Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (mã số: 9 85 01 01) với đề tài "Xác lập cơ sở khoa học phục vụ bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế" do nghiên cứu sinh Phan Anh Hằng thực hiện tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Thăng và PGS. Trần Anh Tuấn (bảo vệ năm 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thừa Thiên Huế là một cực tăng trưởng thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Năm 2021, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giá hiện hành đạt 58.690 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 4,36%; cơ cấu kinh tế gồm dịch vụ chiếm 46,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 33,1%, nông - lâm - thủy sản chiếm 11,7%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,7%; GRDP bình quân đầu người đạt 51,35 triệu đồng; thu ngân sách nhà nước đạt 10.206 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 25,5 nghìn tỷ đồng. Song hành với sự tăng trưởng kinh tế là tình trạng ô nhiễm môi trường cục bộ: chất thải rắn và nước thải chưa qua xử lý tại các làng nghề, cụm công nghiệp; lạm dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật trong trồng trọt; chất thải từ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; ô nhiễm đô thị từ khu dân cư tập trung, khu công nghiệp và chợ; sự suy giảm đa dạng sinh học cùng diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu. Công tác quản lý môi trường còn bộc lộ sự chồng chéo giữa các cơ quan, việc lồng ghép bảo vệ môi trường vào quy hoạch phát triển chưa đồng bộ.

Theo Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, mục tiêu đặt ra là đưa Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản cố đô và bản sắc văn hóa Huế, với đặc trưng văn hóa, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện với môi trường và thông minh. Do đó, việc xác lập cơ sở khoa học đồng bộ phục vụ bảo vệ môi trường và phân vùng môi trường là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân vùng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở phân tích tác động của các yếu tố tự nhiên, hoạt động nhân sinh đến môi trường.
  • Nội dung nghiên cứu:
    1. Tổng hợp, hệ thống hóa và xử lý các tài liệu đã có về phân vùng môi trường; nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.
    2. Phân tích tác động của các yếu tố tự nhiên, nhân sinh đến môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
    4. Định hướng các giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các thành phần môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Vùng đất liền địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Vùng biển và đảo Sơn Chà không thuộc phạm vi nghiên cứu do đã được quy định chi tiết tại Quyết định số 2293/QĐ-UBND ngày 05/12/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt kế hoạch phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (vùng biển cách bờ 6 hải lý trở vào).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường được thu thập, sử dụng đến năm 2020; số liệu quy mô kinh tế và du lịch phân tích đến năm 2019 (giai đoạn 2020-2021 có biến động do dịch bệnh Covid-19); các văn bản pháp luật, quy hoạch và tài liệu nghiên cứu được cập nhật đến ngày 10/03/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân vùng môi trường nhằm xác lập cơ sở khoa học phục vụ bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững kinh tế - xã hội.

