Luận án tiến sĩ về chuyển pha điện trong perovskite La0,7Sr0,3MnO3:Ni và La2NiO4+δ:BaTiO3

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu chế tạo vật liệu nghiên cứu một số chuyển pha từ điện trong các perovskite la0 7sr0 3mno3ni và, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN PHA TỪ - ĐIỆN VÀ VẬT LIỆU PEROVSKITE HỌ LANTHANUM (La), SẮT ĐIỆN BaTiO3

1.1. Chuyển pha loại 2 sắt từ - thuận từ và các chỉ số tới hạn

1.2. Lý thuyết trường trung bình

1.3. Tương tác trao đổi. Mô hình Heisenberg

1.4. Lý thuyết Landau cho chuyển pha sắt từ thuận từ

1.5. Tính chất tới hạn

1.6. Phương pháp xác định tham số tới hạn

1.7. Chuyển pha kim loại – điện môi

1.8. Cấu trúc vùng năng lượng điện tử trong tinh thể. Mô hình Mott-Hubbard

1.9. Mô hình dẫn polaron. Vật liệu La0,7Sr0,3MnO3

1.10. Cấu trúc tinh thể. Tính chất từ

1.11. Tính chất điện. Vật liệu sắt điện BaTiO3

1.12. Cấu trúc tinh thể. Tính chất sắt điện

1.13. Sự ảnh hưởng nút khuyết oxy lên tính chất của BTO. Vật liệu La2NiO4+δ

1.14. Cấu trúc tinh thể. Tính chất từ

1.15. Vật liệu đa pha sắt điện – sắt từ và ứng dụng

1.16. Vật liệu perovskite đa pha sắt điện, sắt từ

1.17. Ứng dụng trong lĩnh vực spin tử (spintronics)

1.18. Ứng dụng trong pin nhiên liệu rắn

1.19. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1. Chế tạo mẫu

2.2. Chế tạo mẫu La2NiO4+δ

2.3. Chế tạo mẫu BTO

2.4. Chế tạo hệ (La2NiO4+δ)1-x(BaTiO3)x

2.5. Chế tạo hệ La0,7Sr0,3Mn1-xNixO3

2.6. Các phương pháp đo đặc trưng

2.7. Nhiễu xạ tia X

2.8. Kính hiển vi điện tử quét và truyền qua

2.9. Phương pháp bốn mũi dò

2.10. Hệ đo tính chất từ

2.11. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: TÍNH CHẤT TỚI HẠN CỦA HỆ La0,7Sr0,3Mn1-xNixO3

3.1. Cấu trúc tinh thể

3.2. Tính chất tới hạn

3.3. Chuyển pha sắt từ - thuận từ

3.4. Xác định tham số tới hạn

3.5. Kết quả đánh giá các tham số tới hạn và nhận xét

3.6. Kết luận chương

4. CHƯƠNG 4: HỆ (La2NiO4+δ)1-x(BaTiO3)x với x: 0,0 – 0,5

4.1. Cấu trúc tinh thể hệ composite (LNO)1-x(BTO)x

4.2. Cấu trúc perovskite LNO, BTO

4.3. Đánh giá hai phương pháp chế tạo

4.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X

4.5. Ảnh SEM và cấu trúc hạt của các mẫu composite LNO1-xBTOx. Ảnh HRTEM và cấu trúc giả lõi vỏ

4.6. Tính chất từ của hệ LNO1-xBTOx

4.7. Sự tăng độ dẫn của hệ LNO1-xBTOx, x: 0,0 – 0,5 và chuyển pha kim loại điện – môi ở vùng nhiệt độ cao

4.8. Tính chất điện. Cơ chế chuyển pha kim loại điện môi

4.9. Kết luận chương

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án tiến sĩ chế tạo vật liệu perovskite

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc chế tạo và nghiên cứu các vật liệu perovskite, đặc biệt là các chuyển pha từ điện trong các hợp chất La0.7Sr0.3MnO3:Ni và La2NiO4+δ:BaTiO3. Vật liệu perovskite đã thu hút sự chú ý lớn trong nghiên cứu vật liệu do tính chất điện từ độc đáo của chúng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng các vật liệu này có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như cảm biến từ, pin nhiên liệu và thiết bị điện tử. Việc hiểu rõ về các chuyển pha từ điện trong các vật liệu này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng công nghệ hiện đại.

