Luận án tiến sĩ luật học: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo pháp luật Việt Nam

Luận án tiến sĩ luật học phân tích hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo pháp luật hiện hành của việt nam, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ
263
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN A: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý thuyết và hướng tiếp cận nghiên cứu của đề tài

2. NỘI DUNG LUẬN ÁN

2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở

2.1.1. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.1.2. Đặc điểm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.1.3. Sự kế thừa và phát triển các quy định pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở qua các thời kỳ lịch sử

2.1.4. Kết luận

2.2. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở

2.2.1. Nội dung quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong pháp luật hiện hành

2.2.2. Căn cứ, hình thức xác lập quyền sử dụng đất ở

2.2.3. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.2.4. Điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.2.5. Chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.2.6. Ý chí của các bên tham gia xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.2.7. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.2.8. Hình thức, thủ tục và thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.2.9. Thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.2.10. Biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.2.11. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở vô hiệu

2.2.12. Kết luận

2.3. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở

2.3.1. Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.3.2. Đánh giá tổng quan những thuận lợi và khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.3.3. Một số khó khăn, vướng mắc cụ thể đối với tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.3.4. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.3.4.1. Cơ sở đề xuất kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
2.3.4.2. Hoàn thiện quy định pháp luật về cơ cấu, khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
2.3.4.3. Hoàn thiện quy định pháp luật về căn cứ, hình thức xác lập quyền sử dụng đất ở
2.3.4.4. Hoàn thiện quy định pháp luật về điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
2.3.4.5. Hoàn thiện quy định pháp luật về điều kiện chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
2.3.4.6. Hoàn thiện quy định pháp luật về điều kiện ý chí của các chủ thể trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
2.3.4.7. Hoàn thiện quy định pháp luật về nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
2.3.4.8. Hoàn thiện quy định pháp luật về hình thức, thủ tục và thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
2.3.4.9. Hoàn thiện quy định pháp luật về thực hiện hợp đồng và các biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

2.3.5. Kết luận

2.4. CHƯƠNG 3: CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một giao dịch dân sự quan trọng, được điều chỉnh bởi Luật Đất đai Việt NamBộ luật Dân sự. Luận án tập trung phân tích khái niệm, đặc điểm, và sự kế thừa các quy định pháp luật qua các thời kỳ. Quyền sử dụng đất là đối tượng chính của hợp đồng, được xác định là tài sản có thể chuyển giao. Luận án cũng chỉ ra sự khác biệt giữa hợp đồng này với các hợp đồng dân sự khác, đặc biệt là tính chất ba bên giữa chủ sở hữu, người sử dụng, và người nhận chuyển nhượng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được định nghĩa là thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên chuyển nhượng chuyển giao quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng. Đặc điểm nổi bật của hợp đồng này là tính pháp lý cao, liên quan đến quyền sở hữu toàn dân về đất đai. Luận án nhấn mạnh sự khác biệt giữa hợp đồng này với hợp đồng mua bán tài sản thông thường, đặc biệt là vai trò của Nhà nước trong việc quản lý và điều chỉnh.

1.2. Sự kế thừa và phát triển

Luận án phân tích sự kế thừa và phát triển các quy định pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất qua các thời kỳ, từ Luật Đất đai 1993 đến Luật Đất đai 2013. Các quy định này đã được hoàn thiện dần, phù hợp với nhu cầu thực tiễn và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số bất cập, đặc biệt là sự thiếu thống nhất giữa các văn bản pháp luật.

II. Thực trạng pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Luận án đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tập trung vào các quy định về căn cứ, hình thức, điều kiện hiệu lực, và chủ thể của hợp đồng. Quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xem xét trong mối quan hệ với các ngành luật khác như luật dân sự, luật kinh doanh bất động sản, và luật nhà ở. Luận án cũng chỉ ra những khó khăn trong việc áp dụng pháp luật, đặc biệt là trong việc giải quyết tranh chấp.

2.1. Căn cứ và hình thức xác lập

Luận án phân tích các căn cứ và hình thức xác lập quyền sử dụng đất, bao gồm việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các thủ tục hành chính liên quan. Các quy định này đã được hoàn thiện qua các thời kỳ, nhưng vẫn còn tồn tại một số bất cập, đặc biệt là sự thiếu thống nhất giữa các văn bản pháp luật.

2.2. Điều kiện hiệu lực và chủ thể

Luận án đánh giá các điều kiện hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bao gồm ý chí của các bên, nội dung hợp đồng, và hình thức pháp lý. Chủ thể của hợp đồng được xác định là người có quyền sử dụng đất hợp pháp. Tuy nhiên, việc xác định chủ thể trong một số trường hợp vẫn gặp khó khăn, đặc biệt là khi có tranh chấp về quyền sử dụng đất.

III. Thực tiễn giải quyết tranh chấp và hoàn thiện pháp luật

Luận án phân tích thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại các tòa án Việt Nam. Các tranh chấp thường liên quan đến việc xác định hiệu lực của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, và việc thực hiện hợp đồng. Luận án cũng đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nhằm đảm bảo tính thống nhất và khả thi của các quy định pháp luật.

3.1. Thực tiễn giải quyết tranh chấp

Luận án đánh giá thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại các tòa án Việt Nam. Các tranh chấp thường liên quan đến việc xác định hiệu lực của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, và việc thực hiện hợp đồng. Luận án cũng chỉ ra những khó khăn trong việc áp dụng pháp luật, đặc biệt là sự thiếu thống nhất giữa các văn bản pháp luật.

3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Luận án đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bao gồm việc hoàn thiện các quy định về căn cứ, hình thức, điều kiện hiệu lực, và chủ thể của hợp đồng. Các kiến nghị này nhằm đảm bảo tính thống nhất và khả thi của các quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ luật học hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo pháp luật hiện hành của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu bài viết là lời trích dẫn của tác giả J. Mill “con người không tạo ra đất đai” trong tác phẩm “Những nguyên tắc của kinh tế chính trị và các vấn đề khác trong chủ nghĩa xã hội” (1848, tái bản năm 2008). Cùng với nhận định này, tác giả Fabian Thiel đã dẫn chứng về quyền sở hữu tư đối với đất thực ra chịu rất nhiều ràng buộc với các nghĩa vụ khác. Bài viết “Land policy and land management in Germany” (tạm dịch: Chính sách và vấn đề quản lý đất đai ở Đức), (2003), bài giảng của tác giả Ing.Holger Magel tại Meilbourne ngày 6/2/2003.

Theo tác giả, chính sách đất đai là một vấn đề khá nhạy cảm về mặt chính trị nhưng đóng vai trò quan trọng có tính quyết định đối với tương lai. Đồng thời, bài viết đề cập đến định nghĩa đất đai dựa trên ba phương diện: Tài sản, giá trị kinh tế, và là nơi sinh sống của con người, động vật, thực vật. Đất không chỉ mang giá trị với tư cách là một loại vật thể hữu hình mà còn bao hàm cả giá trị phi vật thể như văn hóa, xã hội. Ở Đức, tại một số nơi, đất còn là nơi chứa đựng các giá trị tâm linh, tinh thần và lịch sử.

Bài viết “Land use rights in China”, của Zhenhuan, Yuan Cornell Real Estate Review số 3/ 2004, phân tích chế độ sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất ở Trung Quốc, đồng thời nêu sự tách biệt giữa hai loại tài sản này trong các giao dịch và hoạt động đăng ký. Pháp luật Liên bang Nga, Chương 17, Bộ Luật dân sự 1997 (sửa đổi, bổ sung vào các năm 1999, 2001, 2002, 2003) quy định về quyền sở hữu và các quyền khác đối với đất. Điều 261, Bộ luật dân sự Nga thừa nhận sở hữu tư nhân đối với các mảnh đất cụ thể, chủ sở hữu có quyền bán, tặng cho, thế chấp, cho thuê hoặc quyết định khác đối với đất, những mảnh đất này sẽ không bị thu hồi hay hạn chế sử dụng theo các quy định phù hợp trong luật. Ngoài quyền sở hữu, Bộ Luật dân sự Nga cũng quy định quyền sử dụng đất 11 của những người không phải chủ sở hữu đất.

Điều 264 quy định “Đất và các tài sản gắn liền với đất, có thể được chủ sở hữu chuyển giao cho người khác sử dụng lâu dài hoặc tạm thời, bao gồm cả việc thuê. Người sử dụng mà không phải chủ sở hữu đất phải tuân thủ các nghĩa vụ theo luật và theo thỏa thuận với chủ sở hữu, không được quyền định đoạt đối với đất, trừ trường hợp luật định hoặc có thỏa thuận”. Đối với các chủ thể có quyền sử dụng đất lâu dài, thì pháp luật cho phép họ có quyền sử dụng một cách độc lập (trừ những trường hợp quy định trong luật), xây dựng các công trình trên đất và được quyền sở hữu các công trình, tài sản này. Quy định này về bản chất khá tương đồng với pháp luật Việt Nam.

Những người sử dụng đất lâu dài chỉ có quyền cho người khác thuê hay mượn khi được sự cho phép của chủ sở hữu đất. Liên quan đến đề tài, NCS có các bài viết: (1) “Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất ở và một số vướng mắc trong các quy định pháp luật hiện hành”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 6/2016, trong đó phân tích các căn cứ, hình thức xác lập quyền sử dụng đất ở theo LĐĐ 2013, chỉ ra bất cập trong các quy định pháp luật đất đai, nhà ở, đồng thời đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện; (2) “Quyền sử dụng đất – Một số quan điểm tiếp cận và đề xuất hướng giải quyết trong khoa học pháp lý của Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Pháp lý số 4/2016, trong đó phân tích ba cách tiếp cận phổ biến nhất về quyền sử dụng đất trong khoa học pháp lý của Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật có liên quan đến quyền sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo hài hoà giữa lý luận và thực tiễn; (3) “Hợp đồng về quyền sử dụng đất trong BLDS 2015”, Tạp chí Luật học số 4/2016, trong đó bình luận các quy định về khái niệm, nội dung, hình thức,. hợp đồng về quyền sử dụng đất, đồng thời đưa ra một số đề xuất hoàn thiện pháp luật liên quan đến những nội dung trên; (4) “Điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 6/ 2017, trong đó phân tích các điều kiện được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Điều 188 LĐĐ 2013; (5) “Bình luận về các biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng trong BLDS 2015”, Tạp chí Khoa học pháp lý số 3/ 2017, trong đó phân tích quy định pháp luật dân sự hiện hành về các biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng: Buộc thực hiện đúng hợp đồng, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm, đơn phương chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng; (6) “Cần làm rõ hơn một số vấn đề lý luận liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất”, đăng trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật điện tử, ngày 25/8/2015, trong đó phân tích một số vấn đề lý luận về quyền sở hữu và quyền sử dụng đất, trên cơ sở tham khảo quy định một số quốc gia trên thế giới và đề xuất hướng hoàn thiện cho pháp luật Việt Nam; (7) “Hoàn thiện một số khái niệm liên quan đến hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất ở”, đăng trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật điện tử ngày 31/3/2016, trong đó phân tích một số khái niệm liên quan đến hợp đồng như đất ở, chuyển nhượng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và đề xuất hoàn thiện pháp luật liên quan đến các khái niệm trên. Công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến hợp đồng “Giáo trình Luật dân sự”, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nhà xuất bản Công an nhân dân (2013), tác giả Đinh Văn Thanh, Nguyễn Minh Tuấn chủ biên, tập II của Giáo trình phân tích và đưa ra các khái niệm về nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, một số hợp đồng thông dụng, khái niệm hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất và phân tích một số hợp đồng có đối tượng là quyền sử dụng đất, … Cuốn sách “Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự năm 2005”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2010), tác giả Hoàng Thế Liên chủ biên, tập II, phần thứ 3: Nghĩa vụ dân sự và Hợp đồng dân sự, phân tích, bình luận các quy định pháp luật dân sự về nghĩa vụ dân sự, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và các hợp đồng dân sự (giao kết, xác lập, thực hiện, chấm dứt, hủy bỏ, hợp đồng vô hiệu, …).

Cuốn sách “Luật hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận án”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2010) của tác giả Đỗ Văn Đại, trong đó tập trung bình luận các nội dung liên quan đến chế định hợp đồng trong pháp luật dân sự nước ta (có so sánh với một số quy định về pháp luật hợp đồng của nước ngoài và thông lệ quốc tế) thông qua một số bản án cụ thể. Các vấn đề vướng mắc xung quanh việc áp dụng và thực thi pháp luật hợp đồng được phân tích dưới cái nhìn đa chiều để từ đó tác giả đưa ra các quan điểm bình luận và xử lý. Cuốn sách "Pháp luật dân sự và thực tiễn xét xử" của tác giả Tưởng Duy Lượng, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia (2009), trong đó có một số nội dung đề cập đến thực tiễn xét xử và giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất. Cuốn sách "Nghiệp vụ của Luật sư về Tư vấn pháp luật, tư vấn hợp đồng", Nhà xuất bản thống kê (2008) của tác giả Nguyễn Thanh Bình, trong đó có đề cập đến một số vướng mắc liên quan đến việc tư vấn về quyền sử dụng đất.

Cuốn sách cũng đưa ra lý thuyết chung về hợp đồng, kỹ năng cơ bản soạn thảo hợp đồng, kỹ năng của luật sư trong việc thương lượng, hòa giải tranh chấp hợp đồng và đưa ra một số tư vấn lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng. Cuốn sách “Các biện pháp xử lý việc không thực hiện đúng hợp đồng trong pháp luật Việt Nam”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2010) của tác giả Đỗ Văn Đại, trình bày những vấn đề pháp lý cơ bản về xử lý việc không thực hiện đúng hợp đồng. Cuốn sách “Việt Nam dân luật lược khảo”, quyển II, phần Nghĩa vụ và khế ước của tác giả Vũ Văn Mẫu, trong đó có phân tích các nội dung: (i) Phân loại khế ước (khế ước độc phương và song phương, vô thường và hữu thường, thực hoán và kiểu hãnh, tức hành và liên tiếp, …); (ii) Các điều kiện kết lập khế ước: Sự ưng thuận của các người kết ước hay các người đại diện của họ; Một chủ đích xác định; Một nguyên nhân đích thực và hợp pháp. Thiếu một điều kiện nào, khế ước sẽ bị vô hiệu; Sự vô hiệu của các khế ước, theo đó vô hiệu tương đối chỉ có thể do người được luật pháp bảo vệ nại ra mà thôi, 13 trái lại, sự vô hiệu tuyệt đối, trên nguyên tắc, có thể do tất cả các người có một quyền lợi liên thiết nại ra được.

Sự vô hiệu tương đối chịu một thời hiệu đoản kỳ, trái lại, sự vô hiệu tuyệt đối chịu sự trường kỳ thời hiệu của thường luật [64, tr. Trong phần nguyên nhân của nghĩa vụ, tác giả có đưa ra ví dụ về hợp đồng mua bán tài sản, theo đó “Nguyên nhân của nghĩa vụ là lý do khiến người lập ước cam kết thi hành nghĩa vụ. Đối với mỗi loại khế ước, lý do này bao giờ cũng bất di bất dịch, thí dụ trong khế ước mua bán, người bán hàng cam kết giao hàng vì họ nhận tiền của người mua, và người mua cam kết trả tiền là vì họ nhận được đồ bán. Trái lại, nguyên nhân của khế ước là những duyên cớ đã thúc đẩy các lập ước ký kết khế ước, những duyên cớ đó thay đổi tuỳ theo cá nhân và mục đích họ theo đuổi … Nói một cách khác, nguyên nhân của khế ước không còn là một yếu tố pháp lý mà chỉ là một yếu tố tâm lý [64, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ luật học về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế và đô thị hóa hiện nay. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định hiện hành mà còn chỉ ra những thách thức và bất cập trong thực tiễn áp dụng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức quý giá về quy trình, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hợp đồng chuyển nhượng, giúp họ hiểu rõ hơn về quyền sử dụng đất của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các quy định pháp luật cụ thể. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân từ thực tiễn huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực tiễn áp dụng trong lĩnh vực đất nông nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai và thực tiễn áp dụng tại huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình sẽ cung cấp thêm thông tin về các vấn đề khiếu nại liên quan đến đất đai, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.