Những luận điểm bảo vệ

  • Luận điểm 1: Phân vùng môi trường là cơ sở cho bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế, phù hợp với pháp lý và đảm bảo được các chức năng môi trường. Phân vùng môi trường được thực hiện dựa trên tiêu chí về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường, tai biến thiên nhiên và tác động của biến đổi khí hậu trên lãnh thổ. Các tiêu chí chính được lựa chọn là địa hình, mức độ dễ bị tổn thương về môi trường và hiện trạng sử dụng đất. Trong đó, mỗi khu vực địa hình được phân thành vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng phát triển kinh tế.
  • Luận điểm 2: Dựa trên các đơn vị phân vùng môi trường đã được xác lập, các định hướng bảo vệ môi trường được đề xuất dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn mang tính đặc thù của địa phương, là những giải pháp đồng bộ và phù hợp với hiện trạng và các quy hoạch phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Ô nhiễm môi trường và quản lý chất thải: Các nghiên cứu tập trung vào nguồn gốc, cơ chế gây ô nhiễm (Girard, J. E., 2017); tác động đến sức khỏe và sinh vật (Murray, C. L., 2020); kiểm soát ô nhiễm (Peirce, J. J., 1998); báo cáo "Triển vọng môi trường toàn cầu" (UNEP, 2019, 2021); lý thuyết và thực trạng quản lý chất thải (Tchobanoglous, G., 1993; Lavagnolo, M. C., 2017; UNEP, 2021).
  2. Bảo tồn đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu: Thống kê loài và dịch vụ sinh thái (Edward O. Wilson, 1992; TEEB, 2010; UNEP, 2022); "Cuộc đánh giá Đỏ về nguy cơ tuyệt chủng của các loài" với hơn 100.000 loài (IUCN, 2021); các báo cáo đánh giá BĐKH toàn cầu AR5 (2014) và AR6 (IPCC, 2021) với hơn 200 tác giả chính và 2.500 nhà khoa học; nghiên cứu tác động và thích ứng BĐKH (Swan, R., 2021; Figueres, C., 2020; European Union, 2016; Watts, N., 2018; Wallace-Wells, D., 2019; Susskind, L., 2014).
  3. Công cụ quản lý tài nguyên và môi trường: Nghiên cứu áp dụng ISO 14001 (Khodamoradi, H., 2018), LCA (Goedkoop, M., 2008), EIA (Khan, S., 2020), Water Management Tool (Morrison, J., 2017), FMS (Galloway, G., 2013), LandPKS (Herrick, J. E., 2013), Waste Management Tool (Mbengue, W., 2020), AWERE (García-Torres, J., 2019); sổ tay pháp luật môi trường của Percival, R. V. (2018).
  4. Quy hoạch và phân vùng môi trường: Lý thuyết quy hoạch môi trường (Cernea, M. M., 1991; Jabareen, Y., 2006; Senecah, S. L., 2004; Beer, A., 2010; Pedersen, S., 2013; Makun, H. A., 2012; Coly, A., 2015; Daniels, T., 2016); phân vùng môi trường phục vụ quản lý tài nguyên và bảo tồn (Becker, K. H., 2014; Byrne, P., 1994; Spalding, M. D., 2007; Hallett, L., 1998; Hubacek, K., 2002; Beatley, T., 1994, 1997).
  5. Các dự án thực tiễn quốc tế: Ban Phát triển khu vực thuộc OAS (75 nghiên cứu tại 25 nước Mỹ La-tinh và Caribe từ 1969); Dự án bảo vệ rừng mưa Amazon (INPE, 2018); Chống BĐKH ở Mỹ (USEPA, 2019); Bảo vệ rạn san hô Florida (Kuffner, I. B., 2014); Dự án Horizon 2020 của EU (ngân sách 80 tỷ euro, 2014-2020); Báo cáo môi trường châu Âu (EEA, 2020); Bảo tồn Great Barrier Reef (1975-2022); Dự án Môi trường và PTBV châu Á - Thái Bình Dương (Liên Hợp Quốc, 1992-2025; Lê Hữu Trung, 2013; Phạm Thị Thanh Huyền, 2019).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Ô nhiễm môi trường và ĐDSH: Báo cáo hiện trạng môi trường của Bộ TN&MT (2014, 2021), WWF Việt Nam (2021), ERI (2013), Nguyễn Hữu Đức (2020), Phạm Quang Huy (2022), Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2021); Sách đỏ Việt Nam các năm 2007 và 2018 (Nguyễn Thị Thúy Sở, Phan Kế Lộc, Nguyễn Văn Thuật); nghiên cứu bảo tồn thực vật, động vật (Nguyễn Thế Cường, 2015, 2016; Phạm Văn Hùng, 2020; Nguyễn Việt Cường, 2020; Nguyễn Văn Quân, 2013).
