ba lợi nhuận toàn cầu với mức 5.000 USD/người/năm).
    • Báo cáo "Stopping forced labour and slavery-like practices - The ILO strategy" (chiến lược gắn xóa bỏ LĐCB với Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ).
    • Báo cáo tháng 8/2015 "Internal Labour Migration in Myanmar: Building an evidence-base on patterns in migration, human trafficking and forced labour" cung cấp công cụ điều tra quốc gia về di cư và buôn bán người.
    • Các ấn phẩm khác của ILO giai đoạn 2012 – 2015 về bảo vệ lao động giúp việc gia đình Ấn Độ, lao động nữ và trẻ em.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu trực tiếp về LĐCB: Tài liệu lưu hành nội bộ của Vụ Pháp chế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2007) giới thiệu Công ước 29, 105 và Khuyến nghị 35; Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Nữ Thanh Huyền (2009) về pháp luật chống LĐCB; bài viết của Lê Thị Hoài Thu (2012) trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật phân tích tiêu chuẩn của ILO và cam kết của Việt Nam; Luận án tiến sĩ của Phan Thị Thanh Huyền (2016) nghiên cứu việc điều chỉnh pháp luật lao động đối với LĐCB dưới góc độ quan hệ lao động thuần túy.
  2. Nghiên cứu gián tiếp từ tiếp cận quyền con người và nhóm lao động đặc thù:
    • Lao động trẻ em: Bùi Thị Quyên Quyên (2012), Bùi Thị Hoàn (2009) phân tích ranh giới độ tuổi giữa Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004 (dưới 16 tuổi), Bộ luật Dân sự 2005 (dưới 18 tuổi) và Bộ luật Lao động.
    • Lao động nữ: Vũ Thị Thảo (2013), Lê Thị Như Quỳnh (2010), Đỗ Thanh Hằng (2012), Nguyễn Thị Kim Phụng (2006) phân tích chế độ bảo vệ thai sản, chống quấy rối và phân biệt đối xử giới.
    • Lao động giúp việc gia đình: Báo cáo Điều tra lao động việc làm năm 2011 (Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư) chỉ ra lao động nữ chiếm 65% lực lượng giúp việc gia đình; các khảo sát xã hội học tại Hà Nội và TP.HCM năm 2011 chỉ rõ 20,3% người giúp việc từng bị lăng mạ, 0,7% bị đánh, 1% bị đề nghị quan hệ tình dục và 0,3% bị ép quan hệ tình dục.
    • Lao động đi làm việc ở nước ngoài: Triệu Thị Hồng Liễu (2012) dẫn số liệu thống kê của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam về việc lao động Việt Nam tại Hàn Quốc bị phân biệt đối xử (11,6% bị đánh/phạt thể xác; 50% bị chửi bới, lăng mạ; 17,9% không cho rời nơi làm việc; 2,3% bị xâm hại tình dục).
  3. Nghiên cứu gián tiếp từ góc độ kinh tế - xã hội và việc làm: Nguyễn Văn Quynh (2003), Lê Thị Mỹ Hằng (2012), Nguyễn Thị Thu Hương (2010), Nguyễn Mạnh Cường (2009), Phạm Thị Thúy Nga (2009), Nguyễn Hữu Chí (2010), Báo cáo của ActionAid Việt Nam (2009), Báo cáo Chỉ số Công lý của UNDP (2012).

