Tổng quan luận án
| Thuộc tính |
Thông tin chi tiết |
| Tên đề tài |
Đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam và ý nghĩa hiện thời của nó |
| Tác giả |
Trần Thị Thơm |
| Loại hình |
Luận án Tiến sĩ Triết học |
| Chuyên ngành |
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử |
| Mã số chuyên ngành |
62 22 03 02 |
| Cơ sở đào tạo |
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
| Người hướng dẫn khoa học |
1. GS.TS. Nguyễn Hùng Hậu 2. PGS.TS. Nguyễn Thị Thọ |
| Năm bảo vệ |
2020 |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế cùng sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đem lại nhiều cơ hội và thách thức cho Việt Nam. Trong bối cảnh đó, sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tình trạng quan hệ giữa người với người bị vật chất hóa và sự xuống cấp đạo đức xã hội đã được Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ tại Báo cáo chính trị Đại hội XII và Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII. Thực trạng này đặt ra yêu cầu bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa, đạo lý truyền thống của dân tộc để xây dựng nền tảng tinh thần xã hội.
Đạo làm người là triết lý nhân sinh và là một trong những nội dung cơ bản của triết học phương Đông cũng như tư tưởng triết học Việt Nam. Nguồn tư liệu phản ánh đạo làm người rất phong phú, từ văn học, lịch sử đến phong tục, tập quán. Tuy nhiên, trước khi luận án này được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chỉnh thể, hệ thống quan niệm đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam dưới góc độ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tục ngữ, ca dao là thể loại văn học dân gian đặc thù, phản ánh thế giới quan và nhân sinh quan của nhân dân lao động. Do đó, việc nghiên cứu đề tài là cần thiết nhằm làm sáng tỏ giá trị, tính đặc thù của tư tưởng triết học bình dân Việt Nam và xác định ý nghĩa thực tiễn của nó trong giai đoạn hiện nay.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản và nội dung đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam, từ đó chỉ ra ý nghĩa hiện thời của quan niệm này.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến khái niệm, cơ sở hình thành, đặc điểm, nội dung và ý nghĩa hiện thời của đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam;
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về tục ngữ, ca dao Việt Nam và đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam: khái niệm, nội dung, hình thức và đặc điểm của tục ngữ, ca dao Việt Nam; khái niệm, bản chất, cơ sở hình thành và đặc điểm đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam;
- Phân tích một số nội dung cơ bản của đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam được thể hiện qua mối quan hệ của con người với bản thân, với gia đình và xã hội xuất phát từ tồn tại xã hội; từ đó khẳng định giá trị và tính đặc thù của đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam;
- Chỉ ra ý nghĩa của đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam với việc hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam; với việc xây dựng gia đình Việt Nam hòa thuận, hạnh phúc và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam và ý nghĩa hiện thời của nó.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu đạo làm người thể hiện qua ba mối quan hệ cơ bản: mối quan hệ của con người với bản thân; mối quan hệ của con người với gia đình (tập trung vào ba trục quan hệ: cha - con, vợ - chồng, anh - em); mối quan hệ của con người với xã hội (tập trung vào quan hệ giữa con người với con người và quan hệ giữa con người với quê hương, đất nước). Nội dung về mối quan hệ với tự nhiên được tích hợp trong mối quan hệ của con người với quê hương, đất nước.
- Phạm vi nguồn ngữ liệu: Khảo sát kho tàng tục ngữ, ca dao của người Kinh được tuyển chọn và công bố bởi các nhà xuất bản: Nhà xuất bản Văn học, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Nhà xuất bản Đại học Tổng hợp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước theo ba nhóm vấn đề chính:
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Về vấn đề lý luận và khái niệm: Nguyễn Hùng Hậu trong Triết học Việt Nam, Tập 1: Triết học Việt Nam truyền thống (2004) đã phân tích triết học bình dân và chỉ ra ba nội dung của đạo làm người. Vũ Thị Hải (2010) và Lê Đức Thọ (2012) phân tích các chuẩn mực đạo lý căn bản trong tục ngữ, ca dao. Nguyễn Thị Kim Phượng (2014) khảo cứu chữ "Đạo" trong tục ngữ, ca dao từ góc độ tiếp biến khái niệm kinh điển gắn với "ngũ thường", "ngũ luân". Nguyễn Nghĩa Dân trong cuốn Đạo làm người trong tục ngữ ca dao Việt Nam (2008) đưa ra định nghĩa dựa trên phạm trù Đạo của Lão Trang, xem đạo làm người là con đường, quy luật, nguyên tắc con người phải tuân theo với chính mình, xã hội và tự nhiên.