1.1. Định nghĩa và cấu trúc của vật liệu perovskite

Vật liệu perovskite có cấu trúc tinh thể đặc trưng với công thức chung ABO3, trong đó A và B là các ion kim loại khác nhau. Cấu trúc này cho phép sự sắp xếp linh hoạt của các ion, dẫn đến nhiều tính chất vật lý khác nhau. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thay đổi thành phần hóa học có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến tính chất điện từ của vật liệu, đặc biệt là trong các hợp chất như La0.7Sr0.3MnO3 và La2NiO4+δ.

1.2. Tính chất điện từ của vật liệu perovskite

Các vật liệu perovskite như La0.7Sr0.3MnO3 và La2NiO4+δ có tính chất điện từ đặc biệt, bao gồm hiệu ứng từ trở khổng lồ (CMR) và chuyển pha kim loại - điện môi (MIT). Hiệu ứng CMR cho phép các vật liệu này hoạt động hiệu quả trong các thiết bị cảm biến từ, trong khi MIT là cơ sở cho các ứng dụng trong điện tử và spintronics. Nghiên cứu về các tính chất này là rất quan trọng để phát triển các ứng dụng mới.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu chuyển pha từ điện

Nghiên cứu về chuyển pha từ điện trong các vật liệu perovskite gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự phức tạp trong việc xác định các tham số tới hạn và mối quan hệ giữa chúng với các tương tác từ trong hệ vật liệu. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng các yếu tố như nhiệt độ, áp suất và thành phần hóa học có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển pha. Do đó, việc phát triển các phương pháp nghiên cứu mới và chính xác là rất cần thiết.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển pha từ điện

Nhiệt độ và áp suất là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chuyển pha từ điện trong các vật liệu perovskite. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi nhiệt độ tăng, các trạng thái điện từ có thể thay đổi, dẫn đến sự chuyển pha từ sắt từ sang thuận từ. Bên cạnh đó, thành phần hóa học cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất điện từ của vật liệu.

2.2. Thách thức trong việc xác định tham số tới hạn

Việc xác định các tham số tới hạn trong chuyển pha từ điện là một thách thức lớn. Các phương pháp hiện tại thường gặp khó khăn trong việc đo đạc chính xác các thông số này, đặc biệt là trong các hệ vật liệu phức tạp. Do đó, cần có các phương pháp nghiên cứu mới để cải thiện độ chính xác và độ tin cậy của các kết quả.

III. Phương pháp chế tạo vật liệu perovskite hiệu quả

Để chế tạo các vật liệu perovskite, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng, bao gồm phương pháp sol-gel, phương pháp gốm và phương pháp hóa học. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất của vật liệu cuối cùng. Việc lựa chọn phương pháp chế tạo phù hợp là rất quan trọng để đạt được các tính chất mong muốn.

3.1. Phương pháp sol gel trong chế tạo vật liệu

Phương pháp sol-gel là một trong những phương pháp phổ biến để chế tạo vật liệu perovskite. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt kích thước hạt và cấu trúc tinh thể của vật liệu. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc điều chỉnh các điều kiện phản ứng có thể dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong tính chất điện từ của vật liệu.

3.2. Phương pháp gốm và ứng dụng của nó

Phương pháp gốm là một phương pháp truyền thống trong chế tạo vật liệu perovskite. Phương pháp này thường đơn giản và tiết kiệm chi phí, nhưng có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát kích thước hạt và độ đồng nhất của vật liệu. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa quy trình nung có thể cải thiện đáng kể tính chất của vật liệu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các vật liệu perovskite như La0.7Sr0.3MnO3:Ni và La2NiO4+δ:BaTiO3 có tính chất điện từ vượt trội, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực như cảm biến từ, pin nhiên liệu và thiết bị điện tử. Việc hiểu rõ về các chuyển pha từ điện trong các vật liệu này sẽ giúp phát triển các công nghệ mới và cải thiện hiệu suất của các thiết bị hiện có.

4.1. Ứng dụng trong cảm biến từ

Vật liệu perovskite có tính chất từ tính mạnh mẽ, cho phép chúng được sử dụng trong các thiết bị cảm biến từ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu ứng từ trở khổng lồ (CMR) trong các vật liệu này có thể cải thiện độ nhạy của cảm biến, mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực công nghệ cảm biến.

4.2. Tiềm năng trong pin nhiên liệu

Vật liệu perovskite cũng có tiềm năng lớn trong ứng dụng làm điện cực trong pin nhiên liệu. Các nghiên cứu cho thấy rằng các vật liệu này có thể cải thiện hiệu suất và độ bền của pin nhiên liệu, góp phần vào sự phát triển của các nguồn năng lượng tái tạo.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về chế tạo và tính chất của các vật liệu perovskite đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực vật liệu điện từ. Việc hiểu rõ về các chuyển pha từ điện và phát triển các phương pháp chế tạo hiệu quả sẽ giúp nâng cao hiệu suất của các thiết bị điện tử và cảm biến. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn và cải tiến công nghệ trong nhiều lĩnh vực.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp chế tạo mới và tối ưu hóa các điều kiện phản ứng để cải thiện tính chất của vật liệu. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu sâu hơn về các cơ chế chuyển pha từ điện cũng là một hướng đi quan trọng.

5.2. Ứng dụng trong công nghệ tương lai

Với những tiến bộ trong nghiên cứu vật liệu perovskite, có thể kỳ vọng rằng các ứng dụng trong công nghệ tương lai sẽ ngày càng đa dạng và phong phú. Các vật liệu này có thể đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các thiết bị điện tử tiên tiến và các nguồn năng lượng sạch.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN PHA TỪ - ĐIỆN VÀ VẬT LIỆU PEROVSKITE HỌ LANTHANUM (La), SẮT ĐIỆN BaTiO3 1. Chuyển pha loại 2 sắt từ - thuận từ và các chỉ số tới hạn Theo Paul Ehrenfest, sự chuyển pha được chia làm hai loại: chuyển pha loại 1 và chuyển pha loại 2. Sự phân loại chuyển pha dựa trên tính biến đổi năng lượng tự do như là một hàm của các biến nhiệt động lực học. Chuyển pha loại 1: Là chuyển pha có trạng thái biến đổi đột ngột, đạo hàm bậc nhất của năng lượng tự do bị gián đoạn tại điểm chuyển pha.

Chuyển pha loại 1 liên quan đến ẩn nhiệt. Trong quá trình chuyển pha hệ hấp thụ hoặc nhả ra một lượng năng lượng trên đơn vị thể tích nhưng nhiệt độ của hệ không thay đổi. Lúc đó hệ tồn tại trong trạng thái hỗn hợp. Chuyển pha loại 2: Là chuyển pha có đạo hàm bậc nhất của năng lương tự do là đại lượng liên tục nhưng đạo hàm bậc hai lại không liên tục tại điểm chuyển pha [3].

Chuyển pha sắt từ - thuận từ là chuyển pha loại hai trong đó có sự phá vỡ trật tự sắt từ (pha đối xứng thấp) chuyển sang pha thuận từ (pha đối xứng cao). Chúng tôi trình bày sơ lược dưới đây lý thuyết trường phân tử và một số mô hình từ học vi mô như mô hình Heisenberg, mô hình Ising, lý thuyết chuyển pha Landau với một số nét chính của lý thuyết chuyển pha trong vùng tới hạn cũng được trình bày để làm cơ sở cho nghiên cứu hiện tượng chuyển pha trong họ vật liệu LSMO:Ni. Lý thuyết trường trung bình Các tham số đặc trưng cho vật liệu sắt từ có trật tự xa là độ từ hóa tự phát (độ từ hóa khi không có từ trường ngoài), nhiệt độ Curie TC (nhiệt độ chuyển pha từ pha sắt từ sang pha thuận từ), độ cảm từ, …. Nguyên nhân của sự hình thành độ từ hóa tự phát này là do sự tương tác giữa các mô men từ nguyên tử dẫn đến sự định hướng trật tự các mô men từ này trong 1 đơn vị thể tích vật liệu.Véc tơ độ từ hoá tự phát có xu hướng nằm dọc theo các hướng dễ từ hoá do cấu trúc từ của tinh thể và hình dạng mẫu.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Năm 1906, lý thuyết về tính sắt từ đầu tiên được đưa ra bởi Pierre Weiss và dựa trên thuyết thuận từ Langevin và là thuyết trường trung bình đầu tiên về chuyển pha. Lý thuyết cho rằng có tồn tại một từ trường phân tử (do đó lý thuyết này còn có tên gọi là lý thuyết trường phân tử hay trường Weiss) đặc trưng cho tương tác từ giữa các nguyên tử từ tính. Từ trường này tỉ lệ với độ từ hóa của chất sắt từ và từ trường nội trong mẫu là tổng của trường Weiss và từ trường ngoài: Hi = nwM + H (1.1) Ở đây nw là hệ số trường phân tử. Sự tăng nhiệt độ làm tăng độ mất trật tự trong sự sắp xếp các mô - men từ nguyên tử và làm giảm độ từ hóa.

Nhiệt độ mà tại đó hệ chuyển từ pha trật tự (pha FM) với tham số trật tự là độ từ hóa M khác không sang pha mất trật tự (pha PM) với M = 0 được gọi là nhiệt độ Curie TC. Trong pha thuận từ (T > TC) các mô men từ nguyên tử sắp xếp hỗn độn, sử dụng (1.1) và khi từ trường ngoài bé độ cảm thuận từ phụ thuộc nhiệt độ theo định luật Curie – Weiss: 𝐶 𝜒= (1.2) 𝑇 − 𝑇𝐶 với 𝑇𝐶 là nhiệt độ Curie [4, 120]. Tương tác trao đổi Nguyên nhân sự hình thành của trường phân tử trong lý thuyết của Weiss được giải thích dựa trên tương tác trao đổi của các điện tử theo cơ học lượng tử. Tương tác trao đổi giữa các điện tử ở lớp vỏ điện tử không bị chiếm đầy hoàn toàn của các nguyên tử trong vật liệu từ phụ thuộc vào spin của nguyên tử và gây nên tính chất sắt từ được mô tả trên hình 1.

Mỗi mũi tên tương ứng một spin nguyên tử, các spin nguyên tử định hướng song song do tương tác trao đổi FM gây nên tính sắt từ, ngược lại, các spin nguyên tử định hướng đối song do tương tác trao đổi AF gây nên tính phản sắt từ. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình sắp xếp trật tự từ: (a) Trật tự sắt từ, (b) Trật tự phản sắt từ. Mỗi mũi tên tương ứng một spin nguyên tử [95].

Bản chất của năng lượng trao đổi là năng lượng tương tác Coulomb phụ thuộc spin giữa hai điện tử tại tại vị trí r, r’. Ví dụ điển hình cho tương tác trao đổi là bài toán tương tác Coulomb phụ thuộc trạng thái spin của hai điện tử trong phân tử hydro được trình bày trong [4, 95]. Mô hình Heisenberg Mô hình Heisenberg là mô hình tương tác giữa các spin định xứ trong chất rắn. Mô hình này sử dụng năng lượng tương tác trao đổi J ij giữa các spin tại nút mạng thứ i, 𝑠𝑖 và nút mạng thứ j, 𝑠𝑗 , như một tham số.

Mô hình Heisenberg lượng tử được viết như sau cho hệ spin mà mỗi spin có giá trị spin s và có 2s +1 trạng thái tương ứng [95]: ̂ = −2 ∑𝑖>𝑗 𝐽 𝒔𝑖 𝒔𝑗 − 𝑔𝜇0 𝜇𝐵 ∑𝑖 𝑯.3) 𝑖𝑗 H là từ trường ngoài tác động lên spin 𝒔𝑖. Số hạng thứ nhất mô tả tương tác trao đổi giữa hai spin ở hai nút mạng i và j khác nhau. Trong thực tế, Jij thường được coi là thông số tương tác trao đổi hiện tượng luận. Jij > 0 tương ứng với trường hợp sắt từ và âm (Jij < 0) tương ứng với trường hợp phản sắt từ.

Trong hợp chất từ tính phức tạp như hệ từ mất trật tự có sự cạnh tranh tương tác thì trong một miền từ có thể có các nguyên tử với các spin mà tương tác trao đổi giữa các căp spin Jij có thể có dấu khác nhau. Thông số tương tác trao đổi giữa hai spin 𝐽𝑖𝑗 = 𝐽|𝑟⃗𝑖 − ⃗𝑟𝑗 |giảm nhanh theo sự tăng khoảng cách giữa các spin cho nên người ta thường chỉ tính tới tương tác trao đổi 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com giữa các spin là lân cận gần nhất. Tương quan không gian giữa các spin là rất quan trọng ở nhiệt độ lân cận nhiệt độ chuyển pha FM - PM. Mô hình Heisenberg được áp dụng hiệu qủa cho vật liệu từ có các mô men từ định xứ ở các nút mạng.

Các vật liệu tương ứng thường là chất cách điện với các hàm sóng định xứ tốt. Trong thực tế, bước nhảy của điện tử (spin) xen kẽ dẫn đến sự hình thành tạm thời các trạng thái ion, như được minh họa trong hình 1.2, và các trạng thái này bị bỏ qua. Điều này rất quan trọng trong kim loại, trong đó mô hình Heisenberg không thể được sử dụng mà xem xét không cẩn thận sự nhảy của các điện tử (spin). Mô hình Heisenberg là mô hình đẳng hướng, nghĩa là đối xứng với phép quay các spin, mô hình này không những được áp dụng cho vật liệu từ khối (3D) mà còn cho các vật liệu dạng màng mỏng, chuỗi nguyên tử (vật liệu từ thấp chiều).

Đối với vật liệu thấp chiều như màng mỏng tương tác trao đổi giữa các spin trên bề mặt có thể khác với tương tác trao đổi giữa các spin bên trong màng. Sự hình thành các trạng thái ion tạm thời do bước nhảy liên kết. Mô hình Heisenberg giả định các hàm sóng tương quan (trái) và trạng thái ion (phải), theo thứ tự thấp nhất, bị bỏ qua [95]. Trong tính toán mô hình Heisenberg chỉ sử dụng gần đúng tương tác trao đổi giữa các spin lân cận gần nhất (ký hiệu là J), tương tác trao đổi xa hơn được bỏ qua.

Khi đó số hạng thứ nhất trong Hamiltonian Heisenberg (1.3) cho cặp spin s, s’ được viết là [95]: ̂ = −2𝐽(𝑠𝑥 𝑠𝑥′ + 𝑠𝑦 𝑠𝑦′ + 𝑠𝑧 𝑠𝑧′ ) 𝐻 (1.4) Hamiltonian này đối xứng với ba thành phần spin sx, sy và sz và biểu thức (1.4) được tổng quát hóa cho trường hợp véc tơ spin tùy ý có n thành phần. Ví dụ: n = 1 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chính là mô hình Ising với một thành phần sz. Mô hình Ising spin-1/2 là mô hình đơn giản nhất cho trật tự từ ở nhiệt độ hữu hạn. Mô hình này chỉ có hai trạng thái quay cho spin ở nút mạng si = ± 1 hoặc  và  [95].

Lý thuyết Landau cho chuyển pha sắt từ thuận từ Lý thuyết Landau là lý thuyết trường trung bình ở gần nhiệt độ Curie. Năng lượng tự do của hệ là bất biến với phép đảo độ từ hóa: GL(M) = GL(-M). Gần nhiệt độ Curie tham số trật tự (độ từ hóa) được coi là đại lượng bé và năng lượng tự do của hệ từ tính được khai triển vào chuỗi theo bậc bé của độ từ hoá M như sau [95]: 𝐺𝐿 = 𝐴𝑀2 + 𝐵𝑀4 + ⋯ − 𝜇𝑜 𝐻𝑀 (1.5) Hệ số A(T) phụ thuộc nhiệt độ còn B có thể coi gần đúng là không phụ thuộc nhiệt độ, H là từ trường ngoài. - Khi T < TC: Năng lượng tự do đạt giá trị nhỏ nhất (cực tiểu) khi độ từ hóa bão hoà M = Ms với A < 0, B > 0.

- Khi T > TC: Năng lượng tự do có cực tiểu khi M = 0 với A > 0, B > 0. Do đó hệ số A phải đổi dấu tại TC nên ta có thể đặt: A = a (T - TC), trong đó a là hệ số dương không phụ thuộc vào nhiệt độ, a > 0. Ở gần nhiệt độ TC (T < TC và khi không có từ trường ngoài) độ từ hóa phụ thuộc nhiệt độ theo qui luật: 𝑎 𝑀𝑆 ≈ √ (𝑇 − 𝑇𝐶 )1/2 (1.7) chính là định luật Curie – Weiss. Ở lân cận nhiệt độ chuyển pha FM - PM (TC) ta có: 𝜇 ( 𝑜)𝐻 𝑎 2 𝑀 = 4𝐵 − ( ) (𝑇 − 𝑇𝐶 ) (1.8) 𝑀 2𝐵 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.8) là phương trình cơ bản cho phương pháp đồ thị Arrott sử dụng trong vùng nhiệt độ gần nhiệt độ Curie để tìm các tham số tới hạn , ,  [56] nêu ra ở phần dưới đây.

Tính chất tới hạn Những thay đổi nhiệt động đặc trưng cho tính chất của một hệ từ tính trong vùng lân cận của nhiệt độ chuyển pha loại hai, là nhiệt động học trong vùng tới hạn. Nhiệt động lực học thống kê chỉ ra rằng độ cảm sắt từ ở trạng thái cân bằng nhiệt phụ thuộc vào độ thăng giáng của mô men từ trong vùng tới hạn [56].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