CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Trên thế giới Các nghiên cứu về BVMT trên thế giới có thể được khái quát theo các nội dung như sau: (1) Hướng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về BVMT quy mô toàn cầu Các tổ chức quốc tế đã có những nghiên cứu và chương trình hành động cụ thể trong BVMT trên quy mô toàn cầu như Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP có nhiệm vụ giúp các quốc gia trên thế giới phát huy, tăng cường năng lực và trách nhiệm của mình để BVMT và PTBV thông qua các chương trình hỗ trợ, nghiên cứu, đào tạo và truyền thông. Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN) có nhiệm vụ chính là tăng cường việc bảo tồn và sử dụng bền vững các TNTN, bao gồm cả đất đai, nước và ĐDSH.
Tổ chức Bảo tồn Động vật hoang dã Thế giới (WCS) thực hiện các chương trình nghiên cứu, đào tạo và truyền thông về các vấn đề liên quan đến bảo tồn động vật hoang dã và môi trường sống của chúng. Các nghiên cứu về BVMT trên thế giới khá đa dạng, bao gồm các nghiên cứu về ONMT, bảo tồn ĐDSH, BĐKH, quản lý chất thải (QLCT), QLTNMT… Các nghiên cứu có thể được khái quát theo các nội dung: Ô nhiễm môi trường: Các nghiên cứu đã tập trung vào việc xác định nguồn gốc và cơ chế gây ô nhiễm (Girard, J. E, 2017) [248]; tác động của ONMT đến sức khỏe của con người và sinh vật (Murray, C. L, 2020) [267]; đề xuất giải pháp kiểm soát ONMT (Peirce, J.
Trong các nghiên cứu về ONMT, công trình có quy mô lớn, thể hiện có hệ thống và cập nhật thường niên về hiện trạng môi trường thế giới là ấn phẩm “Triển vọng môi trường toàn cầu” của UNEP. Đây là một báo cáo định kỳ về tình trạng môi trường toàn cầu, cung cấp các thông tin về ONMT từ các nguồn khác nhau cũng như đánh giá tác động của nó đến sức khỏe của con người, sự tồn tại và phát triển của các loài sinh vật, đưa ra các giải pháp BVMT (UNEP, 2019) [288]. Bảo tồn đa dạng sinh học: Các nghiên cứu về bảo tồn ĐDSH tập trung vào việc thống kê sự đa dạng của các loài trên trái đất (UNEP, 2022) [290]; phân tích giá trị kinh tế của ĐDSH, dịch vụ sinh thái (TEEB, 2010) [281]; nhấn mạnh rằng bảo tồn ĐDSH có vai trò quan trọng để BVMT, sức khỏe con người và sự sống trên trái đất (Edward O. Một trong những công trình có quy mô lớn về bảo tồn ĐDSH là “Cuộc đánh giá Đỏ về nguy cơ tuyệt chủng của các loài” do IUCN thực hiện.
IUCN đã đánh giá tình trạng của hơn 100.000 loài động thực vật trên thế giới và đưa ra những đề xuất về bảo vệ, phục hồi, quản lý các loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Sách đỏ IUCN được cập nhật liên tục và đưa ra những thông tin cần thiết giúp các địa phương, quốc gia, toàn cầu có 5 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 17 of 98. những chính sách, hoạt động bảo tồn ĐDSH (IUCN, 2021) [257]. Quản lý chất thải: Các vấn đề nghiên cứu bao gồm lý thuyết về QLCT (Tchobanoglous, G, 1993) [280]; tình trạng QLCT (Lavagnolo, M.
Một trong những nghiên cứu có quy mô toàn cầu, nội dung tương đối khái quát về các vấn đề liên quan đến quản lý CTR là “Triển vọng toàn cầu về quản lý chất thải”. Báo cáo tóm tắt thực trạng quản lý CTR trên toàn thế giới, cho thấy CTR đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu, đặc biệt các nước đang phát triển. Báo cáo đề xuất các giải pháp để cải thiện công tác quản lý CTR, bao gồm sử dụng công nghệ, phương pháp mới để xử lý và tái chế chất thải, thúc đẩy sự tham gia của các bộ, ngành, cộng đồng trong giám sát, QLCT (UNEP, 2021) [283]. Biến đổi khí hậu: Các nghiên cứu phân tích biểu hiện của BĐKH toàn cầu; nguyên nhân của BĐKH (Swan, R, 2021) [278]; dự báo những thay đổi của khí hậu trên toàn cầu (Figueres, C, 2020) [244]; đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên, môi trường, các quá trình sinh học, sức khỏe của con người và nền KT - XH (European Union, 2016) [242], (Watts, N, 2018) [294], (Wallace-Wells, D, 2019) [293]; đưa ra giải pháp thích ứng với BĐKH, giảm thiểu tác động của BĐKH (Susskind, L.
Trong các công trình nghiên cứu về BĐKH, “Báo cáo đánh giá toàn cầu về biến đổi khí hậu năm 2021 (AR6)” của IPCC là một trong những công trình có quy mô lớn trên phạm vi toàn cầu (AR5 được thực hiện năm 2014 [256]). Công trình có sự tham gia của hơn 200 tác giả chính và hơn 2.500 nhà khoa học từ hơn 130 quốc gia. Báo cáo đánh giá chi tiết về tình hình BĐKH hiện tại và dự báo về tương lai, đồng thời đưa ra các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính, thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH. Báo cáo được xem là một tài liệu quan trọng để đưa ra các quyết định chính sách về BĐKH tại các cuộc họp cấp cao như Hội nghị về BĐKH Liên hợp quốc COP 26 năm 2021 (IPCC, 2021) [255].