- Về cơ sở hình thành và đặc điểm: Các công trình của Trần Văn Giàu (Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam), Nguyễn Hồng Phong (Tìm hiểu tính cách dân tộc), Bùi Thanh Sơn và Lê Thị Thu Ngân (Con người Việt Nam - giá trị truyền thống và hiện đại), Trần Ngọc Thêm (Cơ sở văn hóa Việt Nam, Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam) đã luận giải cơ sở kinh tế, địa lý và tâm lý dân tộc. Về tiền đề tư tưởng tam giáo, các công trình của Nguyễn Khắc Thuần (Đại cương Lịch sử văn hóa Việt Nam), kỷ yếu hội thảo Nho giáo tại Việt Nam (Viện Triết học, với tham luận của Triêu Dương, Bùi Văn Nguyên), Phan Đại Doãn (Một số đặc điểm Nho giáo Việt Nam), Tử Hoàn (Nho giáo với gia đình Việt Nam truyền thống), Nguyễn Minh Tuấn và Nguyễn Quốc Văn (Những giá trị tích cực của Nho giáo trong Bộ luật Hồng Đức), Lê Văn Đính (về Phật giáo), Nguyễn Duy Hinh (Người Việt Nam với Đạo giáo), Trần Nghĩa, Nguyễn Tài Đông (về Tam giáo đồng nguyên), Huệ Khải và Phan Ngọc Toàn đã làm rõ sự tiếp biến tư tưởng vào văn hóa bình dân.
- Về nội dung và ý nghĩa hiện thời: Phạm Việt Long (Tục ngữ ca dao về quan hệ gia đình), Đỗ Thị Bảy (Sự phản ánh quan hệ gia đình, xã hội trong tục ngữ ca dao), Nguyễn Đăng Thục (Tư tưởng Việt Nam – Tư tưởng bình dân Việt Nam), Lê Huy Thực (Triết lý đạo đức trong kho tàng tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam), Hoàng Thúc Lân (Triết lý nhân sinh trong tục ngữ, ca dao Việt Nam), Nguyễn Thị Vân (2012, 2013), Hoàng Thị Thảo (2012), Võ Văn Thắng và Nguyễn Thị Ngọc Thơ (2014), cùng các tác giả nghiên cứu đạo hiếu như Nguyễn Thị Điểu, Hoàng Phương Thảo, Nguyễn Thị Như Lụa đã khai thác từng khía cạnh đạo đức, nhân ái, hiếu thảo và ý nghĩa giáo dục lối sống.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đi trước phần lớn tiếp cận dưới góc độ văn học dân gian, văn hóa học hoặc dừng lại ở việc sưu tầm, chú giải, phân loại các câu ca dao, tục ngữ theo chủ đề mà chưa xây dựng một hệ thống lý luận triết học hoàn chỉnh. Một số định nghĩa trước đó còn biểu hiện sự áp đặt khung lý thuyết ngoại lai (như việc dùng quan niệm Đạo của Lão Tử dẫn đến thiếu vắng quan hệ gia đình trong định nghĩa). Luận án xác định giải quyết khoảng trống: xây dựng định nghĩa khoa học về đạo làm người từ bản thân tục ngữ, ca dao Việt Nam; phân tích toàn diện cơ sở hình thành (tự nhiên, kinh tế - xã hội, tư tưởng) và bản chất triết học; luận giải nội dung theo cấu trúc ba mối quan hệ cốt lõi; và làm rõ ý nghĩa hiện thời đối với việc hoàn thiện nhân cách, xây dựng gia đình và xã hội Việt Nam đương đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa, con người. Luận án vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trọng tâm là quan điểm duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, chịu sự quy định của các điều kiện vật chất nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại thực tiễn xã hội.
Về khung tiếp cận, luận án lựa chọn phương pháp tiếp cận theo chiều ngang (nghiên cứu vai trò và bổn phận của con người trong các mối quan hệ xã hội cụ thể) kết hợp với tiếp cận theo chiều dọc (các giá trị đạo đức phổ quát), đảm bảo tính chỉnh thể và thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với cách tiếp cận liên ngành (triết học, văn hóa học, văn học dân gian, đạo đức học). Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Đọc và phân tích tài liệu văn bản;
- Phương pháp thống kê, phân loại và chú giải văn bản dân gian;
- Phương pháp phân tích và tổng hợp;
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch;
- Phương pháp kết hợp lịch sử và logic;
- Phương pháp từ cụ thể đến trừu tượng và từ trừu tượng đến cụ thể;
- Phương pháp khái quát hóa, điển hình hóa và tham vấn ý kiến chuyên gia.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn ngữ liệu chính là các văn bản tục ngữ, ca dao của người Kinh được tuyển chọn trong các công trình sưu tầm uy tín đã xuất bản. Nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn gồm các văn kiện Đại hội Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật cổ (Bộ luật Hồng Đức, Luật Gia Long), các kinh điển triết học Mác - Lênin, trước tác Hồ Chí Minh và các công trình nghiên cứu chuyên khảo về triết học, văn hóa, lịch sử Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này phân tích, đánh giá toàn diện lịch sử nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba nhóm công trình: (1) nghiên cứu về lý luận và khái niệm; (2) nghiên cứu về cơ sở hình thành và đặc điểm; (3) nghiên cứu về nội dung và ý nghĩa hiện thời của đạo làm người trong tục ngữ, ca dao. Tác giả chỉ ra những thành tựu đạt được của các học giả tiền bối, đồng thời khẳng định việc tiếp cận đề tài dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hướng đi cần thiết, không trùng lặp, nhằm hệ thống hóa triết lý nhân sinh của người Việt truyền thống.
Chương 2: Đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam – Một số vấn đề lý luận
Chương 2 giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng thông qua 4 nội dung lớn:
- Khái niệm, nội dung, hình thức và đặc điểm của tục ngữ, ca dao: Luận án tổng hợp định nghĩa của Hoàng Phê, Nguyễn Như Ý, Phạm Thu Yến, Vũ Ngọc Phan để xác lập quan niệm: Tục ngữ là thể loại văn học dân gian ngắn gọn, có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội và con người; Ca dao là thể thơ dân gian trữ tình, có vần điệu, phản ánh đời sống vật chất và tinh thần. Hình thức tục ngữ mang tính cô đọng, "ý tại ngôn ngoại", đa nghĩa; ca dao dùng thể lục bát, song thất lục bát, sử dụng các thể phú, tỉ, hứng. Bốn đặc điểm cơ bản gồm: tính sáng tạo tập thể, phương thức lưu truyền truyền miệng, tính chất nguyên hợp (về tri thức khoa học, lịch sử, triết học và về nghệ thuật diễn xướng) và tính dị bản.
- Khái niệm và bản chất đạo làm người trong tục ngữ, ca dao: Tác giả đưa ra định nghĩa: "Đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam là những yêu cầu cơ bản để hoàn thiện nhân cách, là những nguyên tắc đạo đức căn bản, cốt lõi quy định bổn phận của con người trong mối quan hệ với bản thân, với gia đình và xã hội." Bản chất của đạo làm người thuộc ý thức xã hội, bắt nguồn từ tồn tại xã hội nông nghiệp lúa nước; là sự thống nhất biện chứng giữa yêu cầu hoàn thiện nhân cách cá nhân và các chuẩn mực ứng xử xã hội, mang tính lịch sử cụ thể.
- Cơ sở hình thành đạo làm người:
- Điều kiện địa lý - tự nhiên: Địa hình thống nhất trong đa dạng và môi trường sông nước tạo nên lối tư duy linh hoạt, mềm dẻo, khoan hòa; tính chất nhiệt đới gió mùa thường xuyên thiên tai tạo nên ý thức cộng đồng, tinh thần đoàn kết và lòng thương người.
- Cơ sở kinh tế - xã hội: Nền kinh tế tiểu nông với ba hằng số nông nghiệp - nông thôn - nông dân; vai trò quản lý kinh tế và gánh vác việc gia đình của phụ nữ khi nam giới tòng quân tạo nên truyền thống tôn trọng phụ nữ; kinh nghiệm canh tác tích lũy tạo nên truyền thống kính trọng người già; sự thể chế hóa qua pháp luật phong kiến (tiêu biểu là Bộ luật Hồng Đức triều Lê sơ).
- Tiền đề văn hóa, tư tưởng: Quá trình tiếp biến Nho giáo (bổn phận luân thường, chữ hiếu), Phật giáo (từ bi, nhân quả, cứu khổ), Đạo giáo (hòa hợp tự nhiên, sống giản dị) trên cơ sở dung hợp "Tam giáo đồng nguyên" gắn với bản sắc văn hóa bản địa.
- Đặc điểm của đạo làm người: Luận án khái quát ba đặc điểm chính: tính nhân văn sâu sắc, tính thực tiễn hành động và tính định hướng, chuẩn mực điều chỉnh hành vi của cộng đồng.
