Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học" do nghiên cứu sinh Vũ Trọng Đông thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2023), thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học tiểu học (mã số: 9.10), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Lê Phương Nga và PGS. TS. Chu Thị Thủy An.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 xác định Tiếng Việt là môn học bắt buộc, giữ vai trò cốt lõi trong việc hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ ở cả bốn kỹ năng đọc, viết, nói và nghe. Trong hoạt động tạo lập văn bản, viết là kỹ năng đòi hỏi mức độ sáng tạo cao nhằm giúp học sinh bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, quan điểm cá nhân và thực hiện mục đích giao tiếp. Tuy nhiên, thực tế dạy học trong nhà trường tiểu học thời gian qua cho thấy hoạt động dạy viết còn bị chi phối bởi tính "quy phạm", lối mòn và tình trạng phụ thuộc vào văn mẫu. Học sinh chưa được khích lệ viết bằng trải nghiệm, vốn sống và giọng điệu riêng, dẫn đến tâm lý e ngại sáng tạo, chỉ dừng lại ở việc "nghĩ theo", "viết theo" người khác.

Mặt khác, kỹ năng viết đoạn văn và bài văn được đánh giá là nội dung khó dạy nhất trong môn Tiếng Việt. Mặc dù đội ngũ giáo viên tiểu học đã tiếp cận việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, nguồn tài liệu hướng dẫn quy trình và biện pháp dạy viết sáng tạo cho giáo viên và học sinh vẫn còn thiếu hụt và chưa mang tính hệ thống. Khoảng trống này đòi hỏi phải có một công trình nghiên cứu xây dựng đồng bộ cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và thiết lập hệ thống giải pháp sư phạm có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học viết sáng tạo ở bậc tiểu học.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Luận án hướng tới việc đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy viết sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học Tiếng Việt ở trường tiểu học.
  • Giả thuyết khoa học: Dạy học viết nói chung và dạy học viết sáng tạo nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ trong môn Tiếng Việt. Nếu đề xuất và áp dụng được các biện pháp dạy học viết sáng tạo đảm bảo tính khoa học, tính mới, hấp dẫn và phù hợp thực tiễn thì sẽ giúp nâng cao hiệu quả việc dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ trọng tâm):
    1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài: vấn đề dạy viết sáng tạo, lý thuyết văn bản và tạo lập văn bản, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học.
    2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của dạy học viết sáng tạo ở nhà trường tiểu học hiện nay.
    3. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học viết sáng tạo trong quá trình dạy học Tiếng Việt ở trường tiểu học.
    4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học viết sáng tạo câu, đoạn văn, bài văn cho học sinh tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển năng lực viết sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học Tiếng Việt ở trường tiểu học.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về thể loại văn bản: Luận án tập trung nghiên cứu hai thể loại là văn kể chuyện và văn miêu tả. Đây là hai thể loại chiếm thời lượng lớn nhất trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Tiếng Việt cấp tiểu học và là các kiểu văn bản nghệ thuật yêu cầu cao về tính sáng tạo, khác biệt với văn bản thông tin (như viết đơn, viết thư, thông báo).
    • Về lứa tuổi học sinh: Tập trung nghiên cứu đối với học sinh các lớp 3, lớp 4 và lớp 5. Ở lớp 1 và lớp 2, học sinh chủ yếu học viết đúng chính tả, câu từ cơ bản; từ lớp 3 đến lớp 5, yêu cầu cần đạt đòi hỏi viết đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh và phát huy tối đa năng lực sáng tạo.
    • Về không gian và thời gian: Khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm tại các trường tiểu học thuộc nhiều địa phương đại diện cho các vùng miền trên cả nước: Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Bình Dương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về dạy học viết và viết sáng tạo, phân loại thành bốn nhóm quan điểm tiếp cận chính:

1. Quan điểm dạy viết sáng tạo là dạy một quy trình cụ thể

  • Graham Stanley (2003) với công trình "Approaches to process writing" chia quy trình viết thành ba giai đoạn: hình thành ý tưởng, hiện thực hóa ý tưởng (viết ra) và đánh giá, chỉnh sửa bài viết.
  • Paul Dawson (2005) trong "Creative writing and the new Humanities" xác định viết sáng tạo là kết quả tương tác của bốn bước: ý tưởng sáng tạo, viết ra ý tưởng, gọt giũa và đọc lại bài viết.
  • Trung tâm Giảng dạy và Học tập Đại học Yale (Yale Center for Teaching and Learning) qua tài liệu "Teaching students to write good papers" nhấn mạnh việc hướng dẫn học sinh hiểu đề bài, lựa chọn phân tích tư liệu và xây dựng luận cứ trong suốt quá trình viết.
  • Hệ thống Time4learning.com qua bài viết "Teaching Writing" xác định quy trình bốn bước: Dự thảo (PreWriting), Viết, Sửa đổi (Revising) và Hoàn thiện (Editing).
  • Christopher Essex trong "Teaching Creative Writing in the Elementary School" dẫn 7 lý do trẻ em cần viết sáng tạo từ Gail E. Tompkins (1982) và đề xuất 5 công việc: xác định sự cần thiết, nhận diện bài viết, phản hồi, đánh giá và công bố sản phẩm.
  • Randy Koch tiếp cận việc dạy viết theo từng bước chỉnh sửa bản thảo gốc.
  • Ở trong nước, Nguyễn Thị Hiền mô hình hóa quy trình làm văn 5 bước gắn với hoạt động tạo lập lời nói: Xác định ý đồ giao tiếp -> Lập dàn ý chung -> Chi tiết hóa -> Hiện thực hóa (đặt câu, dựng đoạn) -> Kiểm tra và điều chỉnh.
  • Hồ Ngọc Đại (1982) tại Trung tâm Công nghệ Giáo dục đề xuất quy trình ba khâu: Khâu 1 (tiếp xúc trực tiếp đối tượng), Khâu 2 (tập làm văn tập thể), Khâu 3 (biên bản đối thoại ghi lại trên giấy).
  • Nguyễn Minh Thuyết trong SGK Tiếng Việt 3, Tiếng Việt 4 (bộ sách Cánh Diều) đề xuất "Quy tắc bàn tay" gồm 5 bước hình thành bài viết.

2. Quan điểm dạy viết sáng tạo là dạy một kỹ năng thực hành

  • Mark Nichol ("How do you teach someone to write well?") và Franz Andres Morrissey ("Write on! - Creative writing as language practice") khẳng định viết sáng tạo là sự thực hành ngôn ngữ liên tục để tích hợp ngữ pháp, từ vựng và phong cách.
  • David Cutler ("To teach effective writing, model effective writing") yêu cầu giáo viên làm mẫu bài viết, đặt mình vào vị trí học sinh và tổ chức phản hồi nhóm.
  • Steve Graham trong báo cáo "Dạy học sinh tiểu học để trở thành những người viết hiệu quả" tại Mỹ đưa ra 4 khuyến nghị: bố trí thời gian viết hàng ngày, dạy quy trình đa mục đích, thuần thục kỹ thuật câu đoạn và xây dựng cộng đồng người viết.
  • Stacia Levy ("How to Teach writing skills 6 best practices") đưa ra 6 bước tạo động lực cho người viết.
  • Hội đồng Giáo dục Anh ngữ Quốc gia Mỹ (NCTE) qua "Professional Knowledge for the Teaching of Writing" xác định viết là một quá trình tư duy, gắn bó mật thiết với đọc và phát triển liên tục qua thực hành phản chiếu.
  • Chương trình giáo dục truyền thống của Việt Nam qua nhiều thời kỳ cũng định danh phân môn là "Tập làm văn", nhấn mạnh yếu tố "tập" - tức luyện tập, làm thử nhiều lần để hình thành kỹ năng.