  • Quản lý chất thải và BĐKH: Quản lý chất thải đô thị, công nghiệp và nguy hại (Nguyễn Hoàng Nam, 2011; Nguyễn Thị Hồng Minh, 2019, 2020; Nguyễn Hoàng Đạo, 2017; Trần Thị Minh Hà, 2021; Nguyễn Hữu Tình, 2018; Nguyễn Thị Bích Loan, 2014; Nguyễn Đình Đức, 2015); Kịch bản biến đổi khí hậu quốc gia của Bộ TN&MT các năm 2009, 2012, 2016, 2020; nghiên cứu ứng phó BĐKH (Hoàng Ngọc Giao, 2015; Nguyễn Hữu Nhựt, 2019; Đặng Thuần Hưng, 2019; SRD, 2021).
  • Quy hoạch và phân vùng môi trường: Cơ sở lý thuyết QHBVMT (Trịnh Thị Thanh, 1998; Vũ Quyết Thắng, 2005; Đặng Trung Thuận và Lê Trình, 2016; Nguyễn Thế Thôn, 2004; Chu Thị Sàng, 1998); phân vùng chức năng môi trường tỉnh Bình Định (Đặng Văn Lợi, 2009); giáo trình Phân vùng môi trường (Lê Anh Tuấn và Nguyễn Thị Huyền Trang, 2018); PVMT tại Đà Nẵng (Nguyễn Văn Khánh, 2015) và Đồng Nai (Trần Trọng Dương, 2019).
Nội dung nghiên cứu BVMT cấp vùng Miền Bắc Miền Trung và Tây Nguyên Miền Nam
Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường Nguyễn Xuân Tặng (2009)
Quan trắc, phân tích môi trường Phạm Thị Minh Hạnh (2021) Dương Thanh Nghị (2020) Vũ Tuấn Anh (2021)
Ứng dụng viễn thám và GIS cảnh báo TBTN, TBMT Trần Quốc Cường (2021) Nguyễn Văn Thảo (2020)
Ứng dụng viễn thám và GIS quản lý tài nguyên, BVMT Trần Tuấn Ngọc (2020) Hồ Đình Duẩn (2021)
Ứng dụng mô hình đánh giá, phòng tránh TBTN, TBMT Viện Hải dương học (2011)
Bảo tồn ĐDSH Diệp Đình Phong (2021) Lưu Hồng Trường (2021)
Khai thác hiệu quả nguồn TNTN Nguyễn Vũ Việt (2020)
Xây dựng bộ chỉ số đánh giá sử dụng bền vững TNTN Trần Đình Lân (2021)
Tăng cường liên kết vùng trong BVMT, phòng tránh thiên tai Đặng Văn Bào (2015)
Năng lượng, công nghệ xanh Nguyễn Quang Ninh (2020)
PVMT và QHBVMT Lê Quý An (2004) Phùng Chí Sỹ (2005) Lâm Minh Triết (2004)
Đánh giá kết quả chương trình BVMT toàn vùng Trần Tuấn Anh (2021)
  • Tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Công trình "Địa chí Thừa Thiên Huế - Phần Tự nhiên" chia lãnh thổ thành 2 vùng khí hậu (Đồi núi MI gồm 5 tiểu vùng MI1-MI5; Đồng bằng gò đồi thấp MII gồm 2 tiểu vùng MII1-MII2) và 2 vùng thủy văn (Đồi núi HI gồm HI1-HI2; Đồng bằng duyên hải - đầm phá HII gồm HII1-HII2). Kế hoạch phân vùng đới bờ chia thành 11 vùng thuộc 4 nhóm A, B, C, D trên địa bàn 5 huyện/thị xã ven biển. Nghiên cứu QHBVMT huyện Phú Lộc (Lê Văn Thăng, 2010) và QHBVMT tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2020 (Đặng Trung Thuận, 2010). Nghiên cứu BĐKH của Sở TN&MT tỉnh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu rừng ngập mặn của Phạm Ngọc Dũng (2015).
  • Quy hoạch tỉnh theo Luật Bảo vệ môi trường 2020: Các tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh gồm Bắc Giang (2022), Hà Tĩnh (2022), Quảng Ninh (2023), Thanh Hóa (2023); các tỉnh đang hoàn thiện gồm Hà Giang, Quảng Trị, Lai Châu, Bình Thuận, Sơn La. Các địa phương phân chia không gian môi trường thành vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác theo Nghị định số 37/2019/NĐ-CP và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu trước đây tại Thừa Thiên Huế được triển khai bởi nhiều đơn vị ở các thời điểm khác nhau, mục tiêu phân tán, thiếu đồng bộ về cơ sở dữ liệu. Việc xác lập cơ sở khoa học hoàn chỉnh bao gồm cơ sở lý luận, phương pháp luận và cơ sở thực tiễn phục vụ phân vùng môi trường theo các quy định mới của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, đáp ứng định hướng phát triển tỉnh thành đô thị trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết 54-NQ/TW, chưa từng được thực hiện có hệ thống.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống văn bản pháp quy: Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật BVMT; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Khung phân tích tích hợp 4 cách tiếp cận:

  • Cách tiếp cận địa lý tổng hợp: Đánh giá sự đồng nhất tương đối về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
  • Cách tiếp cận sinh thái: Xem xét lãnh thổ như một hệ thống các hệ sinh thái có sự trao đổi vật chất và năng lượng.
  • Cách tiếp cận quản lý hành chính: Đảm bảo ranh giới phân vùng phù hợp với đơn vị quản lý nhà nước các cấp.
  • Cách tiếp cận quản lý theo lưu vực sông: Tích hợp sự liên kết thượng lưu - trung lưu - hạ du và lan truyền ô nhiễm.

Năm quan điểm nghiên cứu chỉ đạo: Quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ (đặc thù 74,35% diện tích đồi núi, 25,65% đồng bằng, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai rộng 216,2 km²), quan điểm lịch sử - viễn cảnh, và quan điểm phát triển bền vững (GRDP bình quân năm 2020 đạt 49 triệu đồng, tương đương 2.120 USD).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  1. Phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế 2015-2021; chuỗi số liệu quan trắc định kỳ môi trường nước, không khí, đất giai đoạn 2017-2020 của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường (Sở TN&MT); cơ sở dữ liệu GIS Thừa Thiên Huế (GISHue) tỷ lệ 1/50.000 gồm 7 lớp dữ liệu nền (ranh giới, địa hình, thủy văn, lớp phủ bề mặt, địa danh, địa vật, giao thông).
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành 8 đợt khảo sát thực tế tại các vùng sinh thái trọng điểm:
Đợt Thời gian Tuyến / Điểm khảo sát Nội dung khảo sát
1 5/2018 Dọc theo sông Hương Khảo sát các điểm sạt lở bờ sông, hiện trạng các di tích lịch sử - văn hóa, các hoạt động sản xuất dọc 2 bên bờ sông.
2 12/2018 Dọc bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế Khảo sát các điểm sạt lở bờ biển.
3 5/2020 Dọc theo đầm phá Tam Giang - Cầu Hai Tìm hiểu về ĐDSH, các hoạt động dân sinh, BVMT trên vùng đầm phá.
4 12/2020 Dọc theo Quốc lộ 1A Tìm hiểu về hệ thống thoát nước, các điểm sạt lở dọc đường quốc lộ đoạn đi qua huyện Phú Lộc.
5 5/2021 Vườn quốc gia Bạch Mã Tìm hiểu về ĐDSH, các hoạt động bảo tồn ĐDSH tại VQG.
6 12/2021 TP Huế Tìm hiểu hiện trạng các di tích lịch sử - văn hóa, các điểm ô nhiễm môi trường tại các chi lưu, hộ thành hào, hồ tại TP Huế.
7 5/2022 Tuyến Quốc lộ 49 Khảo sát đặc điểm dân sinh, kinh tế, các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ từ TP Huế đến thị trấn Bình Điền và A Lưới.
8 19/11/2022 Nhà máy nước Quảng Tế 1 và 2 Tìm hiểu quy trình, công nghệ sản xuất nước sạch sinh hoạt, nước uống đóng chai Bạch Mã, I-On Health.
  1. Phương pháp bản đồ và GIS: Sử dụng phần mềm MapInfo và ArcGIS để biên tập các bản đồ chuyên đề và xây dựng bản đồ phân vùng môi trường tỷ lệ 1/50.000 trên cơ sở chồng xếp các lớp dữ liệu ranh giới tự nhiên, khu bảo tồn, hiện trạng sử dụng đất và đơn vị hành chính.
  2. Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tham vấn 25 chuyên gia và nhà khoa học (8 từ Viện Địa lý - Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam; 3 từ Trung tâm Quan trắc TN&MT; 2 từ Sở TN&MT; 1 từ Chi cục BVMT; 2 từ ĐH Khoa học - ĐH Huế; 2 từ ĐH Nông Lâm - ĐH Huế; 1 từ ĐH Sư phạm - ĐH Huế; 1 từ Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam; 1 từ ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN; 1 từ ĐH Vinh; 2 từ ĐH Đồng Tháp; 1 từ ĐH Thủ Dầu Một). Kết quả đánh giá quy trình PVMT đạt 96% đồng thuận (28% hoàn toàn đồng ý, 68% đồng ý, 4% ý kiến khác, 0% không đồng ý); đánh giá phương án PVMT đạt 96% đồng thuận (20% hoàn toàn đồng ý, 76% đồng ý, 4% ý kiến khác, 0% không đồng ý).
  3. Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP): Sử dụng ma trận so sánh cặp để xác định trọng số cho 12 tiêu chí phân vùng môi trường:
TT Tiêu chí đánh giá Trọng số ($W_i$)
1 Địa hình (hình thái cấu trúc và trắc lượng hình thái) 0,22
2 Thủy văn (ranh giới các lưu vực sông) 0,14
3 Tai biến thiên nhiên 0,08
4 Dân cư (sự phân bố dân cư) 0,08
5 Đô thị (sự phân bố các đô thị) 0,08
6 Nông - lâm nghiệp, thủy sản (phân bố không gian sản xuất) 0,08
7 Công nghiệp (phân bố không gian sản xuất) 0,08
8 Dịch vụ (phân bố không gian hoạt động) 0,08
9 Khí hậu (phân hóa nhiệt độ, lượng mưa) 0,05
10 Thổ nhưỡng (các loại đất) 0,05
11 Địa chất (các loại đá) 0,03
12 Đa dạng sinh học 0,02