Cơ sở hình thành đạo làm người trong tục ngữ, ca dao
Chương 3: Nội dung cơ bản của đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam
Chương 3 triển khai chi tiết ba chiều kích nội dung của đạo làm người:
| Mối quan hệ |
Yêu cầu / Chuẩn mực cốt lõi |
Dẫn chứng ngữ liệu tiêu biểu từ luận án |
| 1. Với bản thân |
- Ý thức tự lập, biết suy tính - Tinh thần tự học suốt đời - Cần cù, sáng tạo trong lao động |
- "Có thân phải lập thân" - "Làm người suy chín, xét xa, Cho tường gốc ngọn, cho ra vắn dài" - "Học là học để làm người, biết điều hơn thiệt biết lời thị phi" - "Học khôn học đến chết, học nết học đến già" - "Có khó mới có miếng ăn, Không dưng ai dễ đem phần đến cho" - "Canh một chưa nằm, canh năm đã dậy" |
| 2. Với gia đình |
- Đạo cha con: Từ - Hiếu - Đạo vợ chồng: Tình nghĩa, thủy chung, tôn trọng vợ - Đạo anh em: Kính trên, nhường dưới, hòa thuận |
- "Than rằng là đạo mẹ cha, Con trai con gái cũng là một thương" - "Làm người trước liệu hiếu thân, Cảm ơn cha mẹ ân cần nuôi con" - "Đã rằng là nghĩa vợ chồng, Dẫu cho nghiêng núi, cạn sông chẳng dời" - "Xét ra trong đạo vợ chồng, Cùng nhau tương cậy đề phòng nắng mưa" - "Chị em trên kính dưới nhường, là nhà có phúc mọi đường yên vui" |
| 3. Với xã hội |
- Quan hệ con người với con người: Lòng nhân ái, tương trợ - Quan hệ với Tổ quốc: Lòng yêu nước, trách nhiệm bảo vệ đất nước |
- "Thương người như thể thương thân" - "Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước phải thương nhau cùng" - "Lá lành đùm lá rách" - "...Trên mình Tổ quốc thân yêu, Ở đâu có giặc, vạn đèo cũng qua..." |
Chương 4: Ý nghĩa hiện thời của đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam
Chương 4 luận giải giá trị ứng dụng của các quan niệm truyền thống đối với xã hội Việt Nam đương đại:
- Góp phần hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam hiện nay: Đạo làm người trong tục ngữ, ca dao cung cấp hệ giá trị định hướng nhận thức, bồi dưỡng ý thức tự lập, xây dựng tinh thần học tập suốt đời và tác phong lao động cần cù, sáng tạo; đồng thời phê phán thói lười biếng, ỷ lại, lối sống ích kỷ, thực dụng.
- Góp phần xây dựng gia đình Việt Nam hòa thuận, hạnh phúc: Các chuẩn mực về lòng hiếu thảo, tình nghĩa vợ chồng thủy chung và sự nhường nhịn giữa anh em là điểm tựa tinh thần để củng cố nền tảng gia đình, ngăn chặn bạo lực gia đình và sự rạn nứt quan hệ hôn nhân trước tác động tiêu cực của mặt trái kinh tế thị trường.
- Góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với xã hội: Tinh thần nhân ái, thương người và ý thức trách nhiệm với quê hương đất nước là cội nguồn củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thúc đẩy trách nhiệm công dân trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh, khoa học về đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam từ góc độ triết học Mác - Lênin, khắc phục các hạn chế áp đặt khung lý thuyết tôn giáo bên ngoài của các công trình trước đây.
- Làm rõ bản chất, đặc điểm và cơ sở hình thành của đạo làm người từ sự tương tác giữa điều kiện địa lý - tự nhiên, cơ sở kinh tế - xã hội tiểu nông lúa nước và tiền đề tiếp biến tư tưởng Tam giáo đồng nguyên.
- Hệ thống hóa toàn diện nội dung đạo làm người theo ba mối quan hệ cơ bản: quan hệ với bản thân (các yêu cầu hoàn thiện nhân cách), quan hệ với gia đình (chuẩn mực từ, hiếu, tình nghĩa, kính nhường) và quan hệ với xã hội (nhân ái, yêu nước).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khẳng định giá trị hiện thực và ý nghĩa giáo dục sâu sắc của đạo làm người truyền thống đối với ba lĩnh vực then chốt hiện nay: hoàn thiện nhân cách cá nhân, xây dựng gia đình văn hóa hạnh phúc và thiết lập trật tự quan hệ xã hội lành mạnh.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các môn học: Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Văn học dân gian Việt Nam, Đạo đức học và giáo dục đạo đức, Giáo dục giá trị và kỹ năng sống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát kho tàng tục ngữ, ca dao của người Kinh được lưu hành qua các tuyển tập văn bản in chính thống; chưa bao quát toàn diện kho tàng văn học dân gian của 53 dân tộc thiểu số khác tại Việt Nam. Ngoài ra, mối quan hệ giữa con người với tự nhiên chưa được tách thành một chương độc lập mà được lồng ghép nghiên cứu trong mối quan hệ với quê hương, đất nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh quan niệm đạo làm người trong văn học dân gian giữa các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
- Đi sâu phân tích triết lý nhân sinh trong mối quan hệ con người - môi trường sinh thái tự nhiên từ góc nhìn triết học văn hóa đương đại.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Triết học (đặc biệt là Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Lịch sử triết học), Văn hóa học, Văn học dân gian, Xã hội học và Đạo đức học.
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tham khảo khung phân tích và nguồn ngữ liệu phục vụ giảng dạy các học phần: Triết học Việt Nam, Tư tưởng văn hóa Việt Nam, Giáo dục đạo đức và kỹ năng sống.
- Cán bộ quản lý văn hóa và tuyên giáo: Vận dụng các giá trị chuẩn mực đạo đức truyền thống vào công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở và bồi dưỡng nhân cách con người mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam" như thế nào?
Luận án định nghĩa: Đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam là những yêu cầu cơ bản để hoàn thiện nhân cách, là những nguyên tắc đạo đức căn bản, cốt lõi quy định bổn phận của con người trong mối quan hệ với bản thân, với gia đình và xã hội.
2. Luận án chỉ ra điểm chưa phù hợp trong định nghĩa của Nguyễn Nghĩa Dân về đạo làm người là gì?
Tác giả luận án chỉ ra rằng Nguyễn Nghĩa Dân định nghĩa đạo làm người dựa trên phạm trù Đạo của Lão Tử (Đạo giáo Trung Quốc), là cách tiếp cận khiên cưỡng vì lấy tư tưởng học phái bên ngoài áp vào văn học bình dân Việt Nam. Cách tiếp cận này khiến định nghĩa của Nguyễn Nghĩa Dân bỏ sót mối quan hệ cốt lõi giữa con người với gia đình, dù phần phân loại tác phẩm của chính tác giả đó lại có đề cập đến quan hệ gia đình.
3. Cơ sở hình thành đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam gồm những yếu tố nào?
Gồm ba yếu tố: (1) Điều kiện địa lý - tự nhiên (môi trường nhiệt đới gió mùa, sông nước, thiên tai); (2) Cơ sở kinh tế - xã hội (nền sản xuất nông nghiệp lúa nước, gia đình hạt nhân, vai trò người phụ nữ, truyền thống trọng người có kinh nghiệm và luật pháp phong kiến); (3) Tiền đề văn hóa, tư tưởng (sự tiếp biến Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo theo hướng Tam giáo đồng nguyên kết hợp với tín ngưỡng bản địa).
4. Nội dung đạo làm người trong mối quan hệ với bản thân gồm những yêu cầu gì?
Gồm ba yêu cầu cơ bản để hoàn thiện nhân cách: ý thức tự lập và biết suy tính ("Có thân phải lập thân"); tinh thần tự học suốt đời ("Học là học để làm người"); tính cần cù và sáng tạo trong lao động sản xuất ("Có khó mới có miếng ăn").
5. Vì sao trong đạo vợ chồng của tục ngữ, ca dao Việt Nam, vai trò của người phụ nữ lại được đề cao?
Do đặc thù kinh tế nông nghiệp tiểu nông cần bàn tay khéo léo, chăm chỉ của phụ nữ trong các khâu canh tác và quản lý chi tiêu (buôn bán nhỏ, nội trợ); đồng thời do hoàn cảnh lịch sử chiến tranh liên miên khiến người đàn ông phải ra trận, người phụ nữ ở nhà đảm đương mọi trọng trách gia đình, trở thành người chủ gia đình thực tế và giữ vai trò kết nối dòng họ, làng xóm.
Kết luận
Luận án "Đạo làm người trong tục ngữ, ca dao Việt Nam và ý nghĩa hiện thời của nó" của tác giả Trần Thị Thơm là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và nội dung bản chất của đạo làm người trong kho tàng văn học dân gian qua ba chiều kích quan hệ: bản thân, gia đình và xã hội. Trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, công trình luận giải sâu sắc giá trị định hướng nhân cách, củng cố hạnh phúc gia đình và xây dựng trật tự xã hội Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay. Công trình có giá trị khoa học và ứng dụng thiết thực đối với công tác nghiên cứu, giáo dục và hoạch định chính sách văn hóa.