3. Quan điểm dạy viết sáng tạo là bộc lộ trí tưởng tượng và cảm xúc

  • Betthan Jones ("Writing a safe space"), Carol Read ("500 Activities for the Primary classroom"), Christopher Taylor ("How to teach creative writing") đều nhấn mạnh việc giải phóng học sinh khỏi các đề tài áp đặt và công thức rập khuôn, xem viết là công cụ khai phá thế giới nội tâm và cảm xúc.
  • Wai Ming Cheung, Shek Kam Tse và Hector thực hiện nghiên cứu thực nghiệm trên 449 giáo viên dạy tiếng Hoa ở Hồng Kông ("Teaching creative writing skills to Primary school children in Hong Kong..."), chỉ ra mâu thuẫn giữa nhận thức của giáo viên (đánh giá cao trí tưởng tượng, cảm xúc) với thực tế giảng dạy (vẫn áp dụng các phương pháp truyền thống áp đặt).
  • Deirdre Fangan (2010) đề xuất việc sử dụng nhật ký, hồi ký cá nhân để phát huy trí tưởng tượng và trải nghiệm bản thân.

4. Quan điểm dạy viết sáng tạo là dạy phát triển năng lực viết

  • Chu Thị Hà Thanh định nghĩa năng lực viết sáng tạo là khả năng thể hiện cái mới trong bài viết nhằm đạt hiệu quả giao tiếp tối ưu.
  • Đỗ Ngọc Thống, Đỗ Xuân Thảo, Lê Phương Nga, Phan Thị Hồ Điệp trong "Dạy học phát triển năng lực môn Tiếng Việt tiểu học" xác định dạy viết là hình thành năng lực tạo lập ngôn bản tổng hợp từ các kỹ năng thành phần, kết hợp tư duy logic và tư duy hình tượng.
  • Lê Phương Nga, Nguyễn Trí, Lê A, Diệp Quang Ban, Hoàng Hòa Bình, Vũ Thị Kim Dung, Trần Thị Hiền Lương nghiên cứu dạy học viết văn theo lý thuyết hoạt động giao tiếp ngôn ngữ của A. Leontiev, làm rõ sự tương ứng giữa 4 giai đoạn sản sinh lời nói với các kỹ năng làm văn:
Giai đoạn sản sinh lời nói Hệ thống kỹ năng làm văn tương ứng
1. Định hướng Kỹ năng xác định đề bài, yêu cầu và giới hạn đề bài (tìm hiểu đề); Kỹ năng xác định tư tưởng cơ bản của bài viết.
2. Lập chương trình Kỹ năng tìm ý (thu thập tài liệu); Kỹ năng lập dàn ý (hệ thống hóa, lựa chọn tài liệu).
3. Hiện thực hóa chương trình Kỹ năng diễn đạt (dùng từ, đặt câu) thể hiện chính xác phong cách và tư tưởng bài văn; Kỹ năng viết đoạn, viết bài theo phong cách khác nhau (kể chuyện, miêu tả...).
4. Kiểm tra Kỹ năng hoàn thiện bài viết (phát hiện và sửa chữa lỗi).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã xác lập nhiều nền tảng lý thuyết, việc phối hợp các quan điểm quy trình, thực hành, cảm xúc và tiếp cận năng lực thành một hệ thống biện pháp dạy học cụ thể, phù hợp với chương trình môn Tiếng Việt cấp tiểu học tại Việt Nam vẫn chưa được giải quyết đồng bộ. Luận án chọn khoảng trống này để xây dựng hệ thống biện pháp dạy viết sáng tạo có tính quy trình, gắn liền với các công cụ kiểm tra đánh giá (rubric) và hoạt động trải nghiệm thực tế cho học sinh lớp 3, 4, 5.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Sáng tạo và Năng lực sáng tạo: Luận án tiếp thu quan điểm từ Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, Nguyễn Như Ý), nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên, Huỳnh Văn Sơn, Nick Hesketh để định nghĩa: "Năng lực sáng tạo là khả năng của cá nhân tạo ra cái mới, độc đáo, có giá trị dựa trên các phẩm chất của cá nhân đó."
  • Viết sáng tạo (Creative writing): Dựa trên các nghiên cứu của Bryanna Licciardi, Idrees Patel, Trần Thị Hiền Lương, luận án xác định viết sáng tạo ở tiểu học là quá trình học sinh tạo lập câu văn, đoạn văn, bài văn mang ý tưởng riêng biệt, không sao chép, thể hiện dấu ấn phong cách cá nhân qua ngôn từ, hình ảnh và cách diễn đạt.
  • Dạy học viết sáng tạo: Là việc tổ chức quá trình dạy học giúp học sinh tạo lập văn bản xuất phát từ năng lực, hứng thú và quan sát cá nhân, đảm bảo chuẩn mực ngôn ngữ, giá trị giao tiếp và giá trị thẩm mỹ.
  • Đơn vị ngôn ngữ và cấu trúc văn bản:
    • Câu: Đơn vị lời nói nhỏ nhất có chức năng thông báo, gồm thành phần nòng cốt (chủ ngữ, vị ngữ), thành phần phụ (trạng ngữ, đề ngữ, phụ ngữ tình thái) và thành phần biệt lập (giải thích ngữ, liên ngữ, hô ngữ). Kỹ thuật rèn viết câu sáng tạo gồm: mở rộng thành phần phụ, đảo trật tự cú pháp, chuyển đổi câu chủ động - bị động, chuyển đổi kiểu câu theo mục đích nói.
    • Đoạn văn: Cấu trúc đoạn văn phù hợp cho học sinh tiểu học gồm đoạn diễn dịch (câu chủ đề ở đầu) và đoạn quy nạp (câu chủ đề ở cuối).
    • Văn bản và Tạo lập văn bản: Văn bản là một chỉnh thể ngôn ngữ trọn vẹn về nội dung và hình thức, có kết cấu 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). Quá trình tạo lập văn bản gồm 4 giai đoạn, chịu sự chi phối trực tiếp của 5 nhân tố giao tiếp: Nhân vật giao tiếp (Ai viết? Viết cho ai?), Nội dung giao tiếp (Viết cái gì?), Hoàn cảnh giao tiếp (Viết trong hoàn cảnh nào?), Mục đích giao tiếp (Viết để làm gì?) và Cách thức giao tiếp (Viết như thế nào?).
    • Văn kể chuyện và văn miêu tả: Phân tích bản chất thể loại, yêu cầu cần đạt từ lớp 1 đến lớp 5 theo Chương trình Ngữ văn 2018; làm rõ sự khác biệt giữa miêu tả thực tế và miêu tả có yếu tố tưởng tượng/hư cấu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập tài liệu chuyên môn; phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các lý thuyết về hoạt động lời nói, tạo lập văn bản, tâm lý học lứa tuổi học sinh tiểu học (6-11 tuổi) và lý luận dạy học Tiếng Việt.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu: Sử dụng các bảng hỏi khảo sát thực trạng nhận thức, phương pháp dạy học của giáo viên và thực trạng hứng thú, kỹ năng viết của học sinh tiểu học.
    • Phương pháp quan sát sản phẩm: Dự giờ, quan sát tiến trình dạy học trên lớp và phân tích hệ thống bài viết, đoạn văn của học sinh để đánh giá lỗi diễn đạt và mức độ sáng tạo.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng 2 vòng trên các nhóm lớp Thực nghiệm (TN) và Đối chứng (ĐC) nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu điều tra thực trạng và kết quả điểm số thực nghiệm sư phạm, kiểm định mức độ chênh lệch giữa các nhóm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Chương trình tổng thể và Chương trình môn Ngữ văn).
  • Sách giáo khoa Tiếng Việt các bộ sách hiện hành (như Cánh Diều, Kết nối tri thức với cuộc sống...).
  • Dữ liệu khảo sát thực tế và kết quả bài làm thực nghiệm tại các trường tiểu học: Trường Tiểu học Thị Trấn và Trường Tiểu học Hải Hòa (thị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa); Trường Tiểu học Phú Hòa 1 và Trường Tiểu học Phú Lợi (thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương); Trường Tiểu học Sơn Trà và Trường Tiểu học Lê Mao (Nghệ An / Hà Tĩnh); Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định và Trường Tiểu học Lương Thế Vinh (Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học viết sáng tạo ở tiểu học

Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết và đánh giá thực trạng dạy học viết sáng tạo:

  • Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ lịch sử nghiên cứu dạy viết sáng tạo trên thế giới và ở Việt Nam; định nghĩa sáng tạo, năng lực sáng tạo, viết sáng tạo và dạy học viết sáng tạo; xác định cấu trúc ngôn ngữ từ câu, đoạn văn đến văn bản hoàn chỉnh; phân tích quá trình tạo lập văn bản dựa trên 5 nhân tố giao tiếp; phân tích đặc điểm thể loại văn kể chuyện và miêu tả theo chuẩn đầu ra của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Phân tích các yếu tố tác động: Làm rõ đặc điểm tâm sinh lý học sinh lứa tuổi 6-11 tuổi (sự phát triển tư duy từ trực quan hình tượng sang tư duy trừu tượng, vai trò của trí tưởng tượng, cảm xúc) và tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm thực tế trong việc kích thích hứng thú tạo lập văn bản.
  • Khảo sát thực tiễn: Phân tích nội dung dạy viết trong SGK Tiếng Việt và đánh giá thực trạng dạy học thông qua phiếu khảo sát và dự giờ. Kết quả cho thấy:
    • Về phía giáo viên: Nhận thức được tầm quan trọng của sáng tạo nhưng lúng túng về phương pháp, thiếu công cụ tiêu chí đánh giá chi tiết, còn phụ thuộc vào các đề bài đóng có sẵn trong SGK.
    • Về phía học sinh: Đa số gặp khó khăn trong việc tìm ý, lập dàn ý; vốn từ hạn chế; cách diễn đạt đơn điệu, câu văn ngắn chỉ có nòng cốt C-V; bài viết có xu hướng sao chép các bài văn mẫu, thiếu cảm xúc chân thực và dấu ấn cá nhân.

Chương 2: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học

Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng đã khảo sát, luận án đề xuất hệ thống 4 biện pháp sư phạm đồng bộ:

Hệ thống 4 biện pháp sư phạm:
  1. Biện pháp 1 - Tổ chức hoạt động trải nghiệm để tạo ý tưởng, nội dung viết bài:
    • Căn cứ: Học sinh tiểu học chỉ có thể viết tốt khi có vốn sống và cảm xúc chân thực từ đối tượng quan sát trực tiếp.
    • Cách thức: Thiết kế các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài lớp học (tham quan không gian trường, góc thiên nhiên, hoạt động nhóm, đóng vai, xử lý tình huống); hướng dẫn học sinh quan sát đa giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác) và ghi chép nhanh các chi tiết nổi bật để tích lũy chất liệu trước khi viết.
  2. Biện pháp 2 - Xây dựng các đề bài viết sáng tạo:
    • Căn cứ: Khắc phục tính đơn điệu, thiếu ngữ cảnh của hệ thống đề bài truyền thống; đề bài cần kích hoạt động cơ giao tiếp.
    • Cách thức: Thiết kế hệ thống đề bài mở, đề bài gắn với các tình huống giao tiếp giả định (xác định rõ vai người viết, người nhận, mục đích và hoàn cảnh giao tiếp); đề bài kích thích trí tưởng tượng (nhập vai đồ vật, con vật, dự đoán diễn biến câu chuyện, thay đổi kết thúc truyện).
  3. Biện pháp 3 - Hướng dẫn cách viết sáng tạo cho từng phần của bài văn:
    • Căn cứ: Quy trình tạo lập văn bản đòi hỏi kỹ thuật diễn đạt cụ thể ở từng cấp độ từ ngữ, câu, đoạn và bố cục bài.
    • Cách thức:
      • Rèn kỹ thuật viết câu: thêm thành phần phụ, phối hợp câu đơn và câu ghép, đảo trật tự cú pháp, sử dụng linh hoạt các kiểu câu theo mục đích nói và biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa).
      • Rèn kỹ thuật viết đoạn: hướng dẫn viết đoạn diễn dịch và quy nạp.
      • Kỹ thuật từng phần bài văn: hướng dẫn viết mở bài gián tiếp/gợi mở; xây dựng thân bài tập trung vào chi tiết đặc tả hình ảnh, âm thanh, tâm trạng; viết kết bài mở rộng bộc lộ suy nghĩ sâu sắc.
  4. Biện pháp 4 - Xây dựng các tiêu chí cho bài viết thông qua rubric kiểm tra, đánh giá:
    • Căn cứ: Đánh giá bài viết sáng tạo cần sự công bằng, minh bạch, tránh cảm tính và giúp học sinh tự điều chỉnh.
    • Cách thức: Xây dựng hai bộ công cụ đánh giá chi tiết: Rubric đánh giá bài văn kể chuyện (Bảng .1) và Rubric đánh giá bài văn miêu tả (Bảng .2), phân chia theo các mức độ đạt được về nội dung ý tưởng, cách dùng từ đặt câu, tính sáng tạo, bố cục và hình thức trình bày.

Chương 3: Tổ chức thực nghiệm sư phạm

  • Thiết kế thực nghiệm: Thực hiện trên các lớp học sinh khối 3, 4, 5 tại 4 cụm trường tiểu học thuộc Thanh Hóa, Bình Dương, Nghệ An/Hà Tĩnh và TP. Hồ Chí Minh. Các lớp được chia thành nhóm Thực nghiệm (TN - học theo 4 biện pháp của luận án) và nhóm Đối chứng (ĐC - học theo phương pháp thông thường) có trình độ ban đầu tương đương dựa trên khảo sát đầu vào.
  • Tiến trình thực nghiệm: Triển khai qua 2 vòng thực nghiệm. Giáo viên dạy thực nghiệm được tập huấn kỹ về cách tổ chức hoạt động trải nghiệm, cách ra đề mở, cách hướng dẫn kỹ thuật viết từng phần và sử dụng bảng rubric để chấm điểm và phản hồi bài viết.
  • Phân tích kết quả: Xử lý kết quả kiểm tra bằng thống kê toán học qua từng vòng thực nghiệm tại các đơn vị:
    • Tại Thanh Hóa: Trường TH Thị Trấn và Trường TH Hải Hòa (TX. Nghi Sơn).
    • Tại Bình Dương: Trường TH Phú Hòa 1 và Trường TH Phú Lợi (TP. Thủ Dầu Một).
    • Tại Nghệ An / Hà Tĩnh: Trường TH Sơn Trà và Trường TH Lê Mao.
    • Tại TP. Hồ Chí Minh: Trường TH Nguyễn Thị Định và Trường TH Lương Thế Vinh (Quận 7).
  • Đánh giá chung: Kết quả điểm số của nhóm TN ở cả 2 vòng thực nghiệm đều đạt mức độ tiến bộ vượt trội so với nhóm ĐC về khả năng tìm ý, sử dụng từ ngữ gợi cảm, cấu trúc câu đa dạng, diễn đạt giàu hình ảnh và bộc lộ cảm xúc cá nhân, khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và phân tích toàn diện các quan điểm về dạy học viết sáng tạo trên thế giới và tại Việt Nam, xác lập cơ sở khoa học cho việc dạy viết sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực ngôn ngữ ở cấp tiểu học.
  2. Làm sáng tỏ bản chất của các khái niệm: sáng tạo, năng lực sáng tạo, viết sáng tạo và dạy học viết sáng tạo trong môn Tiếng Việt; xác định mối quan hệ biện chứng giữa lý thuyết văn bản, 5 nhân tố giao tiếp với quá trình rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản nghệ thuật (kể chuyện, miêu tả).
  3. Xác định rõ mối tương ứng giữa các giai đoạn sản sinh lời nói với hệ thống kỹ năng viết văn, chỉ ra vai trò của hoạt động trải nghiệm và hứng thú đối với sự phát triển năng lực tạo lập văn bản của học sinh tiểu học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về nội dung dạy viết trong sách giáo khoa cũng như thực tiễn dạy và học viết sáng tạo của giáo viên và học sinh tại nhiều vùng miền trên cả nước.
  2. Xây dựng và thử nghiệm thành công hệ thống 4 biện pháp sư phạm có tính quy trình khép kín: từ khâu tổ chức trải nghiệm tạo ý tưởng -> thiết kế đề bài mở -> hướng dẫn kỹ thuật viết câu, đoạn, bài -> công cụ kiểm tra đánh giá bằng bảng rubric.
  3. Cung cấp bộ công cụ đánh giá chi tiết (Rubric đánh giá bài văn kể chuyện và bài văn miêu tả) cùng hệ thống đề bài mẫu, quy trình dạy học thực nghiệm, đóng vai trò làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên tiểu học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cấp quản lý giáo dục: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học về phương pháp dạy học viết sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực; linh hoạt trong chỉ đạo chuyên môn, khuyến khích giáo viên đổi mới cách ra đề kiểm tra đánh giá định kỳ.
  • Đối với giáo viên tiểu học: Cần chuyển từ việc dạy viết hướng tới sản phẩm (bài văn mẫu) sang dạy quy trình viết; tích cực tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế; sử dụng rubric đánh giá để hướng dẫn học sinh tự kiểm tra và chỉnh sửa bài viết.
  • Đối với tác giả biên soạn tài liệu, SGK: Cần đa dạng hóa các dạng đề bài trong SGK, tăng cường các đề bài mở gắn với tình huống giao tiếp cụ thể, giảm tải các yêu cầu mang tính khuôn mẫu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát và thử nghiệm trên hai thể loại văn bản là văn kể chuyện và văn miêu tả đối với đối tượng học sinh các lớp 3, 4, 5. Các dạng văn bản khác cũng như đối tượng học sinh đầu cấp (lớp 1, 2) chưa được nghiên cứu chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu áp dụng các biện pháp dạy học viết sáng tạo cho các thể loại văn bản khác trong chương trình Tiếng Việt tiểu học như văn bản biểu cảm, văn bản thuyết minh và các dạng văn bản thông tin sáng tạo.
    • Nghiên cứu phát triển các biện pháp rèn luyện kỹ năng viết sáng tạo cho học sinh lớp 1, lớp 2 dưới dạng viết câu, viết đoạn văn ngắn theo tranh hoặc hoạt động trải nghiệm.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang các vùng miền khác, đặc biệt là học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Giáo viên tiểu học: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về phương pháp dạy viết sáng tạo, cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, kỹ thuật hướng dẫn học sinh sửa câu, dựng đoạn và hai bảng rubric đánh giá bài văn kể chuyện, miêu tả có thể áp dụng trực tiếp trong giảng dạy hàng ngày.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên môn Tiếng Việt: Cung cấp căn cứ khoa học để xây dựng chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, định hướng đổi mới phương pháp ra đề kiểm tra, đánh giá kỹ năng viết theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Phương pháp dạy học: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận quy trình tạo lập văn bản, phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm 2 vòng đối chứng và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
  • Tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Tham khảo hệ thống ngữ liệu, các dạng đề bài mở gắn với tình huống giao tiếp để biên soạn bài tập rèn kỹ năng viết trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "viết sáng tạo" ở học sinh tiểu học như thế nào?

Luận án xác định viết sáng tạo ở tiểu học là quá trình học sinh tạo ra sản phẩm bằng cách viết (câu văn, đoạn văn, bài văn) chứa đựng ý tưởng độc đáo, không sao chép hay trùng lặp với các bài viết có sẵn. Tính sáng tạo được thể hiện qua nội dung mang dấu ấn cá nhân và hình thức thể hiện đa dạng qua cách lựa chọn từ ngữ gợi cảm, cấu trúc câu linh hoạt và sử dụng các biện pháp nghệ thuật phù hợp.

2. Luận án đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào?

Luận án đề xuất 4 biện pháp đồng bộ gồm:

  1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm để tạo ý tưởng, nội dung viết bài.
  2. Xây dựng các đề bài viết sáng tạo (đề bài mở, gắn tình huống giao tiếp, kích thích tưởng tượng).
  3. Hướng dẫn cách viết sáng tạo cho từng phần của bài văn (rèn viết câu, viết đoạn, mở bài gián tiếp, thân bài đặc tả chi tiết, kết bài mở rộng).
  4. Xây dựng các tiêu chí cho bài viết thông qua rubric kiểm tra, đánh giá (Rubric văn kể chuyện và Rubric văn miêu tả).

3. Hoạt động tạo lập văn bản trong luận án chịu sự chi phối của những nhân tố giao tiếp nào?

Quá trình tạo lập văn bản chịu sự tác động trực tiếp của 5 nhân tố giao tiếp:

  • Nhân vật giao tiếp (Ai viết? Viết cho ai?).
  • Nội dung giao tiếp (Viết về cái gì?).
  • Hoàn cảnh giao tiếp (Viết trong không gian, thời gian, điều kiện nào?).
  • Mục đích giao tiếp (Viết để làm gì? Nhằm tác động nhận thức, tình cảm hay hành động?).
  • Cách thức giao tiếp (Lựa chọn phương tiện ngôn ngữ và thể loại văn bản như thế nào?).

4. Tại sao luận án giới hạn phạm vi ở thể loại văn kể chuyện, miêu tả và học sinh lớp 3, 4, 5?

Văn kể chuyện và miêu tả là hai thể loại chiếm thời lượng lớn nhất trong Chương trình Tiếng Việt 2018 và là văn bản nghệ thuật yêu cầu cao về tính sáng tạo, cảm xúc và trí tưởng tượng. Đối với lứa tuổi, học sinh lớp 1 và 2 tập trung chủ yếu vào kỹ thuật viết đúng; trong khi học sinh lớp 3, 4, 5 bắt đầu thực hiện các yêu cầu tạo lập đoạn văn, bài văn hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ điều kiện để rèn luyện và phát triển năng lực viết sáng tạo.

5. Công cụ nào được luận án thiết kế để đánh giá kết quả viết sáng tạo của học sinh trong thực nghiệm sư phạm?

Luận án đã thiết kế và sử dụng hai bộ tiêu chí đánh giá định lượng và định tính: Bảng Rubric đánh giá bài văn kể chuyện (Bảng .1) và Bảng Rubric đánh giá bài văn miêu tả (Bảng .2). Các bảng rubric này phân tách chi tiết các tiêu chí về ý tưởng, nội dung, kỹ thuật dùng từ đặt câu, sự sáng tạo và bố cục bài viết theo từng mức độ đạt được, làm căn cứ chấm điểm cho các vòng thực nghiệm sư phạm.


Kết luận

Luận án "Dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học" của tác giả Vũ Trọng Đông là công trình nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp dạy học Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo lập văn bản và viết sáng tạo, phân tích khách quan thực trạng giảng dạy tại các nhà trường tiểu học, từ đó đề xuất hệ thống 4 biện pháp sư phạm đồng bộ gắn liền với công cụ đánh giá rubric. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua hai vòng tại nhiều địa phương khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp trong việc nâng cao kỹ năng viết, khơi dậy hứng thú và phát huy năng lực sáng tạo của học sinh tiểu học.