Kết quả AHP xác định địa hình (trọng số 0,22) là tiêu chí trội quyết định phân chia 2 nhóm vùng môi trường:

  • Nhóm vùng đồi núi: Độ cao $>10$ m đến $1.774$ m.
  • Nhóm vùng đồng bằng ven biển: Độ cao $\le 10$ m.
  1. Tiêu chí phân cấp mức độ nhạy cảm môi trường và hiện trạng sử dụng đất:
Mức độ nhạy cảm Mức độ bảo vệ, sử dụng (Tên vùng) Tiêu chí thành phần được xác lập
Cao Vùng bảo vệ nghiêm ngặt Nội thành đô thị loại I; Nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; Khu bảo tồn thiên nhiên; Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa.
Trung bình Vùng hạn chế phát thải Nội thị đô thị loại IV, V; Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt cấp cho sinh hoạt; Vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên; Vùng đất ngập nước quan trọng; Khu vui chơi giải trí dưới nước.
Thấp Vùng phát triển kinh tế Vùng phát triển lâm - nông - thủy sản; Vùng phát triển công nghiệp - xây dựng; Vùng phát triển dịch vụ.

Nguyên tắc xác định nhóm tiểu vùng kinh tế: Dựa trên tỷ trọng cơ cấu đất đai cấp huyện: nếu đất lâm nghiệp $>50%$, các loại khác $<15%$ thì xác định là tiểu vùng lâm nghiệp; nếu đất lâm nghiệp $>25%$ và đất nông nghiệp $>25%$, các loại khác $<15%$ thì xác định là tiểu vùng lâm, nông nghiệp; nếu đất lâm nghiệp $>25%$, đất nông nghiệp $>25%$, đất chuyên dùng (công nghiệp) $>25%$, các loại khác $<15%$ thì xác định là tiểu vùng lâm, nông, công nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp luận về bảo vệ môi trường

Chương 1 tổng quan tình hình nghiên cứu bảo vệ môi trường, quy hoạch môi trường và phân vùng môi trường trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tác giả phân tích kinh nghiệm từ các báo cáo toàn cầu của UNEP, IUCN, IPCC, hệ thống phương pháp phân vùng môi trường quốc tế (Beatley, Hallett, Hubacek) và quy định pháp luật Việt Nam (Luật BVMT 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT). Chương này xác lập 4 cách tiếp cận (địa lý tổng hợp, sinh thái, quản lý hành chính, lưu vực sông), 5 quan điểm chỉ đạo (hệ thống, tổng hợp, lãnh thổ, lịch sử - viễn cảnh, phát triển bền vững) và quy trình nghiên cứu gồm 4 giai đoạn. Kết quả nổi bật của chương là áp dụng thành công phương pháp AHP với 12 tiêu chí để xác định trọng số địa hình ($0,22$) và thủy văn ($0,14$), thiết lập khung ma trận phân vùng môi trường kết hợp giữa yếu tố độ cao và mức độ nhạy cảm môi trường.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề phân vùng, bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày toàn diện đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Địa hình phân hóa rõ rệt với 74,35% đồi núi và 25,65% đồng bằng duyên hải, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai rộng 216,2 km²; chuỗi số liệu khí hậu giai đoạn 1976-2020 phản ánh nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm; đánh giá tài nguyên nước mặt (lưu vực sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Truồi, sông Nong, sông Tả Trạch, sông Phú Bài, sông Phổ Lợi, sông Đại Giang, sông Bù Lu); tài nguyên đất theo hiện trạng sử dụng đất năm 2020; tài nguyên sinh vật và các khu bảo tồn thiên nhiên (VQG Bạch Mã, KBTTN Sao La, KBTTN Phong Điền); các tai biến thiên nhiên (bão, ATNĐ thời kỳ 1961-2019, lũ lụt trên báo động II giai đoạn 1978-2020 tại trạm Kim Long, sạt lở bờ sông, xói lở bờ biển).
  • Hiện trạng và diễn biến môi trường (2017-2020): Phân tích số liệu quan trắc không khí (nồng độ bụi TSP); môi trường nước sông, hồ, phụ lưu, hộ thành hào và đầm phá thông qua nồng độ Coliform và chỉ số chất lượng nước WQI (giai đoạn 2018-2020); hiện trạng môi trường đất; công tác quản lý chất thải rắn (các khu xử lý CTR tập trung).
  • Dự báo đến năm 2050: Dự báo quy mô dân số tỉnh Thừa Thiên Huế, khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày, lượng chất thải rắn nguy hại và các loại chất thải khác, làm căn cứ thực tiễn cho công tác phân vùng.