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án khắc phục hạn chế tiếp cận đơn ngành của các công trình đi trước bằng cách đặt vấn đề chống LĐCB trong mối liên hệ trực tiếp với Khung khổ Phát triển Toàn diện (CDF) và các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs). Luận án làm rõ các rào cản khiến Việt Nam chưa phê chuẩn Công ước số 105 của ILO (tại thời điểm 2016), giải quyết bản chất pháp lý của yếu tố "tự nguyện", xử lý tội phạm buôn bán người vì mục đích bóc lột sức lao động ngoài phạm vi bóc lột tình dục, và xây dựng cơ chế trách nhiệm liên đới trong thương mại đối với doanh nghiệp sử dụng LĐCB.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: Vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về giải phóng sức lao động, quyền con người và quyền được làm việc tự do của công dân.
  • Các văn kiện quốc tế về nhân quyền: Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (UDHR 1948), Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR 1966), Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR 1966), Công ước Chống tra tấn (CAT), Nghị định thư Palermo 2000.
  • Tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO: Công ước số 29 (1930) về Lao động cưỡng bức, Công ước số 105 (1957) về Xóa bỏ lao động cưỡng bức, Công ước số 100 về Trả công bình đẳng, Công ước số 111 về Chống phân biệt đối xử, Khái niệm "Việc làm thỏa đáng/chính đáng" (Decent Work).
  • Khung khổ Phát triển Toàn diện (CDF) và Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs): Tiếp cận lý thuyết phát triển của Ngân hàng Thế giới (James Wolfensohn khởi xướng, Andres Rodriguez-Pose phân tích) dựa trên 4 nguyên tắc: chiến lược dài hạn tổng thể, định hướng kết quả, quyền sở hữu quốc gia và quan hệ đối tác phát triển; lồng ghép 8 Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua năm 2000 (bổ sung năm 2007).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích đa chiều: Đánh giá các quy định pháp luật trong mối liên hệ với các yếu tố kinh tế, văn hóa, thị trường lao động và các hiệp định thương mại tự do (như AANZFTA, TPP).
  • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu lý luận, dữ liệu thực tiễn để rút ra kết luận khoa học và đề xuất giải pháp tại Chương 4.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các định nghĩa, quy định của Bộ luật Lao động 2012, Bộ luật Hình sự 2015 của Việt Nam với các chuẩn mực của ILO (Công ước 29, 105) và pháp luật của các quốc gia trên thế giới.
  • Phương pháp thống kê, xã hội học pháp luật: Sử dụng và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UNDP, Oxfam, ActionAid và các khảo sát đo lường tư pháp.
  • Phương pháp phân tích logic: Rà soát tính đồng bộ, mâu thuẫn, khoảng trống giữa các đạo luật chuyên ngành trong hệ thống pháp luật thực định Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu điều tra hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 1993, 1998, 2002, 2004, 2006 của Tổng cục Thống kê.
  • Báo cáo điều tra thực trạng việc làm và thất nghiệp năm 2007, Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội / Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Dữ liệu Dự án Theo dõi Nghèo Đô thị (2008 – 2012) của Oxfam và ActionAid Việt Nam (khảo sát thường niên 500 người thảo luận nhóm/phỏng vấn sâu và 180 công nhân nhập cư).
  • Báo cáo khảo sát Chỉ số Công lý năm 2012 của UNDP Việt Nam.
  • Các báo cáo toàn cầu và khu vực của ILO các năm 2012, 2014, 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Chương này tổng thuật chi tiết bức tranh nghiên cứu trong và ngoài nước về LĐCB. Tác giả chỉ ra rằng nghiên cứu quốc tế đã chuyển từ góc độ chống nô lệ thuộc địa (đầu thế kỷ 20) sang phân tích lợi nhuận phi pháp trong nền kinh tế tư nhân và dòng di cư lao động xuyên quốc gia. Tại Việt Nam, các nghiên cứu đa phần tiếp cận gián tiếp qua các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương (lao động nữ, trẻ em, người giúp việc gia đình, người đi lao động nước ngoài). Chương 1 xác lập cơ sở lý thuyết của luận án, đặt trọng tâm vào Khung phát triển toàn diện (CDF) với 4 nguyên tắc cốt lõi và 8 mục tiêu MDGs, xác định 5 câu hỏi và 5 giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ công trình.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận của pháp luật về chống lao động cưỡng bức nhìn từ góc độ phát triển toàn diện

Chương 2 phân tích chuyên sâu lịch sử pháp lý quốc tế từ Hội nghị Vienna (đầu thế kỷ 19), Công ước về Nô lệ 1926 của Hội Quốc liên, sự ra đời của Ủy ban Chuyên gia ILO, Công ước 29 (1930) và Công ước 105 (1957).

Khái niệm LĐCB theo Điều 2.1 Công ước 29 gồm hai yếu tố cấu thành bắt buộc:

  1. Công việc hoặc dịch vụ bị ép buộc thực hiện dưới sự đe dọa của một hình phạt.
  2. Bản thân người lao động không tự nguyện làm việc.

Công ước 29 quy định 5 trường hợp ngoại lệ không coi là LĐCB (Điều 2.2):

  • Nghĩa vụ quân sự bắt buộc cho các công việc có tính chất quân sự thuần túy.
  • Nghĩa vụ công dân bình thường trong một quốc gia tự quản hoàn toàn.
  • Lao động do bản án/quyết định của Tòa án dưới sự giám sát của cơ quan công quyền (không bị chuyển nhượng cho tư nhân).
  • Tình trạng khẩn cấp (chiến tranh, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh đe dọa sinh mạng cộng đồng).
  • Dịch vụ công ích nhỏ của cộng đồng địa phương do cộng đồng trực tiếp quyết định.

