Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo pháp luật hiện hành của Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Trang thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Huệ và PGS. Nguyễn Minh Hằng.
Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh triển khai Nghị quyết Trung ương số 48-NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, cùng Nghị quyết Trung ương số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đất đai là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, trong khi quyền sử dụng đất là tài sản thuộc về các chủ thể cụ thể do pháp luật quy định. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là quyền năng rất gần với quyền định đoạt của chủ sở hữu, nhưng người chuyển nhượng lại không phải là chủ sở hữu đất đai. Điều này tạo ra mâu thuẫn giữa tính bền vững của đất đai và tính có thể chuyển dịch của quyền sử dụng đất trong các giao dịch dân sự.
Mặc dù quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được ghi nhận từ Luật Đất đai năm 1993 và chế định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định từ Bộ luật Dân sự năm 1995, nhưng việc thực thi và áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp vẫn gặp nhiều vướng mắc do các quy định pháp luật thiếu tính khả thi, một số vấn đề bị bỏ ngỏ hoặc thiếu thống nhất. Do đó, việc xây dựng cơ chế pháp lý đồng bộ cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định mục đích nghiên cứu tổng quát là làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản, phân tích thực trạng áp dụng pháp luật và các vướng mắc trong giải quyết tranh chấp, từ đó đề xuất định hướng hoàn thiện pháp luật. Mục đích nghiên cứu được thể hiện qua 6 phương diện:
- Xây dựng khái niệm "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở" trên cơ sở phân tích các khái niệm: đất ở, quyền sử dụng đất ở, chuyển nhượng, hợp đồng.
- Phân tích đặc điểm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, chỉ ra các điểm tương đồng và khác biệt so với hợp đồng mua bán tài sản khác.
- Đánh giá những điểm kế thừa và phát triển các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở qua các thời kỳ lịch sử.
- Phân tích thực trạng quy định pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở để làm sáng tỏ các nội dung pháp luật điều chỉnh.
- Nhận xét, đánh giá thuận lợi, khó khăn căn bản, thực tiễn giải quyết tranh chấp tại Tòa án, hiệu quả thực thi bản án và bất cập trong áp dụng pháp luật.
- Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật, góp phần xây dựng hành lang pháp lý cho việc xác lập, thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở.
Nhiệm vụ nghiên cứu được chia thành 4 nội dung đánh số:
- Nêu bản chất của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, xác định đối tượng hợp đồng và vai trò của đất ở; xây dựng khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở.
- Phân tích đặc điểm của hợp đồng trên cơ sở hợp đồng mua bán tài sản, chỉ ra điểm khác biệt giữa hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở với hợp đồng mua bán tài sản khác và hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê quyền sử dụng đất.
- Phân tích thực trạng pháp luật, đánh giá bất cập giữa các ngành luật và giữa pháp luật với thực tiễn thông qua các ví dụ cụ thể.