Chương 3: Phân vùng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3 là nội dung cốt lõi của luận án, công bố kết quả phân vùng môi trường và hệ thống giải pháp:

  • Kết quả phân vùng môi trường: Toàn bộ lãnh thổ đất liền tỉnh Thừa Thiên Huế được phân chia thành 2 nhóm vùng, 6 vùng, 22 nhóm tiểu vùng và 270 tiểu vùng môi trường:
    • 2 nhóm vùng: Nhóm vùng môi trường đồi núi (độ cao $>10$ m đến $1.774$ m) và Nhóm vùng môi trường đồng bằng ven biển (độ cao $\le 10$ m).
    • 6 vùng môi trường: Vùng bảo vệ nghiêm ngặt đồi núi, Vùng hạn chế phát thải đồi núi, Vùng phát triển kinh tế đồi núi, Vùng bảo vệ nghiêm ngặt đồng bằng ven biển, Vùng hạn chế phát thải đồng bằng ven biển, Vùng phát triển kinh tế đồng bằng ven biển.
    • 22 nhóm tiểu vùng và 270 tiểu vùng môi trường được xác định dựa trên ranh giới hành chính cấp huyện, các đối tượng bảo tồn nhạy cảm và hiện trạng sử dụng đất (lâm nghiệp, nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, dịch vụ).
  • Hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường: Đề xuất định hướng giải pháp đồng bộ theo 3 nhóm:
    1. Giải pháp theo từng đơn vị phân vùng môi trường (bảo vệ nghiêm ngặt, hạn chế phát thải, phát triển kinh tế).
    2. Giải pháp theo từng thành phần môi trường (môi trường nước, không khí, đất, quản lý CTR, bảo tồn ĐDSH, ứng phó BĐKH và TBTN), bao gồm đề xuất mạng lưới và tần suất quan trắc chất lượng môi trường định kỳ.
    3. Giải pháp quản lý chung: Hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tăng cường tuyên truyền và thu hút nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật BVMT.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Vận dụng sáng tạo và chuẩn hóa phương pháp luận đánh giá tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, tai biến thiên nhiên và hiện trạng môi trường vào nghiên cứu phân vùng môi trường cấp tỉnh.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ tiêu chí và quy trình phân vùng môi trường hai bước: kết hợp phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để phân nhóm vùng theo địa hình và phân cấp mức độ nhạy cảm môi trường theo quy định của Luật BVMT năm 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Lần đầu tiên xác lập bản đồ phân vùng môi trường chi tiết cho toàn bộ phần đất liền tỉnh Thừa Thiên Huế với cấu trúc thứ bậc rõ ràng: 2 nhóm vùng, 6 vùng, 22 nhóm tiểu vùng và 270 tiểu vùng môi trường.
  • Xác định cụ thể chức năng môi trường, các vấn đề môi trường trọng tâm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường đặc thù, đồng bộ cho từng tiểu vùng, từng thành phần môi trường và toàn tỉnh.
  • Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ tích hợp nội dung bảo vệ môi trường vào Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, hỗ trợ thực hiện mục tiêu đưa Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chưa thực hiện phân vùng môi trường cho vùng biển ven bờ cách bờ 6 hải lý trở vào và khu vực đảo Sơn Chà (do giới hạn phạm vi nghiên cứu để kế thừa quy hoạch phân vùng đới bờ đã được UBND tỉnh phê duyệt năm 2012 theo Quyết định 2293/QĐ-UBND). Bên cạnh đó, chuỗi số liệu kinh tế - xã hội và du lịch giai đoạn 2020-2021 có sự biến động đột xuất do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu kinh tế phải lấy mốc so sánh chuẩn năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phân vùng môi trường tích hợp giữa dải đất liền ven bờ và toàn bộ vùng biển, hải đảo của tỉnh; tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu quan trắc môi trường và phát triển kinh tế sau năm 2021 để hiệu chỉnh các kịch bản dự báo tải lượng chất thải và sức chịu tải môi trường đến năm 2050.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở TN&MT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế): Kết quả phân vùng và hệ thống giải pháp là tài liệu tham khảo trong việc thẩm định dự án đầu tư, cấp phép môi trường, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quản lý chất thải rắn.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học (các trường đại học, viện nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Địa lý, Môi trường): Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp công cụ GIS và mô hình AHP trong phân vùng môi trường cấp tỉnh theo khung pháp lý Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí nào đóng vai trò quyết định trong việc phân chia các nhóm vùng môi trường của tỉnh Thừa Thiên Huế?
Dựa trên kết quả ma trận so sánh cặp AHP với 12 tiêu chí, tiêu chí Địa hình có trọng số cao nhất ($0,22$), kế đến là Thủy văn ($0,14$). Địa hình là tiêu chí quyết định để chia lãnh thổ tỉnh thành 2 nhóm vùng: Nhóm vùng đồi núi (độ cao $>10$ m đến $1.774$ m) và Nhóm vùng đồng bằng ven biển (độ cao $\le 10$ m).