Quản lý tài nguyên và môi trường: Các nội dung về QLTNMT bao gồm đánh giá tình trạng và xu hướng biến đổi tài nguyên, môi trường; các công cụ, chính sách, giải pháp nhằm sử dụng hợp lý TNTN, BVMT. Công trình nghiên cứu quy mô lớn thuộc nội dung này là “Tầm nhìn toàn cầu về môi trường”. Đây là báo cáo của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc, được phát hành định kỳ. Báo cáo đánh giá tình trạng và xu hướng biến đổi của môi trường trên thế giới, từ đó đưa ra các chính sách và hành động để đảm bảo một môi trường bền vững cho các thế hệ tương lai (UNEP, 2021) [289].
Các công cụ QLTNMT cũng được các tổ chức, nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Một số công cụ QLTNMT được sử dụng phổ biến trên toàn cầu để đánh giá và quản lý tác động của các hoạt động của con người đến môi trường như hệ thống QLMT ISO 14001. Cộng cụ này đưa ra các yêu cầu về QLMT và đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan đến môi trường (Khodamoradi, H, 2018) [299]. Công cụ đánh giá chu kỳ đời sống sản phẩm (LCA) là phương pháp để ĐMT của một sản phẩm từ giai đoạn khai thác nguyên liệu đến giai đoạn xử lý chất thải.
Công cụ này được sử dụng để đưa ra quyết định về việc thiết kế sản phẩm, tối ưu hóa quá trình sản xuất và ĐMT của sản phẩm (Goedkoop, M, 2008) [249]. Công cụ ĐMT (EIA) là một quá trình để ĐMT của một dự án trước khi nó được thực hiện. EIA bao gồm việc thu thập thông 6 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123 18 of 98. tin về môi trường, đánh giá tác động và đưa ra các giải pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường (Khan, S.
Công cụ quản lý nước (Water Management Tool) dùng để ĐMT của các hoạt động khai thác nguồn nước, xử lý nước thải (XLNT) và quản lý đập. Công cụ được sử dụng để đưa ra các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước (Morrison, J, 2017) [266]. Công cụ quản lý rừng (FMS) được sử dụng để quản lý các hoạt động liên quan đến rừng như khai thác, nuôi trồng, chế biến các sản phẩm từ rừng (Galloway, G, 2013) [245]. Công cụ quản lý đất (LandPKS) là một ứng dụng di động để giúp những người làm việc trong ngành nông nghiệp quản lý đất đai một cách bền vững.
Công cụ này cung cấp thông tin về độ ẩm đất, chất lượng đất và khả năng trồng cây trên một diện tích đất (Herrick, J. Công cụ quản lý rác thải (Waste Management Tool) dùng để ĐMT các hoạt động quản lý rác thải, bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý; trên cơ sở đó đưa ra giải pháp để giảm thiểu tác động môi trường trong hoạt động quản lý rác thải (Mbengue, W, 2020) [264]. Công cụ đánh giá tác động của hệ thống sản xuất nông nghiệp (AWERE) dùng để ĐMT của hệ thống sản xuất nông nghiệp, từ khâu sản xuất đến vận chuyển, chế biến và tiêu thụ. Công cụ giúp đưa ra giải pháp để giảm thiểu tác động môi trường của ngành nông nghiệp (García-Torres, J, 2019) [246].
Ngoài ra còn có một số công cụ khác phục vụ QLTNMT được phân loại theo các nhóm công cụ như công cụ kỹ thuật, công cụ kinh tế, pháp lý… Ấn phẩm được xem như tài liệu tham khảo có giá trị trong công tác QLTNMT là “Sổ tay bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường: Nguyên tắc và thực hành”. Sách được trình bày trong 12 chương: (1) giới thiệu về hệ thống BVMT; (2) luật và chính sách môi trường tại Hoa Kỳ; (3) bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường ở Liên minh châu Âu; (4) bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường ở Trung Quốc; (5) bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường ở Ấn Độ; (6) bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường ở châu Mỹ Latinh; (7) vai trò của xã hội dân sự trong bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường; (8) các công cụ và kỹ thuật tuân thủ, thực thi pháp luật môi trường; (9) vai trò của cơ chế thị trường trong bảo vệ và thực thi pháp luật về môi trường; (10) sự tham gia của công chúng trong bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường; (11) công bằng môi trường; (12) kết luận: tương lai của bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường (Percival, R. Quy hoạch môi trường (QHMT): Các nghiên cứu về QHMT trên thế giới hướng vào các chủ đề như lý thuyết về QHMT (Cernea, M. M, 1991) [236], (Jabareen, Y, 2006) [258]; nền tảng của QHMT (Senecah, S.
L, 2004) [275]; QHMT cho việc phát triển các địa điểm xây dựng (Beer, A, 2010) [234]; QHMT trong các dự án tạo việc làm xanh (Pedersen, S, 2013) [269]; QHMT ở các nước đang phát triển (Makun, H.