- Đưa ra phương hướng kiến nghị hoàn thiện pháp luật nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia hợp đồng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất ở và quyền sử dụng đất ở, thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở dưới góc độ một chế định pháp luật, lấy quy định về hợp đồng của pháp luật dân sự làm trung tâm, kết hợp với pháp luật đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản. Các nội dung bao gồm: căn cứ, hình thức xác lập quyền sử dụng đất ở; điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng; chủ thể, ý chí, nội dung, hình thức, thực hiện hợp đồng; xử lý vi phạm hợp đồng và hợp đồng vô hiệu. Luận án không nghiên cứu tổng thể các quy định về tố tụng dân sự, công chứng, hành chính hay các khía cạnh kỹ thuật, nghiệp vụ ngoài pháp luật.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hệ thống pháp luật thực định hiện hành (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013, Luật Kinh doanh bất động sản 2014, Luật Nhà ở 2014, Bộ luật Dân sự 2005, Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn), có đối chiếu với các giai đoạn lịch sử trước đó và tham chiếu pháp luật một số quốc gia.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào các quy định và thực tiễn áp dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Tài liệu và quy định pháp luật nước ngoài chỉ đóng vai trò tham khảo, so sánh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước thành hai nhóm trọng tâm:
| Nhóm công trình |
Tác giả, năm công bố và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính được trích xuất |
| Nghiên cứu về quyền sử dụng đất và quản lý đất đai |
- Trần Quang Huy (chủ biên, 2013), Giáo trình Luật Đất đai - Hoàng Thế Liên (chủ biên, 2009), Bình luận khoa học BLDS 2005 (Tập III) - Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Minh Hằng (2011), Giao dịch về quyền sử dụng đất vô hiệu - Pháp luật và thực tiễn xét xử - Nguyễn Minh Hằng (chủ biên, 2013), Pháp luật đất đai trong hoạt động nghề luật sư - Nguyễn Quang Tuyến (2003), Luận án Địa vị pháp lý của người sử dụng đất trong các giao dịch dân sự, thương mại về đất đai - Nguyễn Thị Hồng Nhung (2012), Luận án Pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong kinh doanh bất động sản ở Việt Nam - Vũ Văn Phúc (2013), bài báo trên Báo Nhân dân - Nguyễn Quang Tuyến (2007, 2010), bài báo trên Tạp chí Luật học - Trần Quang Huy (2009), Nguyễn Thị Dung (2010), Nguyễn Minh Tuấn (2012), Tạp chí Luật học - Nguyễn Hồng Anh (2007), Lê Văn Tứ (2003), Doãn Hồng Nhung, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp - Đăng Minh, Cổng TTĐT TAND Tối cao |
Phân tích cơ sở lý luận về chế độ sở hữu toàn dân, nguồn gốc, địa vị pháp lý của người sử dụng đất, phân biệt vật chính - vật phụ giữa quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tính minh bạch của thị trường bất động sản, xác định tư cách thành viên hộ gia đình và bất cập khi đứng tên trên GCN QSDĐ. |
| Nghiên cứu về lý luận hợp đồng và thực tiễn xét xử |
- Đinh Văn Thanh, Nguyễn Minh Tuấn (chủ biên, 2013), Giáo trình Luật Dân sự (Tập II) - Hoàng Thế Liên (chủ biên, 2010), Bình luận khoa học BLDS 2005 (Tập II) - Đỗ Văn Đại (2010), Luật hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận án - Đỗ Văn Đại (2010), Các biện pháp xử lý việc không thực hiện đúng hợp đồng trong pháp luật Việt Nam - Đỗ Văn Đại (2006, 2013), Tạp chí Khoa học Pháp lý và Tạp chí Luật học - Tưởng Duy Lượng (2009), Pháp luật dân sự và thực tiễn xét xử - Nguyễn Thanh Bình (2008), Nghiệp vụ của Luật sư về Tư vấn pháp luật, tư vấn hợp đồng - Vũ Văn Mẫu, Việt Nam dân luật lược khảo (Quyển II) - Nguyễn Ngọc Điện (2001), Bình luận các hợp đồng thông dụng trong luật dân sự Việt Nam - Lê Minh Hùng (2010), Luận án Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam |
Phân loại khế ước, nguyên nhân và điều kiện kết lập khế ước, các trường hợp vô hiệu tuyệt đối và tương đối; giả thuyết về thời điểm giao kết và hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giải quyết hậu quả pháp lý khi hợp đồng vô hiệu và các hình thức hợp đồng bắt buộc. |
Nghiên cứu sinh cũng đã công bố 7 bài viết liên quan từ năm 2015 đến năm 2017 trên các tạp chí chuyên ngành: Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (số 6/2016), Tạp chí Khoa học Pháp lý (số 4/2016, số 3/2017), Tạp chí Luật học (số 4/2016), Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp (số 6/2017), và Tạp chí Dân chủ và Pháp luật điện tử (2015, 2016).
Các nghiên cứu quốc tế được điểm cứu
- Hoa Kỳ: Tác phẩm của John Ikerd (2001) về quy hoạch sử dụng đất bền vững tại Missouri/Bắc Carolina; Giáo sư John R. Nolon về nguồn gốc và kiểm soát sử dụng đất công - tư.