Chương này xây dựng bảng phân biệt chi tiết giữa Phát triển bền vững và Phát triển toàn diện:

Tiêu chí Phát triển bền vững Phát triển toàn diện
Khái niệm Sự phát triển thỏa mãn nhu cầu hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Sự phát triển gắn với sự chuyển đổi toàn bộ các mặt xã hội, hướng đến đảm bảo đời sống con người tốt hơn.
Mục tiêu Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và cân bằng sinh thái cho tương lai. Đảm bảo chất lượng đời sống của con người tại các quốc gia đang và kém phát triển.
Đối tượng tác động chính Tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái. Con người, đặc biệt là người nghèo, nhóm yếu thế trong xã hội.
Phương thức thực hiện Phát triển sản phẩm tái sinh, thân thiện môi trường; quản lý tài nguyên. Chiến lược giảm nghèo thông qua hợp tác đối tác giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển.
Phạm vi Toàn cầu (tất cả các quốc gia). Trọng tâm là các quốc gia đang phát triển và kém phát triển.
Tiêu chí đánh giá Tăng trưởng GDP đi đôi với bảo tồn tài nguyên không tái tạo, xử lý phế thải, công bằng phúc lợi. Giảm nghèo đói, phổ cập giáo dục tiểu học, bình đẳng giới, giảm tử vong trẻ em, cải thiện y tế, tạo việc làm thỏa đáng.
Tính chất hợp tác Hợp tác quốc tế là nguyên tắc bắt buộc toàn cầu. Khuyến khích sự hợp tác đa bên (Nhà nước, tư nhân, xã hội dân sự, định chế tài chính).

Chương 2 chỉ ra 3 nhóm nguyên nhân gốc rễ dẫn đến LĐCB:

  1. Tình trạng đói nghèo và thiếu hụt đa chiều: Dẫn chứng vụ việc Vừ Già Pó (dân tộc H'Mông, Hà Giang) sang Trung Quốc làm thuê bị bóc lột, bỏ trốn lạc sang Pakistan; người nghèo đô thị đối mặt với 5 thiếu hụt cơ bản (thiếu tay nghề, thiếu chuyển đổi sinh kế, thiếu vốn xã hội, hạn chế dịch vụ công, nhà ở không an toàn).
  2. Cải cách kinh tế thiếu chính sách cân đối: Thống kê năm 2007 cho thấy việc làm dễ bị tổn thương chiếm tới 77% tổng việc làm (lao động gia đình không lương chiếm 42%, tự làm chiếm 34%). Cuộc khủng hoảng tài chính 2008 – 2009 khiến các ngành thâm dụng lao động (may mặc, da giày) cắt giảm hàng loạt công nhân, đẩy lao động nữ vào nguy cơ bị cưỡng bức.
  3. Di chuyển lao động thiếu cơ chế bảo vệ: Dự báo già hóa dân số toàn cầu của Moody's (đến 2050 có 1/3 dân số các nước phát triển trên 65 tuổi) thúc đẩy dòng di cư; người nhập cư đối mặt với 6 chiều thiếu hụt, trong đó "chi phí cuộc sống cao" và "thiếu hòa nhập xã hội" là cao nhất.

Chương 3: Thực trạng pháp luật về chống lao động cưỡng bức ở Việt Nam nhìn từ góc độ phát triển toàn diện

Chương 3 phân tích thực trạng các quy định thực định trong Bộ luật Lao động 2012, Luật Công đoàn 2012, Bộ luật Hình sự 2015, Luật Phòng, chống mua bán người 2011 và đánh giá thực tiễn áp dụng qua hệ thống 10 biểu đồ thống kê:

  • Biểu đồ 01 & 02 (trang 90): Số trẻ em tham gia lao động và tỷ lệ trẻ em đi học khi tham gia hoạt động kinh tế năm 2012.
  • Biểu đồ 03 (trang 91): Những vấn đề kinh tế - xã hội đáng quan ngại nhất năm 2015.
  • Biểu đồ 04 (trang 95): Cách thức người lao động xử lý khi có tranh chấp quyền lợi xảy ra.
  • Biểu đồ 05 & 06 (trang 96): Mức độ thường xuyên và mức độ hài lòng của người dân khi tương tác với chính quyền giai đoạn 2011 – 2015.
  • Biểu đồ 07 (trang 111): Kết quả giải quyết tranh chấp lao động.
  • Biểu đồ 08 (trang 113): Trình độ học vấn của người lao động.
  • Biểu đồ 09 (trang 114): Khả năng trang trải chi phí cho giải quyết tranh chấp lao động.
  • Biểu đồ 10 (trang 118): Kênh thông tin người dân sử dụng để tiếp nhận tin tức (khảo sát 5 năm liên tiếp 2011 – 2015).

Đánh giá thực trạng pháp luật, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn:

  • Thuật ngữ "cưỡng bức lao động" tại Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2012 chỉ giới hạn trong hành vi "dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn", hẹp hơn chuẩn mực Công ước 29 vì chưa bao quát các dạng bóc lột tinh vi (giữ giấy tờ tùy thân, giữ lương, ép buộc làm thêm giờ không giới hạn, ràng buộc nợ nần).
  • Bộ luật Hình sự 2015 chưa hình sự hóa độc lập hành vi sử dụng lao động cưỡng bức mà chỉ xử lý qua các tội danh gián tiếp (tội mua bán người, tội ép buộc người khác làm việc trái phép).
  • Thiết chế công đoàn cơ sở còn phụ thuộc vào người sử dụng lao động; khả năng tiếp cận dịch vụ pháp lý và trợ giúp pháp lý (TGPL) của người lao động nghèo còn rất thấp (Chỉ số công lý của nhóm có trình độ thấp chỉ đạt 0,306 so với nhóm có vị thế xã hội là 1,843).

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về chống lao động cưỡng bức ở Việt Nam nhìn từ góc độ phát triển toàn diện

Chương 4 xác định các định hướng lập pháp gắn với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 và các cam kết trong hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp:

  1. Hoàn thiện các quy định pháp luật lao động: Sửa đổi khái niệm tại Bộ luật Lao động cho tương thích tuyệt đối với Điều 2.1 Công ước 29; luật hóa các hành vi bị coi là LĐCB như giữ bản chính giấy tờ tùy thân, buộc đặt cọc tiền khi giao kết hợp đồng lao động, ép làm thêm giờ vượt trần pháp định; hoàn thiện khung pháp lý bảo vệ lao động giúp việc gia đình và lao động di cư.
  2. Nâng cao vị thế, tính độc lập của tổ chức Công đoàn: Sửa đổi quy định nhằm đảm bảo công đoàn đại diện thực chất cho người lao động, không phụ thuộc tài chính và nhân sự vào người sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
  3. Bổ sung chế tài hình sự và trách nhiệm thương mại: Quy định tội danh riêng biệt đối với hành vi sử dụng hoặc tổ chức sử dụng LĐCB trong Bộ luật Hình sự; bổ sung chế tài đình chỉ hoạt động kinh doanh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) trong Luật Doanh nghiệp và Luật Thương mại đối với chuỗi cung ứng sử dụng LĐCB.
  4. Nâng cao hiệu quả thực thi: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật di cư an toàn, mở rộng mạng lưới trợ giúp pháp lý miễn phí cho người lao động nghèo, tăng cường thanh tra lao động liên ngành và thiết lập cơ chế giám sát ba bên theo chuẩn mực của ILO và Khung phát triển toàn diện.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận vấn đề chống LĐCB dưới góc độ Khung khổ Phát triển Toàn diện (CDF) và Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs).
  • Làm sáng tỏ nội hàm lý luận của LĐCB, phân biệt ranh giới giữa LĐCB với lao động quá mức, và khẳng định yếu tố "không tự nguyện" có thể phát sinh ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình thực hiện quan hệ lao động, kể cả khi ban đầu người lao động có sự đồng thuận nhưng sau đó bị đe dọa hoặc tước đoạt quyền tự do chấm dứt hợp đồng.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  • Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động, Bộ luật Hình sự và Luật Công đoàn.
  • Đưa ra luận cứ thuyết phục để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng lộ trình nội luật hóa tiến tới phê chuẩn Công ước số 105 của ILO về Xóa bỏ lao động cưỡng bức.
  • Đề xuất giải pháp liên ngành: kết hợp giữa chế tài lao động, chế tài thương mại, truy cứu trách nhiệm hình sự với việc mở rộng trợ giúp pháp lý và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho lao động di cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thực tiễn trong giai đoạn 2001 – 2016; không đi sâu vào nhóm đối tượng đang chấp hành các biện pháp chế tài hình sự (lao động phạm nhân) theo các phán quyết hợp pháp của Tòa án. Việc so sánh pháp luật quốc tế mới dừng lại ở một số quốc gia chọn lọc và các công ước phổ biến của ILO.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi quá trình thực thi Bộ luật Hình sự 2015, tiến trình đàm phán và phê chuẩn Công ước 105 của ILO tại Việt Nam, cũng như tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đối với các tiêu chuẩn lao động cốt lõi sau năm 2016.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Là tài liệu tham khảo trong việc sửa đổi Bộ luật Lao động, Bộ luật Hình sự, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ việc xây dựng chính sách xóa đói giảm nghèo gắn với chuẩn mực lao động quốc tế.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật cho các môn học Luật Lao động, Luật Kinh tế, Quyền con người và Quan hệ lao động quốc tế; mở ra hướng tiếp cận liên ngành giữa luật học và kinh tế học phát triển.
  • Đối với tổ chức Công đoàn và tổ chức Trợ giúp pháp lý: Là cẩm nang nhận diện các dấu hiệu của LĐCB trong thực tế để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, đặc biệt là nhóm lao động di cư, lao động nữ và lao động giúp việc gia đình.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa "Phát triển bền vững" và "Phát triển toàn diện" như thế nào?

Theo Chương 2 của luận án, dù cùng hướng tới sự phát triển lâu dài và cân bằng, Phát triển bền vững (xuất hiện từ năm 1980 trong Chiến lược bảo tồn thế giới của IUCN) lấy trọng tâm là trách nhiệm bảo vệ môi trường, sinh thái và tài nguyên thiên nhiên vì thế hệ tương lai trên phạm vi toàn cầu. Ngược lại, Phát triển toàn diện (CDF của World Bank) lấy con người làm nhân tố trung tâm, hướng đến chuyển đổi toàn bộ các mặt xã hội tại các nước đang và kém phát triển thông qua chiến lược xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm thỏa đáng, bình đẳng giới, cải thiện y tế, giáo dục và xóa bỏ LĐCB.

2. Các dấu hiệu cấu thành lao động cưỡng bức theo Công ước số 29 của ILO được luận án xác định là gì?

Theo Điều 2.1 Công ước 29, LĐCB gồm hai dấu hiệu bắt buộc: (1) Công việc hoặc dịch vụ bị ép buộc thực hiện dưới sự đe dọa của một hình phạt nào đó; (2) Bản thân người lao động không tự nguyện thực hiện công việc đó. Chỉ cần xuất hiện sự đe dọa trừng phạt làm mất đi tính tự nguyện tại bất kỳ thời điểm nào của quan hệ lao động thì hành vi đó đã cấu thành LĐCB.

3. Những trường hợp nào không bị coi là lao động cưỡng bức theo luật pháp quốc tế?

Khoản 2 Điều 2 Công ước 29 quy định 5 trường hợp ngoại lệ: công việc phục vụ nghĩa vụ quân sự thuần túy; nghĩa vụ công dân bình thường; công việc do Tòa án tuyên phạt dưới sự giám sát của cơ quan công quyền (không chuyển giao cho tư nhân); công việc trong tình trạng khẩn cấp (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh); và dịch vụ công ích nhỏ do cộng đồng địa phương tự quyết định.

4. Bất cập lớn nhất trong định nghĩa về cưỡng bức lao động của Bộ luật Lao động 2012 của Việt Nam là gì?

Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2012 định nghĩa cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác nhằm ép buộc làm việc trái ý muốn. Luận án chỉ ra rằng khái niệm này hẹp hơn Công ước 29 của ILO vì chưa bao quát được các hình thức cưỡng bức kinh tế tinh vi như giữ giấy tờ tùy thân, giữ tiền lương, ép làm thêm giờ quá mức hoặc bẫy nợ, dẫn đến khó khăn trong xử lý thực tiễn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Nhật Tài đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật chống lao động cưỡng bức tại Việt Nam dưới lăng kính Khung khổ Phát triển Toàn diện. Công trình chỉ rõ mối liên hệ hữu cơ giữa việc xóa bỏ lao động cưỡng bức với các mục tiêu giảm nghèo, nâng cao trình độ văn hóa, bảo vệ an sinh xã hội và hoàn thiện thể chế pháp lý. Các phân tích thực chứng và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị khoa học vững chắc, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện pháp luật lao động và thực thi các cam kết quốc tế của Việt Nam.