Luận án tiến sĩ về phương pháp dạy viết sáng tạo dành cho học sinh tiểu học

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp dạy học viết sáng tạo hiệu quả cho học sinh tiểu học, nâng cao kỹ năng viết và tư duy sáng tạo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

268
7
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Đóng góp mới của luận án

0.9. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC VIẾT SÁNG TẠO Ở TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dạy học viết sáng tạo

1.1.1. Các quan điểm về dạy viết sáng tạo

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc dạy học viết sáng tạo

1.4. Cơ sở thực tiễn

1.5. Các yêu cầu của dạy học viết ở tiểu học

1.6. Nội dung dạy học viết sáng tạo trong sách giáo khoa Tiếng Việt

1.7. Thực trạng dạy học viết sáng tạo của giáo viên và học sinh

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC VIẾT SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

2.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm để tạo ý tưởng, nội dung viết bài

2.2. Căn cứ đề xuất biện pháp. Nội dung và cách thức tổ chức biện pháp

2.3. Xây dựng các đề bài viết sáng tạo

2.4. Căn cứ đề xuất biện pháp. Nội dung và cách thức tổ chức biện pháp

2.5. Hướng dẫn cách viết sáng tạo cho từng phần của bài văn

2.6. Căn cứ đề xuất biện pháp. Nội dung và cách tổ chức biện pháp

2.7. Xây dựng các tiêu chí cho bài viết thông qua rubric kiểm tra, đánh giá

2.8. Căn cứ đề xuất biện pháp. Nội dung và cách tổ chức biện pháp

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Khái quát về thực nghiệm sư phạm. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung và cách thức thực nghiệm

3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm. Thời gian thực nghiệm

3.4. Tổ chức thực nghiệm. Chuẩn bị thực nghiệm

3.5. Tiến hành thực nghiệm

3.6. Các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm

3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.8. Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm

3.9. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

P1.1. MỞ ĐẦU

P1.1.1. Lí do chọn đề tài

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phương pháp dạy viết sáng tạo

Phương pháp dạy viết sáng tạo cho học sinh tiểu học là một trong những yếu tố quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc phát triển kỹ năng viết sáng tạo không chỉ giúp học sinh thể hiện bản thân mà còn kích thích tư duy và khả năng sáng tạo. Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, môn Tiếng Việt đóng vai trò cốt lõi trong việc hình thành năng lực ngôn ngữ cho học sinh. Viết là một hoạt động giao tiếp phức tạp, đòi hỏi học sinh phải biết cách tổ chức ý tưởng và thể hiện chúng một cách rõ ràng. Việc dạy viết sáng tạo cần được thực hiện một cách có hệ thống và khoa học, nhằm giúp học sinh không chỉ viết đúng mà còn viết hay, sáng tạo. Đặc biệt, giáo viên cần tạo ra môi trường học tập khuyến khích sự sáng tạo, giúp học sinh tự do thể hiện ý tưởng của mình mà không bị rập khuôn.

1.1. Tầm quan trọng của việc dạy viết sáng tạo

Việc dạy viết sáng tạo cho học sinh tiểu học có ý nghĩa rất lớn trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ. Học sinh không chỉ học cách viết mà còn học cách tư duy, phân tích và sáng tạo. Theo nghiên cứu, việc khuyến khích học sinh viết sáng tạo giúp các em phát triển khả năng tự tin trong giao tiếp và thể hiện bản thân. Hơn nữa, viết sáng tạo còn giúp học sinh khám phá thế giới xung quanh, từ đó hình thành những quan điểm và giá trị riêng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại, nơi mà sự sáng tạo và khả năng tư duy độc lập được đánh giá cao. Việc áp dụng các phương pháp dạy viết sáng tạo sẽ giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển toàn diện về mặt tư duy và cảm xúc.

II. Các phương pháp dạy viết sáng tạo hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả dạy viết sáng tạo cho học sinh tiểu học, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp quan trọng là tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giúp học sinh có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc xây dựng các đề bài viết sáng tạo cũng rất cần thiết, giúp học sinh có định hướng rõ ràng trong quá trình viết. Hướng dẫn cách viết cho từng phần của bài văn là một yếu tố không thể thiếu, giúp học sinh hiểu rõ cấu trúc và cách thức thể hiện ý tưởng. Cuối cùng, việc xây dựng các tiêu chí đánh giá thông qua rubric kiểm tra, đánh giá sẽ giúp giáo viên có cái nhìn tổng quan về năng lực viết của học sinh, từ đó có những điều chỉnh phù hợp trong quá trình dạy học.

2.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm

Hoạt động trải nghiệm là một phương pháp dạy học hiệu quả, giúp học sinh có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Thông qua các hoạt động này, học sinh có thể khám phá và phát triển kỹ năng viết sáng tạo của mình. Việc tổ chức các buổi viết ngoài trời, tham quan thực tế hoặc các buổi giao lưu văn học sẽ tạo ra môi trường học tập phong phú, kích thích sự sáng tạo của học sinh. Hơn nữa, các hoạt động trải nghiệm còn giúp học sinh kết nối với thực tế, từ đó hình thành những ý tưởng mới mẻ và độc đáo trong bài viết. Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng viết mà còn nâng cao khả năng quan sát và phân tích của các em.

III. Đánh giá và thực nghiệm sư phạm

Đánh giá kết quả dạy học viết sáng tạo là một phần quan trọng trong quá trình giáo dục. Việc thực nghiệm sư phạm giúp giáo viên kiểm tra tính hiệu quả của các phương pháp đã áp dụng. Qua đó, giáo viên có thể điều chỉnh và cải tiến phương pháp dạy học để phù hợp hơn với nhu cầu và khả năng của học sinh. Các tiêu chí đánh giá cần được xây dựng rõ ràng, giúp học sinh hiểu được yêu cầu và mục tiêu của bài viết. Hơn nữa, việc đánh giá không chỉ dừng lại ở việc chấm điểm mà còn cần có phản hồi cụ thể, giúp học sinh nhận ra điểm mạnh và điểm yếu trong bài viết của mình. Điều này sẽ tạo động lực cho học sinh cải thiện và phát triển kỹ năng viết sáng tạo hơn nữa.

3.1. Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm là một phương pháp nghiên cứu quan trọng trong giáo dục, giúp kiểm tra tính hiệu quả của các biện pháp dạy học. Qua thực nghiệm, giáo viên có thể thu thập dữ liệu về sự tiến bộ của học sinh trong việc viết sáng tạo. Việc tổ chức thực nghiệm cần được thực hiện một cách khoa học, với các tiêu chí đánh giá rõ ràng. Kết quả thực nghiệm sẽ cung cấp thông tin quý giá cho giáo viên trong việc điều chỉnh phương pháp dạy học, từ đó nâng cao chất lượng dạy viết sáng tạo cho học sinh. Hơn nữa, thực nghiệm sư phạm còn giúp giáo viên nhận diện được những khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình viết, từ đó có những biện pháp hỗ trợ kịp thời.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 "Từ tưởng tượng tới sáng tạo" của cuốn “Creative writing and the new Humanities” nghiên cứu sự tương tác của hai khái niệm này và sự tiến triển của chúng từ thời Phục hưng đến thời hiện đại thông qua những giai đoạn quyết định. Từ đó, chỉ ra vai trò quyết định của Tưởng tượng đối với Sáng tạo, sử dụng quan quan điểm đó như nền tảng cho việc dạy viết sáng tạo. [89] Và mặc dù, nhiều người cho rằng viết sáng tạo có được một phần là từ năng khiếu thì đa số các tác giả khi nghiên cứu về viết sáng tạo lại cho rằng viết sáng tạo là kĩ năng có thể học được. Deirdre Fangan trong bài viết “Creative Writing Creating Community: the power of the personal” (2010) khẳng định: giáo viên có thể rèn luyện cho học sinh nâng cao kĩ năng viết sáng tạo thông qua việc luyện viết hồi kí, nhật kí để người học không bị phụ thuộc vào các bài viết học thuật đơn thuần mà có cơ hội đào sâu thế giới nội tâm, phát huy trí tưởng tượng.