2. Luận án đã phân chia không gian môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế thành bao nhiêu đơn vị phân vùng?
Toàn bộ phần đất liền của tỉnh Thừa Thiên Huế được phân chia thành 2 nhóm vùng, 6 vùng môi trường, 22 nhóm tiểu vùng và 270 tiểu vùng môi trường.

3. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt và Vùng hạn chế phát thải trong luận án được xác định dựa trên những căn cứ pháp lý và tiêu chí nào?
Các vùng này được xác lập theo Điều 22 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP:

  • Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Gồm nội thành đô thị loại I (TP Huế), các nguồn nước mặt cấp cho sinh hoạt, các khu bảo tồn thiên nhiên (Bạch Mã, Sao La, Phong Điền) và khu vực bảo vệ 1 của các di tích lịch sử - văn hóa.
  • Vùng hạn chế phát thải: Gồm nội thị các đô thị loại IV và V, hành lang bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đất ngập nước quan trọng và khu vui chơi giải trí dưới nước.

4. Vì sao phạm vi không gian nghiên cứu của luận án không bao gồm vùng biển và đảo Sơn Chà?
Do ngày 05/12/2012, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định số 2293/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trong đó vùng biển từ bờ ra 6 hải lý và đảo Sơn Chà đã được phân vùng chi tiết thành 11 vùng thuộc 4 nhóm chức năng. Luận án kế thừa kết quả này và tập trung vào phần lãnh thổ đất liền.

5. Mức độ đồng thuận của các chuyên gia đối với quy trình và phương án phân vùng môi trường của luận án đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Kết quả tham vấn 25 chuyên gia và nhà khoa học cho thấy: tỷ lệ đồng thuận (gồm hoàn toàn đồng ý và đồng ý) đối với quy trình phân vùng môi trường đạt 96% (28% hoàn toàn đồng ý, 68% đồng ý); tỷ lệ đồng thuận đối với phương án phân vùng môi trường đạt 96% (20% hoàn toàn đồng ý, 76% đồng ý).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phan Anh Hằng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế theo các quy định mới của Luật Bảo vệ môi trường 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thứ bậc AHP, công nghệ GIS và hệ thống 8 đợt điều tra thực địa, tác giả đã phân vùng không gian đất liền của tỉnh thành 2 nhóm vùng, 6 vùng, 22 nhóm tiểu vùng và 270 tiểu vùng môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ môi trường, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững và hỗ trợ tiến trình xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị.