Tổng quan luận án

Công trình Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng hiện nay là luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9.02), được tác giả Lê Thị Tâm thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hồ Sĩ Quý. Luận án giải quyết vấn đề bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng ba dân tộc Kinh, Hoa và Khmer tại tỉnh Sóc Trăng trong bối cảnh đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bản sắc văn hóa dân tộc là sự hội tụ những nét đặc thù, cốt cách thiêng liêng hình thành trong lịch sử và lưu truyền qua các thế hệ. Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm đổi mới, thực tiễn chứng minh phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi sự tác động biện chứng, hài hòa của các yếu tố văn hóa, như Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã khẳng định: phát triển văn hóa phải gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Dưới góc độ triết học, giữ gìn bản sắc văn hóa là giữ gìn các giá trị cốt lõi làm nên sức sống, lòng tự hào và ý thức tự tôn của dân tộc.

Sóc Trăng là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, đứng thứ 6 về diện tích và dân số trong khu vực, địa bàn cộng cư lâu đời của ba dân tộc Kinh, Hoa và Khmer. Quá trình khai hoang, lập ấp và sinh sống đã tạo dựng nên diện mạo văn hóa phong phú. Tuy nhiên, trước làn sóng giao lưu quốc tế và kinh tế thị trường, nhiều giá trị văn hóa tại địa phương đứng trước nguy cơ mai một hoặc biến dạng do tiếp nhận thiếu chọn lọc các hiện tượng văn hóa mới.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Dù đã có một số công trình đề cập đến văn hóa Nam Bộ và Sóc Trăng, nhưng chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách chi tiết, toàn diện về bản sắc văn hóa dân tộc và vấn đề giữ gìn, phát huy các giá trị này tại Sóc Trăng dưới góc độ triết học duy vật lịch sử.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác định các yếu tố cần giữ gìn và phát huy trong bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng; phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong tiến trình phát triển.

Để đạt được mục tiêu đó, tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các nghiên cứu lý luận và thực tiễn về văn hóa, bản sắc văn hóa, việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc tại Sóc Trăng từ truyền thống đến hiện đại.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận nhằm xây dựng khung lý thuyết cho việc nghiên cứu thực tiễn giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng.
  3. Nghiên cứu, xác định nội dung bản sắc văn hóa dân tộc cần giữ gìn và phát huy ở tỉnh Sóc Trăng.
  4. Đánh giá thực trạng giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và chỉ ra các vấn đề cấp bách đặt ra trong quá trình phát triển hiện nay tại địa phương.
  5. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp kinh tế - xã hội nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng hiện nay.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát quá trình giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc tại tỉnh Sóc Trăng chủ yếu từ thời kỳ đổi mới (cuối những năm 1980) đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Các địa bàn dân cư, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo và địa phương thuộc tỉnh Sóc Trăng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Chương 1 của luận án điểm luận chi tiết các tài liệu đã công bố trong và ngoài nước, phân định thành ba hướng nghiên cứu chính:

                                  CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU
Lý luận chung về văn hóa & BSVH       Văn hóa & BSVH dân tộc tại Nam Bộ      Văn hóa, lịch sử & nghệ thuật Sóc Trăng
(Đào Duy Anh, Trần Ngọc Thêm,        (Sơn Nam, Huỳnh Quốc Thắng,            (Monographie de Sóc Trăng, Sơn Lương,
 Phan Ngọc, Trần Văn Giàu, v.v.)      Phạm Phương Hạnh, Ngô Văn Lệ, v.v.)    Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sơn Ngọc Hoàng)

1. Hướng nghiên cứu lý luận chung về văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc

  • Các nghiên cứu quốc tế: Stuart Hall và Paul Du Gay (1996) trong Các câu hỏi về bản sắc văn hóa lý giải sự suy giảm bản sắc văn hóa của các dân tộc, giai cấp trong xã hội hiện đại. Jonathan Friedman (1994) trong Bản sắc văn hóa và quá trình toàn cầu và Thomas L. Friedman trong Dân tộc và ranh giới xem xét tộc người như đơn vị mang văn hóa và nghiên cứu biến đổi văn hóa khi tiếp xúc toàn cầu. Amy B. Tsui và James W. Tollefson phân tích mối quan hệ giữa chính sách ngôn ngữ, văn hóa và bản sắc tại châu Á. Peter Wallace Preston (1997) trong Chính trị, bản sắc văn hóa: Công dân và quốc gia trong một kỷ nguyên toàn cầu chỉ ra tính đa dạng của văn hóa trong môi trường chính trị toàn cầu hóa.
  • Các nghiên cứu lịch sử và lý luận văn hóa Việt Nam: Đào Duy Anh (1938) với Việt Nam văn hóa sử cương định nghĩa "văn hóa tức là sinh hoạt", trình bày cả văn hóa vật chất lẫn tinh thần. Trần Ngọc Thêm trong Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam (1996) và Một số vấn đề về hệ giá trị Việt Nam (2015) tiếp cận hệ thống - cấu trúc, xác định 4 đặc trưng của văn hóa (hệ thống, giá trị, lịch sử, nhân sinh). Phan Ngọc trong Bản sắc văn hóa Việt Nam xem văn hóa là mối quan hệ giữa thế giới biểu tượng và thế giới thực tại thông qua "độ khúc xạ". Trần Văn Giàu trong Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam (1980, tái bản 2011) xác lập bảng giá trị gồm lòng yêu nước, cần cù, anh hùng, sáng tạo, lạc quan, thương người, vì nghĩa. Các công trình của Trần Quốc Vượng (Cơ sở văn hóa Việt Nam), Trần Đình Hượu, Trần Bá Thâm, Hoàng Trinh, Ngô Đức Thịnh, Hà Văn Tấn làm rõ bản sắc là diện mạo, cốt cách, tính bền vững tương đối của một cộng đồng.
  • Nghiên cứu về văn hóa trong bối cảnh đổi mới và hội nhập: Các công trình của Phạm Duy Đức (2010, 2014) về phát triển văn hóa giai đoạn 2011–2020; bài viết của Nguyễn Văn Huyên (1998, 2013), Liêu Trần Tiêu (2002), Hồ Sĩ Vịnh (2002), Mai Hải Oanh (2003), Nguyễn Khoa Điềm (2003), Nguyễn Đình Tường (2006), Vũ Ngọc Hoàng (2014), Nguyễn Thị Thường (2015), Phan Xuân Sơn (2016), Nguyễn Tiến Dũng (2018), Đặng Văn Hùng, Đinh Xuân Dũng phân tích tác động hai mặt của kinh tế thị trường, nguy cơ phai nhạt giá trị truyền thống và yêu cầu xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc theo đường lối của Đảng.

2. Hướng nghiên cứu về bản sắc văn hóa các dân tộc ở Nam Bộ

  • Sơn Nam trong Nói về miền Nam, Cá tính miền Nam, thuần phong mỹ tục Việt Nam (2005), Đình miễu & lễ hội dân gian miền Nam (2018), Giới thiệu Sài Gòn xưa, tiếp cận với Đồng bằng sông Cửu Long (2018) khảo sát tập quán, tính cách mộc mạc, lối ứng xử "điệu nghệ" và sự ưu đãi tự nhiên hình thành nên lối sống của cư dân Nam Bộ.
  • Huỳnh Quốc Thắng (2009) với đề tài Bản sắc và giao tiếp văn hóa dân tộc phân tích quá trình cộng cư giữa các tộc người bản địa cổ và người Kinh, Hoa, Khmer. Phạm Phương Hạnh (2013) nghiên cứu sự gắn kết mật thiết giữa đồng bào Khmer với ngôi chùa Phật giáo Nam tông. Đoàn Trung Dũng, Võ Văn Chỉ và Nguyễn Văn Sĩ (2016) khảo cứu di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và đề xuất bảo tồn văn hóa Khmer Tây Nam Bộ gắn với dạy ngữ văn song ngữ.
  • Nguyễn Tiến Dũng (2015) trong luận án tiến sĩ triết học Vấn đề giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của người Khmer trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay chỉ ra tính hai mặt của bản sắc và nhấn mạnh bảo đảm an ninh chính trị, kinh tế gắn với văn hóa Nam Bộ. Nhóm nghiên cứu Ngô Văn Lệ, Phan An, Phan Thị Yến Tuyết, Nguyễn Văn Tiệp, Phan Văn Dốp, Trần Thị Thảo phân tích đặc trưng tín ngưỡng, tôn giáo và tính thống nhất trong đa dạng của cư dân Nam Bộ.

3. Hướng nghiên cứu chuyên biệt về Sóc Trăng

  • Nguồn tư liệu lịch sử và địa chí: Khảo cứu về tỉnh Sóc Trăng của Hội Nghiên cứu Đông Dương, Monographie de la Province de Sóc Trăng, Phủ biên tạp lục (Lê Quý Đôn), Gia Định thành thông chí, Nam Kỳ lục tỉnh địa dư chí, Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ.
  • Đề tài khoa học địa phương: Đề tài cấp tỉnh của Sơn Lương (2005) về nghệ thuật sân khấu Dù Kê Khmer; đề tài của Sơn Ngọc Hoàng (2008) về nghệ thuật sân khấu Rô Băm; công trình của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Sóc Trăng (2005) nghiên cứu truyền thống cách mạng của đồng bào Hoa giai đoạn 1930–1975; tập ca cổ Sóc Trăng - Tình vẫn đẹp (2005) của Sở Văn hóa Thông tin Sóc Trăng.
Nhóm công trình Tác giả tiêu biểu Nội dung và đóng góp chính
Lý luận văn hóa chung Đào Duy Anh, Trần Ngọc Thêm, Phan Ngọc, Trần Văn Giàu, Stuart Hall, Jonathan Friedman Xác lập hệ khái niệm về văn hóa, cấu trúc bản sắc, bảng giá trị tinh thần và độ khúc xạ văn hóa
Văn hóa Nam Bộ Sơn Nam, Huỳnh Quốc Thắng, Phạm Phương Hạnh, Ngô Văn Lệ, Nguyễn Tiến Dũng Khảo sát tính chất cộng cư, tín ngưỡng tôn giáo, thiết chế chùa Khmer và giao tiếp văn hóa vùng
Nghiên cứu Sóc Trăng Sơn Lương, Sơn Ngọc Hoàng, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Sóc Trăng, địa chí cổ Ghi nhận lịch sử đấu tranh của người Hoa, diện mạo sân khấu Dù Kê, Rô Băm và văn học dân gian

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên chủ yếu tiếp cận theo góc độ sử học, văn hóa học, dân tộc học hoặc đi sâu vào từng loại hình nghệ thuật riêng biệt của một tộc người. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xem xét bản sắc văn hóa Sóc Trăng như một chỉnh thể giao thoa giữa ba cộng đồng Kinh, Hoa, Khmer dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận giải mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội tại địa phương để xây dựng luận cứ khoa học cho các giải pháp quản lý thực tiễn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm

Luận án được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử:

  • Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội: Bản sắc văn hóa phản ánh phương thức sản xuất vật chất, điều kiện địa lý, lịch sử khai hoang và đặc điểm cư dân của Sóc Trăng.
  • Chỉ dẫn kinh điển của C. Ăngghen: Văn hóa là sự phát huy những năng lực bản chất người trong hoạt động thực tiễn; "Mỗi bước tiến lên trên con đường văn hóa lại là một bước tiến tới tự do".
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa: Văn hóa là tổng hợp mọi phương thức sinh hoạt và biểu hiện của nó do con người sản sinh ra nhằm thích ứng nhu cầu sinh tồn.
  • Đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam: Đề cương văn hóa Việt Nam (1943) với ba nguyên tắc "Dân tộc hóa", "Đại chúng hóa", "Khoa học hóa"; Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011); Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI và Văn kiện Đại hội XII.

Hệ khái niệm công cụ được xác lập trong luận án:

  • Văn hóa: Là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình hoạt động thực tiễn, xã hội - lịch sử của mình trên cả hai lĩnh vực sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần.
  • Bản sắc văn hóa dân tộc: Tổng thể các giá trị vật chất, tinh thần tinh túy, đặc trưng, tiêu biểu nhất phản ánh diện mạo, cốt cách, phẩm chất của mỗi dân tộc; là căn cứ phân biệt nền văn hóa này với nền văn hóa khác. Luận án phân biệt hai cấp độ: bản sắc dân tộc - tộc người (Kinh, Hoa, Khmer) và bản sắc dân tộc - quốc gia (Việt Nam).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên các thao tác:

  • Phương pháp logic kết hợp lịch sử: Tái hiện tiến trình hình thành các thành tố văn hóa của ba dân tộc Kinh, Hoa, Khmer tại Sóc Trăng trong mối liên hệ với lịch sử khai phá vùng đất Nam Bộ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch: Bóc tách các biểu hiện văn hóa vật thể, phi vật thể để đúc kết thành các nét bản sắc cốt lõi và khái quát thực trạng quản lý văn hóa.
  • Nguồn tư liệu, dữ liệu: Luận án không tiến hành điều tra khảo sát định lượng diện rộng bằng bảng hỏi thống kê chuyên sâu mà sử dụng các số liệu thứ cấp, văn bản chỉ đạo, báo cáo chuyên môn của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng cùng các công trình khảo cứu dân tộc học đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có dung lượng 151 trang chính văn (chưa kể danh mục tài liệu tham khảo), kết cấu gồm phần Mở đầu, Kết luận và 4 chương chia thành 11 tiết.

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương này gồm 3 tiết (từ trang 5 đến trang 34):

  • Tiết 1.1: Những công trình nghiên cứu về văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc: Hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết của học giả trong nước và quốc tế về văn hóa, toàn cầu hóa, biến đổi văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội.
  • Tiết 1.2: Những công trình nghiên cứu về giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở Nam Bộ và Sóc Trăng: Phân tích các nghiên cứu về phong tục, tôn giáo, sân khấu Dù Kê, Rô Băm, truyền thống đấu tranh của đồng bào người Hoa và sinh hoạt văn hóa dân gian vùng Tây Nam Bộ.
  • Tiết 1.3: Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án: Chỉ rõ thành tựu của các học giả đi trước; khẳng định yêu cầu cần có công trình nghiên cứu hệ thống từ góc độ triết học duy vật lịch sử về giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tại Sóc Trăng trong giai đoạn hiện nay.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn hiện nay

Chương này gồm 3 tiết (từ trang 35 đến trang 71):

  • Tiết 2.1: Về văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc: Tác giả phân tích nguồn gốc thuật ngữ văn hóa ở phương Đông (biến cải thành cái đẹp) và phương Tây (Cicero dùng colere với nghĩa vun xới tâm hồn), định nghĩa kinh điển của Edward Burnett Tylor (1871), định nghĩa của UNESCO (1982) và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tiếp đó, phân tích bản sắc văn hóa như một phạm trù lịch sử có tính mở, hình thành từ sự kết hợp giữa cội nguồn bản địa và quá trình tiếp biến văn hóa. Luận án làm rõ hai khái niệm công cụ: dân tộc - tộc người và dân tộc - quốc gia.
  • Tiết 2.2: Về giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc: Luận giải giữ gìn bản sắc là bảo vệ những giá trị cốt lõi (chủ nghĩa yêu nước, tinh thần đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù, lòng khoan dung), đồng thời phát huy sức sống của chúng trong điều kiện mới; chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản với tiếp thu tinh hoa văn hóa bên ngoài, tránh khuynh hướng bảo thủ khép kín cũng như nguy cơ lai căng, vong bản trước mặt trái kinh tế thị trường.
  • Tiết 2.3: Vấn đề giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc ở Nam Bộ: Phân tích đặc điểm tự nhiên sông nước, lịch sử cộng cư giữa người Kinh, người Hoa và người Khmer. Bản sắc văn hóa Nam Bộ thể hiện tính dung hợp, cởi mở, năng động, trọng nghĩa khí. Thiết chế ngôi chùa Phật giáo Nam tông của người Khmer và đình miếu của người Hoa, người Kinh đóng vai trò trung tâm liên kết đời sống tinh thần cộng đồng.

Chương 3: Bản sắc văn hóa cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng: Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương này gồm 3 tiết:

  • Tiết 3.1: Nhận diện bản sắc văn hóa cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng: Tác giả mô tả diện mạo văn hóa vật thể và phi vật thể của ba dân tộc. Người Khmer gắn liền với kiến trúc chùa tháp (tiêu biểu như chùa Kh'leang, chùa Mã Tộc/Chùa Dơi, chùa Chén Kiểu), dàn nhạc ngũ âm, nghệ thuật sân khấu Dù Kê, Rô Băm, lễ hội Oóc Om Bóc (đua ghe Ngo), Chôl Chnăm Thmây, Sen Dolta. Người Hoa thể hiện bản sắc qua kiến trúc miếu thờ (chùa Ông, miếu Bà Thiên Hậu), nghệ thuật múa lân sư rồng, ẩm thực truyền thống, tính tương trợ trong kinh doanh. Người Kinh mang đậm dấu ấn văn hóa qua đờn ca tài tử, lễ hội cúng đình, tín ngưỡng thờ Mẫu, phong tục lễ tết truyền thống. Ba dòng văn hóa này vừa bảo lưu nét riêng, vừa đan xen, giao thoa hòa hợp.
  • Tiết 3.2: Thực trạng của việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng: Phân tích những thành tựu đạt được nhờ sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp: hàng chục di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng, lễ hội Oóc Om Bóc - Đua ghe Ngo được nâng tầm thành lễ hội quy mô cấp vùng; việc dạy chữ Khmer, chữ Hoa tại các trường phổ thông và trường bổ túc văn hóa Pali Trung cấp Nam Bộ được duy trì; các đoàn nghệ thuật dân tộc được hỗ trợ biểu diễn. Mặt hạn chế: cơ sở vật chất văn hóa ở vùng nông thôn còn thiếu thốn; một số di tích xuống cấp; tiếng nói và chữ viết truyền thống ở thế hệ trẻ có xu hướng suy giảm; nghệ nhân dân gian lớn tuổi thiếu lực lượng kế cận.
  • Tiết 3.3: Những vấn đề đặt ra trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng hiện nay: Tác giả phân tích ba mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giữa nhu cầu kinh phí bảo tồn lớn với khả năng ngân sách địa phương có hạn; mâu thuẫn giữa xu hướng thương mại hóa du lịch với việc giữ gìn tính linh thiêng của lễ hội và không gian tín ngưỡng; nguy cơ lối sống thực dụng làm xói mòn nếp sống nghĩa tình, thuần phong mỹ tục trong các gia đình truyền thống.

Chương 4: Những quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng hiện nay

Chương này gồm 2 tiết (kéo dài đến trang 150):

  • Tiết 4.1: Quan điểm cơ bản nhằm giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng hiện nay: Xác lập 4 quan điểm định hướng: (1) Quán triệt đường lối xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc của Đảng; (2) Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo tồn bản sắc văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số; (3) Xác định nhân dân là chủ thể sáng tạo, giữ gìn và thụ hưởng các giá trị văn hóa; (4) Bảo đảm bình đẳng, tôn trọng và tăng cường sự giao lưu, đoàn kết giữa các dân tộc Kinh, Hoa, Khmer.
  • Tiết 4.2: Giải pháp về kinh tế - xã hội nhằm giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng hiện nay: Đề xuất hệ thống nhóm giải pháp gồm:
    • Giải pháp kinh tế: Đẩy mạnh thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững vùng đồng bào Khmer; đầu tư hạ tầng nông thôn gắn với khai thác du lịch văn hóa, du lịch sinh thái sông nước và du lịch lễ hội.
    • Giải pháp quản lý nhà nước và thiết chế văn hóa: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa, dân tộc; tăng cường nguồn lực đầu tư bảo tồn, trùng tu di tích chùa, miếu, đình; hỗ trợ truyền dạy sân khấu Dù Kê, Rô Băm, đờn ca tài tử.
    • Giải pháp giáo dục và đào tạo: Mở rộng mô hình dạy học song ngữ Việt - Khmer; củng cố hoạt động của Trường Bổ túc Văn hóa Pali Trung cấp Nam Bộ; đẩy mạnh tuyên truyền truyền thống yêu nước, đạo đức gia đình.
    • Giải pháp phát huy vai trò chủ thể cộng đồng: Khơi dậy trách nhiệm của các vị sư sãi, người có uy tín trong đồng bào Khmer, ban quản trị các chùa và hội quán người Hoa; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc vững chắc tại địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án khẳng định 3 đóng góp khoa học chính trong phần mở đầu:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng văn hóa dân tộc tại Sóc Trăng: Công trình đã hệ thống hóa và khảo sát thực tiễn công tác quản lý, giữ gìn và phát huy văn hóa của cộng đồng các dân tộc tại Sóc Trăng từ thời kỳ đổi mới đến nay, chỉ ra cả kết quả đạt được lẫn những bất cập, yếu kém.
  2. Nhận diện bản sắc văn hóa và phát hiện các vấn đề cấp bách: Làm rõ các nét đặc thù của bản sắc văn hóa cộng đồng dân tộc ở Sóc Trăng – nơi hội tụ đan xen của ba dòng văn hóa Kinh, Hoa, Khmer. Từ đó, phát hiện các mâu thuẫn thực tiễn giữa bảo tồn và phát triển, giữa hội nhập kinh tế và nguy cơ phai nhạt di sản văn hóa truyền thống.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp kinh tế - xã hội: Xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo nhất quán và các nhóm giải pháp toàn diện từ thể chế, kinh tế, giáo dục đến chính sách cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc tại địa phương.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

  • Ý nghĩa lý luận: Bổ sung cơ sở lý luận triết học về văn hóa vùng đa tộc người tại Tây Nam Bộ; làm rõ sự vận động của bản sắc văn hóa dưới tác động của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học và nguồn dữ liệu giúp Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và các cơ quan quản lý văn hóa tỉnh Sóc Trăng hoạch định chính sách dân tộc, văn hóa và phát triển kinh tế bền vững; đồng thời là tài liệu tham khảo trong giảng dạy triết học, văn hóa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu

  • Về góc độ tiếp cận chuyên ngành: Luận án triển khai từ giác độ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử nên chủ yếu tập trung vào các khái quát lý luận, quy luật xã hội và định hướng chính sách chung, chưa đi sâu giải quyết các khía cạnh kỹ thuật bảo tồn di sản của ngành bảo tàng học hay phân tích mỹ cảm của nghệ thuật học.
  • Về dữ liệu thực nghiệm: Luận án sử dụng phương pháp định tính và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chuyên ngành tại địa phương, chưa tiến hành các cuộc điều tra xã hội học định lượng quy mô lớn với bộ câu hỏi cấu trúc dành cho từng nhóm nhân khẩu học tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Sóc Trăng.
  • Về phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát dừng lại ở thời điểm năm 2020, chưa phản ánh các biến đổi trong sinh hoạt văn hóa và chính sách sau giai đoạn dịch bệnh cũng như tiến trình chuyển đổi số văn hóa hiện nay.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng điều tra xã hội học định lượng về sự biến đổi thị hiếu văn hóa và ngôn ngữ của giới trẻ các dân tộc Khmer, Hoa tại Sóc Trăng dưới ảnh hưởng của mạng xã hội và truyền thông số.
  • Nghiên cứu mô hình phát triển công nghiệp văn hóa gắn với di sản phi vật thể quốc gia (nghệ thuật Dù Kê, lễ hội Oóc Om Bóc) tại vùng Tây Nam Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và lĩnh vực chuyên môn:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Triết học, Văn hóa học, Dân tộc học, Lịch sử Việt Nam; đặc biệt hữu ích ở Chương 1 (hệ thống hóa danh mục công trình nghiên cứu văn hóa phong phú) và Chương 2 (luận giải khung khái niệm văn hóa, bản sắc văn hóa tộc người và quốc gia).
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cán bộ Ban Tuyên giáo, Ban Dân tộc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có thể tham khảo các quan điểm và giải pháp ở Chương 4 nhằm ứng dụng vào công tác bảo tồn di sản, quản lý lễ hội và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và do ai hướng dẫn khoa học?

Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 9.02), do nghiên cứu sinh Lê Thị Tâm thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hồ Sĩ Quý.

2. Tác giả định nghĩa bản sắc văn hóa dân tộc như thế nào?

Theo tác giả, bản sắc văn hóa dân tộc là tổng thể các giá trị vật chất, tinh thần tinh túy nhất, đặc trưng, tiêu biểu, phản ánh tính chất, tính cách, phẩm chất của mỗi dân tộc, là dấu hiệu cơ bản để phân biệt văn hóa của dân tộc này với dân tộc khác. Những giá trị đó tiềm ẩn trong tâm thức, cốt cách con người và thể hiện trong mọi mặt đời sống, quan hệ xã hội và di sản văn hóa của dân tộc.

3. Tác giả kế thừa các chỉ dẫn lý luận kinh điển và văn kiện nào khi xây dựng khung lý thuyết?

Tác giả dựa trên quan điểm duy vật lịch sử của C. Mác và Ph. Ăngghen về con người và văn hóa; định nghĩa văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1943); ba nguyên tắc "Dân tộc hóa", "Đại chúng hóa", "Khoa học hóa" trong Đề cương văn hóa Việt Nam (1943); Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII; Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011); Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI và Văn kiện Đại hội XII của Đảng.

4. Những công trình nghiên cứu cụ thể nào về Sóc Trăng được luận án điểm luận trong Chương 1?

Luận án điểm lại: Đề tài cấp tỉnh Tìm hiểu nghệ thuật sân khấu Dù Kê Khmer Nam Bộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng của Sơn Lương (2005); đề tài cấp tỉnh Tìm hiểu nghệ thuật sân khấu Rô Băm của dân tộc Khmer Nam Bộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng của Sơn Ngọc Hoàng (2008); cuốn sách Truyền thống đấu tranh cách mạng của đồng bào Hoa tỉnh Sóc Trăng (1930-1975) của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Sóc Trăng (2005); tập ca cổ Sóc Trăng - Tình vẫn đẹp của Sở Văn hóa Thông tin (2005); các tài liệu địa chí như Monographie de la Province de Sóc Trăng, Gia Định thành thông chí, Khảo cứu về tỉnh Sóc Trăng.

5. Ba đóng góp khoa học chính mà luận án tự khẳng định là gì?

Thứ nhất, phân tích và đánh giá thực trạng văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng thời gian qua. Thứ hai, xác định bản sắc văn hóa cộng đồng dân tộc Sóc Trăng trên cơ sở làm rõ nét đặc thù của văn hóa địa phương và phát hiện những vấn đề đặt ra. Thứ ba, đề xuất các quan điểm và giải pháp kinh tế - xã hội nhằm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng hiện nay.


Kết luận

Luận án Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng hiện nay của tác giả Lê Thị Tâm đã vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để nghiên cứu diện mạo văn hóa của cộng đồng ba dân tộc Kinh, Hoa, Khmer tại tỉnh Sóc Trăng. Tác giả đã tổng hợp bức tranh lý luận, đánh giá thực trạng giữ gìn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể tại địa phương qua hơn 30 năm đổi mới, đồng thời chỉ ra các mâu thuẫn cấp bách nảy sinh trong quá trình hội nhập. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp kinh tế - xã hội nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Sóc Trăng.