Chương 1 Một số kiến thức cơ sở 1.1 Một số kiến thức về ham thực và giải tích ham 1.1 Không gian L’ Dinh nghĩa 1. Cho d là số nguyên đương va Q C IR“. Tập tắt cả các ham số do đượcf :Q-+C sao cho |ƒ|P khả tích, nghĩa là lýp Ista = ( ina) 2 <0 tới 1 <p <0 cố định, gợi là không gian L? (Q). Dac biệt, uới p = 2, để cho gon, ta ky hiệu chuẩn trong không gian L?(Q) bởi \\-\|.
Tap tat cả các ham số do được ƒ:9 —= C bị chặn hau khắp nơi (h.n) trên ©, nghĩa là, tồn tại một hằng số AM >0 sao cho |/(z)|<M_ h.n trên Q, gợi là không gian L® (Q). trang 92-93]) Cho d là số nguyên dương va Qc JR*. Hơn nữa, ta có bat dang thức Hölder I/øll.a- 7 Đặc biệt, khi p = q = 9, bất đẳng thức Hölder còn được gọi là bat đẳng thức Cauchy-Schwarz. Hơn nita, ta có bat đẳng thúc Minkowski If + allo» < lfllu» + llølr»- 1.2 Biến đổi Fourier Dinh nghĩa 1.
Cho d là một số nguyên dương va ham ƒ € L'(R¢). Biến đổi Fourier của ham f là ham f: R¢ > C, zác định bởi ~ 1 fe) = oon |. /Œ)e #2 da uới w € RY, trong đó w.x là tích vd hướng của w uới x trong IR“. Biến đổi Fourier ngược của một hàm f là ham f : R¢ + C, zác định bởi f(a) = oa a |, Flwyel#* dw.
Tiếp theo, chúng ta giới thiệu một số tính chất co ban của biến đổi Fourier và biến đổi Fourier ngược. Những tính chất này được giới thiệu trong [24].ƒ€ L\(R®) oới d là một số nguyên dương cho trước. Khi đó, ta có đẳng thức Parseval- Plancherel II = Wil. trong dé ||-|| là chuẩn trong không gian L®(R9).
af +89 = af + 6G uới moi a, BER. Nếu f e LM(R) vdik EN thi FO(w) = (-iw)* fw) vdi moiw eR. Ham fliên tục đều trên R va lim |f(w)| — 0. Ham f bị chặn va sup Flw)| < lil.
Feg =f tới f xg là tích chập của ham f tà g. Không gian Hilbert H*(R) Định nghĩa 1. Cho f là ham do được trên R va s > 0. Khi đó, không gian HẺ(R) được định nghĩa như sau: H*(R) = {re L®(R): |fll„‹ = (( (1+ 1a)" Mf a) < ~| 5 1/2 Dé đơn giản trong việc trình bày, ta ký hiệu 1 = H*(R) và ||, = elle Với ƒ € C((0, 7); H*), ta ký hiệu I/ll.x= sup IFC Olle.
0<t<T Chú ý rằng, khi s = 0, ta có H® = L7(R) và |ƒll„s = |lƒl. Nếu ƒ € H° với s>0 thì fe 1?) và |/lI< II.4 Phổ của toán tử Dinh nghĩa 1. (Xem (19j) Cho X là không gian định chuẩn, A: X + X là một toán tử tuyến tính va I là toán tử đồng nhất trên X. Phổ của toán tử A, ký hiệu o(A), là tập hợp tất cả các giá trị thực (hoặc phức) X sao cho toán tử (A=Al) không có toán tử nghịch đảo bị chăn trong X.
Giá trị A € o(A) được gọi là giá trị riêng của toán tửA nếu toán tử (A — AI) không la song ánh. Nếu A là giá trị riêng của A, nghiệm @ không tầm thường của phương trình Ad =o được gọi là uectơ riêng của A (lương ứng uới giá trị riêng À). Cho 4 là toán tử tuyến tính có tập phổ là o(A). Trong luận án này, ta gọi © Toán tử A là toán tử có phổ liên tục nếu ø(4) là một tập liên thông.
© Toán tử A có phổ rời rac nếu mỗi giá trị thuộc tập ø(4) đều là giá trị cô lập.5 Mot số ký hiệu và kết quả phụ trợ bổ sung Trong phần này, chúng tôi giới thiệu thêm một số ký hiệu và kết quả phụ trợ được sử dụng trong luận án. Với U = (zi,zs,. ya) € RY, ta ký hiệu U.V là tích vô hướng của U và V, |U|¿ là chuẩn Euclid của U trong R*, nghĩa là d d UV = So ayy; và Wla = Ye? j=l j=l Cho Do C R4 và g: Do 3 Ryn = (t,., ra) € Do, ta ký hiệu = (22. 2% Sử dung các ký hiệu trên, ta nhắc lại định lý giá tri trung bình với hàm nhiều biến.
Nếu Do là một miền lỗi trong R¢ va g là một hàm khả vi trên Dạ, khí đó, uới moi 1,» € Do, tồn tại một hằng số e € (0.1) sao cho (1) — 90p) = Vnglem + (T— e)na) - (m — 2)- Hệ quả là lgứm) — øứp)| < [V„ø(em + (1 — e)?e)|altm — nala- (1.1) 10 Trong quá trình chứng minh các kết quả chính của luận án, chúng ta cũng sử dụng một số kết quả sau: Mệnh đề 1. Cho u là ham số khả tích, không âm trên [0,T] va thỏa mãn hau khắp t bat đẳng thức u(t) < ll u(s) ds + C2, t trong đó C\, C2 là các hằng số không âm. Khi đó, ta có u(t) < Cae) tới hau khắp + € [0, TÌ. Khi đó, tồn tai duy nhất một điểm bat động của F trong M, nghĩa là, tồn tại duy nhất một phan tử uạ € M sao cho F(ug) = uo.
Tiếp theo, chúng ta giới thiệu một kết quả đóng vai trò quan trọng trong việc chứng minh tính không chỉnh của bài toán ngược (xem [25, trang 2I]). Œho đe Ñ, 9C R¢ là tập mở bị chặn va 1 < p< co. Một tập con Y trong L?(Q) là tiền compact nếu va chỉ nếu các điều kiện sau được thỏa mãn: (i). Y bị chăn, nghĩa là, uới mọi u € Y, tồn tại một hằng số M > 0 sao cho lulj„< M.
11 Dé kết thúc phan này, chúng tôi trình bày định lý nhúng (xem [4, trang 212]). Cho Q = (a,b) là một khoảng mở trên R. Khi đó, tồn tại một hằng số C chỉ phụ thuộc vao Q sao cho Iell,~¿oy < Clleell zn ay tới moi u € H'(Q). Nói cách khác, phép nhúng HÌ(Q) uào L*°(Q) là liên tục.2 Một số kiến thức sơ bộ về bài toán ngược 1.1 Bài toán thuận va bài toán ngược Các hiện tượng tự nhiên như hiện tượng vật lý, hóa học, sinh hoc hay môi trường, thông thường được mô tả bằng các phương trình toán học.
Các phương trình này có thể viết dưới dạng phương trình toán tử A+ =. (12) Người ta thường quan tâm tới việc tìm lời giải cho phương trình toán tử (1.2) với các dữ liệu đã biết. Ta xét hai trường hợp sau: e Biết x (và A), tìm y. Bài toán này được gọi là bài toán thuận.
Bài toán này được gọi là bài toán ngược.2 Bài toán không chỉnh Bài toán được gọi là chỉnh (well-posed) theo nghĩa của Hadamard nếu bài toán có duy nhất nghiệm và nghiệm phụ thuộc liên tục vào dữ liệu. Cụ thể hơn, ta định nghĩa tính chỉnh cho bài toán (1.2) như sau ({19, trang 9]): 12 Định nghĩa 1. Cho X va Y là các không gian định chuẩn, A:X + Y là ánh xa (tuyén tính hoặc phi tuyến).9) được gợi là chỉnh theo nghĩa của Hadamard nếu thỏa mãn các điều kiện sau: 1. Sự tồn tại: Với moi ụ EY, tồn tai (it nhất một) x € X sao cho Ax = y.
Tính duy nhất: Với mọi ụ €Y, tồn tại nhiều nhất một x € X vdi Ax = y. Tính ổn định: Nghiệm x phụ thuộc liên tục vao y, nghĩa là, uới moi dãy (an) CX mà Az„ + Ax (n — 00) thà dẫn đến xp — x (n > 00). Rõ ràng, hai điều kiện dau đảm bảo bài toán có duy nhất nghiệm. Diéu kiện cuối cùng đảm bảo nghiệm của bài toán là ổn định.
Nói cách khác, nếu dữ liệu của bài toán thay đổi ít thì nghiệm của bài toán cũng không thay đổi nhiều. Bài toán được gọi là không chỉnh (ill-posed) theo nghĩa của Hadamard nếu ít nhất một trong ba điều kiện trên không được thỏa mãn. Trường hợp bài toán không có nghiệm, chúng ta có thể mở rộng không gian nghiệm của bài toán để đảm bảo bài toán có nghiệm. Nếu bài toán có nhiều hơn một nghiệm thì bài toán đang thiếu thông tin, chúng ta cần bổ sung các thông tin còn thiếu về nghiệm (tương ứng với việc thu hẹp không gian nghiệm) để đảm bảo bài toán có không quá một nghiệm.
Cuối cùng, điều kiện thứ ba khó thực hiện hơn, đồng thời, tính không ổn định của nghiệm gây ra nhiều khó khăn trong quá trình tính toán vì một sai số nhỏ trong thông tin đo đạc có thể dẫn đến sai số rất lớn trong kết quả tính toán. Do đó, để áp dụng các mô hình có tính không chỉnh này vào thực tế, chúng ta cần xây dựng một lược đồ chỉnh hóa chúng. Trong trường hợp này, ta "xấp xi" bài toán không chỉnh bởi một bài toán chỉnh có chứa tham số (gọi là tham số chỉnh hóa) sao cho nghiệm của bài toán chỉnh có sai số nhỏ so với nghiệm của bài toán không chỉnh. Như vậy, do tính chỉnh của bài toán xp xi thì trong quá trình tính toán từ dữ liệu nhiễu, kết quả sẽ không khác nhiều so với dữ liệu 13 chính xác, kết hợp với sai số nhỏ giữa nghiệm chính xác và nghiệm xấp xỉ ta sẽ được kết quả tính toán có sai số nhỏ khi dữ liệu bị nhiễu nhỏ.
Một vấn đề quan trọng là xác định rõ bộ ba (X,Y, A) cùng với chuẩn của chúng. Điều kiện thứ nhất và thứ hai chỉ phụ thuộc vào cấu trúc đại số của không gian và toán tử. Điều kiện thứ ba thì phụ thuộc vào cấu trúc tô-pô trên các không gian, nghĩa là, toán tử AW! liên tục hay không. Kết quả sau day chứng tổ rằng phương trình (1.2) với A là toán tử tuyến tinh compact thì không chỉnh.
trang 12]) Cho X,Y là các không gian định chuẩn va A:X +Y là một toán tử tuyến tinh compact vdi hạt nhân N = {x € X : Av = 0}. Giả sử không gian thương X/N là v6 hạn chiều. Khi đó ton tại một dãy (an) C X sao cho Ary — 0 nhưng dãy (ap) không hội tu. Hơn nữa, chứng ta có thể chọn day (z„) sao cho ||>»||y => co.
Đặc biệt, nếu A là ánh xa một-một thi toán tử AT!:®(A) CY + X là không bị chặn, trong đó R(A) = {Ax €Y : 2 € X} là miền giá tri của toán tử A. Trường hợp A: X + Y là toán tử phi tuyến va X,Y là các không gian định chuẩn, chúng ta có khái niệm về tính không chỉnh địa phương như sau: Định nghĩa 1. (xem (9, 15)) Phương trinh toán tử phi tuyến (1.