[82] d) Quan điểm dạy viết sáng tạo là dạy phát triển năng lực viết Theo Từ điển Tiếng Việt, năng lực được hiểu là: (1) Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạt động nào đó; (2) Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng để hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. [74] Chu Thị Hà Thanh cho rằng Năng lực viết sáng tạo có thể hiểu là khả năng thể hiện cái mới trong bài viết của mình nhằm mang lại hiệu quả giao tiếp cao nhất. [54] Trong chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, quan điểm xây dựng chương trình chỉ rõ Chương trình môn Ngữ văn lấy các kỹ năng giao tiếp đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình theo định hướng năng lực và bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất 18 quán liên tục trong tất cả các cấp/lớp. …Viết không chỉ yêu cầu học sinh biết viết chữ, viết câu, viết đoạn mà còn tạo ra được các kiểu loại văn bản, trước hết là các kiểu loại văn bản thông dụng, sau đó là một số văn bản phức tạp hơn.

Về mục tiêu cụ thể ở tiểu học, Chương trình môn Ngữ văn giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp (bao gồm cả giao tiếp đa phương thức) ở tất cả các hình thức đọc, viết, nói và nghe; năng lực thẩm mỹ; năng lực tưởng tượng; năng lực tư duy, đặc biệt là năng lực lập luận, phản biện…. Những văn bản yêu cầu học sinh tiểu học viết gồm: văn bản tự sự (kể lại những câu chuyện đã đọc; những sự việc đã chứng kiến, tham gia; những câu chuyện học sinh tự tạo cốt truyện dựa trên trí tưởng tượng phong phú của các em); những đoạn văn, bài văn miêu tả thực và bước đầu miêu tả có hư cấu; văn bản biểu cảm (nêu những cảm xúc, suy nghĩ của học sinh khi đọc một câu chuyên, bài thơ, khi chứng kiến một sự kiện gợi cho các em nhiều cảm xúc); văn bản thuyết minh về sự vật và các hoạt động gần gũi với cuộc sống của chính các em. Mỗi bài viết có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), được viết theo đúng quy trình. Ngoài những văn bản trên, học sinh còn được viết một số văn bản thông tin đơn giản để đáp ứng nhu cầu giao tiếp trong đời sống như: bản tự thuật, tin nhắn, giấy mời, thời gian biểu, thư thăm hỏi, báo cáo ngắn về những hoạt động của nhóm hoặc lớp, văn bản chỉ dẫn hoạt động, đơn từ thông thường.

[10] Với quan điểm này, nhóm tác giả Đỗ Ngọc Thống, Đỗ Xuân Thảo, Lê Phương Nga, Phan Thị Hồ Điệp trong cuốn Dạy học phát triển năng lực môn Tiếng Việt tiểu học xác định viết văn giúp học sinh tạo ra được các ngôn bản nói và viết theo các phong cách chức năng ngôn ngữ, hình thành và phát triển năng lực tạo lập ngôn bản - một năng lực được tổng hợp từ các kĩ năng bộ phận như: xác định mục đích nói - viết, lập ý, triển khai thành lời (dạng nói, viết bằng câu, đoạn, bài) và trình bày. Nhóm tác giả cũng chỉ ra nhiệm vụ cụ thể của việc dạy viết văn bao gồm: 19 - Cung cấp kiến thức và hình thành, phát triển các kĩ năng bộ phận, góp phần hình thành và phát triển năng lực tạo lập, sản sinh ngôn bản. - Rèn kĩ năng nói, viết các ngôn bản thông thường và một số văn bản nghệ thuật như kể chuyện, miêu tả. - Rèn các kĩ năng đặc thù phù hợp với mỗi dạng bài, kiểu bài tập làm văn kĩ năng quan sát trong văn tả, kể; kĩ năng xây dựng cốt truyện, chi tiết, tình tiết trong văn kể chuyện…).

- Ngoài ra, phân môn tập làm văn cũng góp phần rèn luyện tư duy tư duy hình tượng, tư duy logic, kĩ năng phân tích - tổng hợp - phân loại - lựa chọn) và hình thành nhân cách (lịch sự, khuôn mẫu trong giao tiếp, bồi dưỡng tình cảm đẹp và vốn sống…) cho học sinh tiểu học. Vấn đề dạy viết và viết sáng tạo ở tiểu học Việc dạy viết cho học sinh được nhiều nhà khoa học trong nước quan tâm nghiên cứu. Đầu tiên phải kể đến là các giáo trình về Phương pháp dạy học Tiếng Việt của Lê Phương Nga, Lê A, Diệp Quang Ban, Nguyễn Trí, Nguyễn Minh Thuyết, Hoàng Hòa Bình… Trong cuốn Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, khi nghiên cứu về vấn đề này, dẫn lời A. Leontiev Chúng ta nói không phải để nói mà để báo về một cái gì đó, tác động đến một người nào đó , Lê Phương Nga viết Công việc đầu tiên của việc dạy viết - dạy sản sinh lời nói - là tạo ra được động cơ, nhu cầu nói năng, kích thích học sinh tham gia vào cuộc giao tiếp (nói, viết) [36].

Tác giả công nhận quan điểm của A. Leontiev khi xem hoạt động giao tiếp (hay hoạt động lời nói) là một cấu trúc động bao gồm 4 giai đoạn: Định hướng, lập chương trình, hiện thực hóa và kiểm tra, 4 giai đoạn này thực hiện kế tiếp nhau một cách liên tục. Từ đó xác định hai quá trình của hoạt động giao tiếp là sản sinh kí mã) và lĩnh hội (giải mã), đồng thời chỉ ra 5 nhân tố tham gia vào quá trình giao tiếp là nhân vật giao tiếp trả lời cho câu hỏi Ai nói/ ai viết? Nói cho ai/ viết cho ai? nội dung giao tiếp trả lời cho câu hỏi Nói/ viết cái gì? Về cái gì? hoàn cảnh giao tiếp trả lời cho câu hỏi Nói/ viết trong hoàn cảnh nào? mục đính giao tiếp trả lời cho câu hỏi Nói/ viết để làm gì? phương tiện và cách thức giao tiếp trả lời cho câu hỏi Nói / viết như thế nào?. [36] 20 Vận dụng quan điểm này vào việc dạy viết, tác giả cho rằng Mỗi đề bài viết đều xác định một nhiệm vụ giao tiếp.

Việc định hướng trong một giao tiếp sẽ được thực hiện dưới dạng tìm hiểu đề bài. Việc tìm hiểu đề bài phải trả lời được câu hỏi nói (viết) để làm gì xác định mục tiêu nói năng), nói viết) về cái gì xác định nội dung nói năng), nói viết) theo thể loại nào (hình thức nói năng), nói (viết) cho ai xác định vai nói, thái độ nói) … Các đề bài viết phải giúp học sinh xác định được những nội dung này. Ứng với giai đoạn lập chương trình là kĩ năng lập ý, tìm ý, xây dựng dàn ý. Việc làm này sẽ giúp học sinh trình bày bài nói (viết) một cách đầy đủ, mạch lạc, có logic.

Khi lập dàn ý phải xác định được ý chủ đạo và sắp xếp theo trình tự nhất định. Ứng với giai đoạn hiện thực hóa chương trình là kĩ năng nói viết) thành bài, nó gồm các kĩ năng bộ phận như dùng từ, đặt câu, viết đoạn, viết bài. Ứng với giai đoạn kiểm tra kết quả là nhóm kĩ năng kiểm tra kết quả gồm kĩ năng phát hiện lỗi chính tả, lỗi dung từ, lỗi đặt câu, lỗi dựng đoạn… và kĩ năng chữa lỗi.[36] Đồng quan điểm với Lê Phương Nga, Nguyễn Trí xây dựng hệ thống kĩ năng làm văn theo bảng sau: Bảng 1. Sự tương ứng của các giai đoạn sản sinh lời nói với các kĩ năng làm văn Các giai đoạn sản Hệ thống kĩ năng làm văn sinh lời nói 1.

Kĩ năng xác định đề bài, yêu cầu và giới hạn đề bài kĩ năng tìm hiểu đề). Kĩ năng xác định tư tưởng cơ bản của bài viết. Lập chương trình 3. Kĩ năng tìm ý thu thập tài liệu cho bài viết).

nội dung biểu đạt 4. Kĩ năng lập dàn ý (hệ thống hóa, lựa chọn tài liệu). Kĩ năng diễn đạt (dung từ đặt câu) thể hiện chính xác, chương trình đúng đắn phong cách bài văn, tư tưởng bài văn. Kĩ năng viết đoạn, viết bài theo phong cách khác nhau (miêu tả, kể chuyện, viết thư…) 4.

Kĩ năng hoàn thiện bài viết (phát hiện và sữa chữa lỗi). 21 Xuất phát từ mục tiêu dạy học Tiếng Việt trong nhà trường phổ thông, không đào tạo các nhà nghiên cứu tiếng Việt mà tạo điểu kiện giúp người học nắm được tiếng Việt và sử dụng nó trong học tập, giao tiếp. Tác giả Vũ Thị Kim Dung xác định Tập làm văn hướng tới đích trau dồi cho học sinh các kĩ năng định hướng giao tiếp, lập chương trình hoạt động giao tiếp, kiểm tra đánh giá hoạt động giao tiếp .[16] Tác giả cũng chỉ ra rằng Dạy TLV là dạy nghi thức lời nói tối thiểu: chào hỏi, tự giới thiệu, cảm ơn, chia buồn… dùng một số kĩ năng phục vụ cho học tập và giao tiếp hàng ngày, dạy kể một sự việc đơn giản; tả sơ lược về người và vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh, bằng câu hỏi; rèn kĩ năng nghe, hiểu, trả lời câu hỏi theo nội dung truyện… .[16] Trong các nghiên cứu về vấn đề này, chúng tôi cũng đặc biệt chú ý tới quan điểm của Chu Thị Hà Thanh khi tác giả cho rằng Để giúp học sinh hình thành và rèn luyện năng lực viết sáng tạo, yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình dạy học TLV là hệ thống đề bài. Học sinh sẽ nói, viết tốt hơn khi có những đề bài tốt, có khả năng định hướng giao tiếp và kích thích nhu cầu, hứng thú giao tiếp ở các em.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Phương pháp dạy viết sáng tạo cho học sinh tiểu học hiệu quả là một nghiên cứu chuyên sâu về các phương pháp giảng dạy nhằm phát triển kỹ năng viết sáng tạo cho học sinh tiểu học. Tài liệu này không chỉ cung cấp các lý thuyết nền tảng mà còn đưa ra các biện pháp thực tiễn, giúp giáo viên áp dụng hiệu quả trong quá trình giảng dạy. Những lợi ích chính mà độc giả nhận được bao gồm: hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc dạy viết sáng tạo, cách thức thiết kế bài học phù hợp, và các công cụ đánh giá hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ giáo dục tiểu học tích hợp dạy viết trong việc dạy học các kỹ năng ngôn ngữ khác cho học sinh lớp 4, nghiên cứu này tập trung vào việc tích hợp kỹ năng viết với các kỹ năng ngôn ngữ khác. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ giáo dục học dạy học đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 3 theo hướng phát triển năng lực cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực ngôn ngữ toàn diện cho học sinh. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học đọc cho học sinh lớp 1 trong giai đoạn học vần cung cấp thêm góc nhìn về việc cải thiện hiệu quả dạy học ngôn ngữ ở giai đoạn đầu tiểu học.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giáo dục ngôn ngữ và viết sáng tạo trong bậc tiểu học.