- Vương quốc Anh: Jawed Khan và Tamara Powell về phân loại đất theo mục đích sử dụng; Lynton K. Caldwell (Đại học Chicago) về chính sách phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng; MacMillan C. Stone (2004, Đại học London) về các yếu tố cấu thành luật hợp đồng.
- Đức: Fabian Thiel (2009) trích dẫn quan điểm của J. Mill (1848/2008) về quyền sở hữu gắn liền với nghĩa vụ; Ing. Holger Magel (2003) về chính sách và định nghĩa đất đai dưới góc độ kinh tế, vật thể và phi vật thể.
- Trung Quốc: Zhenhuan, Yuan (2004) trên Cornell Real Estate Review về chế độ sở hữu và quyền sử dụng đất, sự tách biệt giữa hai tài sản trong giao dịch và đăng ký.
- Liên bang Nga: Các quy định tại Điều 261, 264 Chương 17 Bộ luật Dân sự 1997 (sửa đổi 1999–2003) về quyền sở hữu và quyền sử dụng đất lâu dài.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
- Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở chưa được xây dựng dựa trên bản chất của hợp đồng mua bán tài sản và đối tượng phái sinh không tách rời là đất ở; chưa có công trình tổng hợp đầy đủ các quan điểm hiện hành về quyền sử dụng đất.
- Chưa có công trình nghiên cứu một cách hệ thống, tổng thể mọi thành tố của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở: khái niệm, đặc điểm, căn cứ xác lập, điều kiện, chủ thể, ý chí, nội dung, hình thức, thực hiện và xử lý vi phạm.
- Thiếu vắng các công trình nghiên cứu cập nhật đồng bộ các văn bản luật mới ban hành từ năm 2013–2015 (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013, Luật Kinh doanh bất động sản 2014, Luật Nhà ở 2014).
- Các nghiên cứu trước chưa phân tích toàn diện thực tiễn áp dụng dựa trên mối quan hệ giữa Bộ luật Dân sự (luật gốc) và các luật chuyên ngành nhằm minh bạch hóa hoạt động thực thi và giải quyết tranh chấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên 5 cơ sở lý thuyết chính:
- Lý thuyết về vật quyền và tài sản: Làm cơ sở nhận định vị trí của đất ở và quyền sử dụng đất ở trong khoa học luật dân sự.
- Lý thuyết về quyền bề mặt: Giải thích mối quan hệ gắn liền giữa đất, quyền sử dụng đất với quyền khai thác công trình trên đất của chủ thể.
- Lý thuyết về đất ở và quyền sử dụng đất ở: Làm rõ sự hình thành đối tượng giao dịch và hoạt động khai thác, sử dụng đất ở.
- Lý thuyết về hoạt động chuyển nhượng (mua bán): Phân tích các đặc trưng mua bán trong hợp đồng chuyển nhượng nhằm phân biệt với các giao dịch quyền sử dụng đất khác.
- Lý thuyết về hợp đồng: Kết hợp bản chất pháp lý của hợp đồng dân sự với các quy định chuyên ngành đất đai.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
Luận án đặt ra 3 nhóm câu hỏi trọng tâm:
- Nhóm 1: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở là gì; bản chất các khái niệm đất ở, quyền sử dụng đất ở, chuyển nhượng, hợp đồng và đặc điểm của loại hợp đồng này?
- Nhóm 2: Thực trạng quy định pháp luật điều chỉnh hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gồm những vấn đề nào, những vướng mắc pháp lý hiện nay là gì?
- Nhóm 3: Quy định pháp luật hiện hành đã phát huy vai trò điều chỉnh ra sao, những hạn chế nào cần sửa đổi, bổ sung và định hướng sửa đổi cụ thể?
Tương ứng là 5 giả thiết nghiên cứu:
- Đất ở không phải đối tượng trực tiếp nhưng luôn được chuyển giao cùng quyền sử dụng đất và là đối tượng phái sinh trong giao dịch dân sự.
- Quyền sử dụng đất ở là tài sản và là đối tượng trực tiếp của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở bản chất là hợp đồng mua bán tài sản đặc thù.
- Pháp luật là cầu nối giữa lý luận và thực tiễn, cần đánh giá những điểm chưa phù hợp giữa luật thực định và thực tế.
- Thực tiễn áp dụng pháp luật tiếp tục bộc lộ hạn chế trong xét xử và thi hành án, đòi hỏi phải có kiến nghị hoàn thiện mang tính khả thi.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, kết hợp với các quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp. Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành cụ thể gồm:
- Phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn: Triển khai xuyên suốt các chương, nối kết giữa lý luận ở Chương 1, thực trạng luật định ở Chương 2 và thực tiễn giải quyết tranh chấp ở Chương 3.
- Phương pháp diễn giải và phân tích: Tiếp cận vấn đề đa chiều trước khi đưa ra nhận định, đánh giá.
- Phương pháp chứng minh: Luận giải các luận điểm khoa học bảo đảm tính logic, có căn cứ.
- Phương pháp lịch sử: Đánh giá sự phát triển, thay đổi của các quy định pháp luật qua từng thời kỳ lịch sử.
- Phương pháp hệ thống hóa: Bố cục logic, kết nối các chế định pháp luật với nhau.
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa quy định hợp đồng chung và hợp đồng về quyền sử dụng đất, so sánh pháp luật Việt Nam với pháp luật một số quốc gia.
- Phương pháp phân loại pháp lý: Phân biệt bản chất hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở với các hợp đồng dân sự khác.
- Phương pháp suy luận trong luật học: Đánh giá tính phù hợp khi áp dụng pháp luật vào các bản án, tình huống thực tế.
- Phương pháp thống kê, điều tra xã hội học và mô hình hóa pháp lý: Khảo sát thực tế tại Tòa án và số liệu thống kê ngành Thi hành án dân sự.
Luận án lựa chọn hướng tiếp cận cân bằng: xem hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở vừa mang đầy đủ bản chất của hợp đồng dân sự (theo Bộ luật Dân sự là luật gốc), vừa tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện riêng biệt của pháp luật chuyên ngành đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, phân tích các đặc trưng pháp lý và nghiên cứu lịch sử phát triển của chế định.
1. Khái niệm và bản chất đối tượng
- Đất ở: Luận án bác bỏ quan điểm coi đất đai là "đối tượng đặc biệt của giao dịch dân sự" vì dễ dẫn đến ngộ nhận đất đai có thể tham gia giao dịch. Luận án khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, là khách thể quản lý của Nhà nước. Do đất ở luôn gắn liền và chuyển giao cùng quyền sử dụng đất, tác giả xác định đất ở là "đối tượng phái sinh của quyền sử dụng đất ở".
- Hoạt động chuyển nhượng: Luận án chỉ ra 3 yếu tố cốt lõi phân biệt chuyển nhượng quyền sử dụng đất với các giao dịch khác:
- Sự chuyển giao cùng lúc đất và quyền sử dụng đất.
- Có đền bù thể hiện bằng giá chuyển nhượng.
- Tính không hoàn lại của tài sản chuyển giao (người chuyển nhượng chấm dứt hoàn toàn mối liên hệ với đất và quyền sử dụng đất).
- Định nghĩa do tác giả đề xuất: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở là sự thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc chuyển giao đất và quyền sử dụng đất trên thửa đất đã được pháp luật công nhận là đất ở trên cơ sở giá cả thống nhất; quyền sử dụng đất và đất được chuyển giao toàn bộ, bên chuyển nhượng không còn bất kỳ mối liên hệ nào với đất và quyền sử dụng đất đó.
2. Đặc điểm pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
- Là hợp đồng song vụ đặc thù: Tồn tại mối quan hệ ba bên (Chủ sở hữu Nhà nước – Người chuyển nhượng – Người nhận chuyển nhượng). Thỏa thuận của các bên chịu sự chi phối mạnh mẽ của ý chí Nhà nước thông qua quy định pháp luật và quyết định hành chính.
- Là hợp đồng có đền bù: Bên nhận chuyển nhượng nhận được cùng lúc quyền sử dụng đất và thửa đất ở, hướng tới cả giá trị tài sản và giá trị sử dụng lâu dài, ít chịu rủi ro giảm giá.
- Nhằm mục đích chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản: Người nhận chuyển nhượng được sử dụng đất ổn định, lâu dài. Điểm này phân biệt rõ với hợp đồng "chuyển nhượng quyền thuê quyền sử dụng đất" (vốn chỉ là sự thay đổi chủ thể thuê và vẫn bị giới hạn bởi thời hạn, nghĩa vụ trong hợp đồng thuê ban đầu).
- Là hợp đồng ưng thuận và trọng thức: Phân tích hai giả thuyết của tác giả Nguyễn Ngọc Điện, nghiên cứu sinh đồng thuận với giả thuyết thứ hai: hợp đồng được giao kết tại thời điểm các bên ký văn bản (thể hiện sự ưng thuận), nhưng việc thực hiện chuyển quyền hoãn đến khi đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Hợp đồng có hiệu lực giữa các bên từ khi giao kết, và phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi hoàn tất đăng ký.
- Không áp dụng quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng: Do thời điểm có hiệu lực gắn liền với việc đăng ký quyền sử dụng đất, nếu chấm dứt sau thời điểm đăng ký thì các bên phải hủy bỏ việc đăng ký, bản chất là hủy bỏ hợp đồng chứ không thể đơn phương chấm dứt như hợp đồng thông thường.
3. Sự kế thừa và phát triển qua các thời kỳ lịch sử
- Thời Lý (thế kỷ XIV): Ban hành chính sách hạn điền nhằm hạn chế tư hữu đất đai và điều tiết chuyển dịch ruộng đất.
- Thời Lê sơ: Áp dụng chính sách lộc điền và quân điền; quy định rõ ràng về hình thức, thủ tục mua bán ruộng đất tư và trình tự xét xử tranh chấp.
- Triều Nguyễn: Thiết lập hệ thống địa bạ quy mô toàn quốc để quản lý hành vi mua bán, chuyển nhượng đất đai.
- Giai đoạn Hiến pháp 1980 đến trước 1993: Xác lập sở hữu toàn dân về đất đai, không công nhận các giao dịch mua bán đất đai (dẫn đến nhiều giao dịch chuyển nhượng ngầm trong thực tế).
- Giai đoạn từ Luật Đất đai 1993, BLDS 1995 đến nay: Ghi nhận chính thức quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất (khoản 2, 3 Điều 3 Luật Đất đai 1993; các điều từ 705 đến 713 BLDS 1995); tiếp tục hoàn thiện qua BLDS 2005, Luật Đất đai 2003/2013 và BLDS 2015.
Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
Chương 2 phân tích các quy định thực định điều chỉnh hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, tập trung vào các nội dung:
- Căn cứ, hình thức xác lập quyền sử dụng đất ở: Phân tích quy định của Luật Đất đai 2013 và Luật Nhà ở 2014 về nguồn gốc hình thành thửa đất ở hợp pháp.
- Điều kiện thực hiện quyền và điều kiện có hiệu lực: Rà soát Điều 188 Luật Đất đai 2013 (có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất) và các điều kiện có hiệu lực theo Bộ luật Dân sự 2015.
- Chủ thể và điều kiện ý chí: Phân tích tư cách chủ thể tham gia giao dịch (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức), sự thống nhất ý chí và các yếu tố làm sai lệch ý chí (nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép).
- Nội dung, hình thức và thủ tục: Yêu cầu bắt buộc về văn bản công chứng hoặc chứng thực; thủ tục đăng ký đất đai và thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ.
- Thực hiện hợp đồng và xử lý vi phạm: Các biện pháp buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và hậu quả pháp lý khi hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Chương 3: Thực tiễn giải quyết tranh chấp và hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng ở
Chương 3 tổng kết thực tiễn áp dụng và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá thực tiễn giải quyết tranh chấp: Phân tích các khó khăn, vướng mắc trong thực tế xét xử tại Tòa án nhân dân các cấp và công tác thi hành án dân sự liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở (vướng mắc về xác định tư cách thành viên hộ gia đình, hiệu lực hợp đồng khi chưa đăng ký, xử lý tài sản gắn liền với đất).
- Cơ sở và định hướng kiến nghị: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật thực định nhằm bảo đảm tính thống nhất giữa Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành:
- Hoàn thiện cơ cấu và chuẩn hóa khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở.
- Sửa đổi quy định về căn cứ, hình thức xác lập quyền sử dụng đất ở và điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng.
- Hoàn thiện quy định về điều kiện chủ thể, bảo đảm sự minh bạch trong việc xác định quyền định đoạt tài sản chung của hộ gia đình.
- Chuẩn hóa quy định về hình thức, thủ tục và phân định rõ thời điểm hợp đồng có hiệu lực pháp lý giữa các bên với thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng/đăng ký quyền sử dụng đất.
- Bổ sung cơ chế xử lý vi phạm hợp đồng và giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nhận chuyển nhượng ngay tình.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Ưu tiên nghiên cứu chuyên sâu về đất ở và quyền sử dụng đất ở, phân tích toàn diện trên cả ba phương diện: lý luận, pháp luật thực định và định hướng hoàn thiện.
- Xây dựng định nghĩa khoa học pháp lý về "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở", xác định bản chất đất ở là đối tượng phái sinh không thể tách rời của quyền sử dụng đất ở trong giao dịch dân sự.
- Chỉ ra mối quan hệ ba bên đặc thù (Chủ sở hữu Nhà nước – Người chuyển nhượng – Người nhận chuyển nhượng) và sự chi phối của quản lý hành chính đối với giao dịch dân sự về đất ở.
- So sánh pháp luật hợp đồng và đất đai quốc tế, chỉ ra sự tương đồng về mặt chức năng giữa "quyền sở hữu đất" ở một số nước và "quyền sử dụng đất ở" ổn định lâu dài tại Việt Nam.
- Là công trình khoa học đầu tiên sau khi các đạo luật lớn (BLDS 2015, LĐĐ 2013, LKDBĐS 2014, Luật Nhà ở 2014) có hiệu lực thực hiện nghiên cứu hệ thống về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở dưới góc độ Bộ luật Dân sự là luật gốc và các luật chuyên ngành là luật hỗ trợ.
- Làm rõ mối quan hệ pháp lý phức tạp giữa quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng chuyển nhượng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện
- Đưa ra bức tranh tổng thể về tình hình giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại hệ thống Tòa án nhân dân và kết quả thi hành án dân sự.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ hoàn thiện các quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai và các văn bản liên quan về: điều kiện chuyển nhượng, xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, cơ chế xử lý hợp đồng vô hiệu và các biện pháp chế tài bảo đảm tính khả thi trên thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi: Luận án giới hạn việc nghiên cứu các quy định pháp luật thực định (luật nội dung) thuộc lĩnh vực dân sự, đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản; không đi sâu nghiên cứu tổng thể các giải pháp thuộc pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật công chứng, pháp luật thủ tục hành chính cũng như các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ ngoài pháp luật.
- Hạn chế về không gian: Dữ liệu thực tiễn và các phân tích pháp lý tập trung trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; pháp luật nước ngoài chỉ được sử dụng ở mức độ so sánh, đối chiếu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan đăng ký đất đai, tổ chức hành nghề công chứng và Tòa án trong việc kiểm soát tính pháp lý của hợp đồng; nghiên cứu sâu hơn về thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp đất đai có yếu tố tài sản gắn liền với đất.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật: Là tài liệu chuyên khảo về chế định hợp đồng dân sự và pháp luật đất đai, cung cấp khung lý thuyết về phân loại hợp đồng, quyền tài sản và bản chất của quyền sử dụng đất.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo luật: Cung cấp tài liệu giảng dạy chuyên sâu cho các môn học Luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh Bất động sản và kỹ năng giải quyết tranh chấp hợp đồng.
- Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp các luận cứ khoa học thực chứng để sửa đổi, bổ sung các điều khoản còn mâu thuẫn, chồng chéo giữa Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản.
- Đối với Thẩm phán, Luật sư, Công chứng viên và Chấp hành viên: Cung cấp các phân tích về đường lối xét xử, cách xác định hiệu lực hợp đồng khi chưa đăng ký và phương án xử lý hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở"?
Luận án định nghĩa: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở là sự thỏa thuận giữa người sử dụng đất (bên chuyển nhượng) và chủ thể khác (bên nhận chuyển nhượng) về việc chuyển giao đất và quyền sử dụng đất trên thửa đất đã được pháp luật công nhận là đất ở trên cơ sở giá cả được các bên thống nhất, đất và quyền sử dụng đất được chuyển giao toàn bộ cho bên nhận chuyển nhượng và bên chuyển nhượng không còn bất kỳ mối liên hệ nào với đất và quyền sử dụng đất.
2. Vì sao tác giả xác định đất ở là "đối tượng phái sinh" của quyền sử dụng đất ở?
Vì theo quy định pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, do đó đất đai nói chung không thể là đối tượng trực tiếp của giao dịch dân sự. Tuy nhiên, trên thực tế, đất ở luôn gắn liền và được chuyển giao cùng quyền sử dụng đất để người nhận chuyển nhượng khai thác. Do đó, việc coi đất ở là "đối tượng phái sinh" vừa phản ánh đúng vai trò thực tế của thửa đất trong giao dịch, vừa phù hợp với nguyên tắc pháp lý về chế độ sở hữu đất đai.
3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở có những đặc điểm pháp lý cơ bản nào?
Hợp đồng mang 6 đặc điểm cơ bản:
- Là hợp đồng song vụ đặc thù (chịu sự chi phối của quan hệ ba bên có sự tham gia của Nhà nước).
- Là hợp đồng có đền bù (người nhận chuyển nhượng đạt được cả giá trị và giá trị sử dụng lâu dài).
- Là hợp đồng nhằm mục đích chuyển giao quyền sở hữu tài sản (chuyển giao toàn bộ quyền sử dụng đất ổn định lâu dài, phân biệt với chuyển nhượng quyền thuê).
- Là hợp đồng ưng thuận.
- Là hợp đồng trọng thức (đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện về hình thức và thủ tục đăng ký).
- Không áp dụng quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng sau thời điểm đăng ký.
4. Luận án ủng hộ quan điểm nào về thời điểm giao kết và hiệu lực của hợp đồng?
Luận án ủng hộ giả thuyết của tác giả Nguyễn Ngọc Điện cho rằng hợp đồng được giao kết tại thời điểm các bên lập và ký văn bản, thể hiện sự thỏa thuận ý chí thực sự của các bên. Việc đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là điều kiện làm phát sinh hiệu lực chuyển quyền và giá trị đối kháng với người thứ ba. Cách tiếp cận này giúp bảo vệ giá trị thỏa thuận, tránh việc bên vi phạm lợi dụng việc chưa đăng ký để trốn tránh trách nhiệm bồi thường thiệt hại hoặc phạt vi phạm.
Kết luận
Luận án "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo pháp luật hiện hành của Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thùy Trang đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trên cơ sở kết hợp giữa Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành. Công trình đã làm rõ bản chất của đất ở và quyền sử dụng đất ở, xây dựng khái niệm hoàn chỉnh và phân tích 6 đặc trưng pháp lý cơ bản của loại hợp đồng này. Dựa trên việc phân tích thực trạng pháp luật thực định và thực tiễn xét xử, luận án đã đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế pháp lý, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch.