Tổng quan luận án

Công tác quản lý tiến độ trong các dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam đóng vai trò trọng yếu đối với hiệu quả sử dụng nguồn vốn và chất lượng công trình. Nguồn vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách Nhà nước chiếm tỷ trọng khoảng 30% GDP cả nước. Tuy nhiên, thực tế triển khai cho thấy tình trạng chậm tiến độ và đội vốn diễn ra tại nhiều công trình quy mô lớn (như tuyến đường Nội Bài – Nhật Tân điều chỉnh từ 4.956 tỷ đồng lên 6.742 tỷ đồng; dự án hồ Tả Trạch tăng 256% từ 1.081 tỷ đồng lên 3.848 tỷ đồng; Trung tâm hành chính TP. Đà Nẵng từ 880 tỷ đồng tăng lên hơn 2.000 tỷ đồng).

Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – vùng kinh tế gồm 13 tỉnh thành với diện tích tự nhiên khoảng 3,96 triệu ha – nhiều dự án cũng ghi nhận tình trạng chậm tiến độ và đội vốn đáng kể (như Xí nghiệp Vị Thanh tăng 213% vốn đầu tư; dự án bờ kè sông Cần Thơ tăng từ 711 tỷ đồng lên hơn 1.000 tỷ đồng; bệnh viện đa khoa huyện Ngọc Hiển điều chỉnh từ 102 tỷ đồng lên 151 tỷ đồng; dự án Bạc Liêu Tower trị giá hơn 319 tỷ đồng chưa đưa vào khai thác sử dụng). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác lập tiến độ chưa dự báo chính xác các biến động thực tế và rủi ro phát sinh trong quá trình thi công như điều kiện thời tiết, giải phóng mặt bằng, thay đổi chính sách, biến động giá, cung ứng vật tư và năng lực của các bên tham gia.

Hiện nay, việc lập tiến độ tại khu vực ĐBSCL chủ yếu dựa vào các phương pháp truyền thống (sơ đồ ngang, sơ đồ xiên, sơ đồ mạng lưới) căn cứ theo hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình (như Công văn 1776/BXD-VP và Quyết định 235/QĐ-BXD). Các phương pháp này chưa xử lý tốt các dữ liệu đầu vào thiếu chắc chắn và biến động khách quan. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần ứng dụng một công cụ toán học có khả năng lượng hóa sự không chắc chắn để hỗ trợ lập kế hoạch tiến độ có độ tin cậy cao hơn. Luận án của nghiên cứu sinh Trương Công Bằng đã lựa chọn hướng ứng dụng lý thuyết tập mờ nhằm giải quyết vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về lập tiến độ thực hiện dự án cũng như ảnh hưởng của tiến độ đến chi phí đầu tư xây dựng dự án nói chung và ở khu vực ĐBSCL nói riêng.
  2. Đánh giá thực trạng áp dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng ở ĐBSCL, xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại khu vực ĐBSCL.
  3. Đề xuất các giải pháp ứng dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại khu vực ĐBSCL nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của tiến độ đến chi phí đầu tư xây dựng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại khu vực ĐBSCL.
  • Phạm vi không gian: Các dự án xây dựng sử dụng vốn nhà nước (bao gồm 3 nguồn vốn chính: Ngân sách Nhà nước, Trái phiếu Chính phủ, ODA) tại 13 tỉnh, thành phố thuộc khu vực ĐBSCL.
  • Phạm vi thời gian: Các dự án xây dựng triển khai trong giai đoạn 2009 – 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án, cụ thể là tiến độ trong quá trình thi công xây dựng công trình (tính từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa công trình vào sử dụng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lý thuyết tập mờ (Fuzzy Sets Theory) và logic mờ do L. Zadeh khởi xướng năm 1965 nhằm mô hình hóa sự không chắc chắn của ngôn ngữ tự nhiên, mở rộng từ logic Boolean cổ điển bằng cách đưa vào khái niệm hàm thuộc $\mu_A(x) \in [0, 1]$. Trong lĩnh vực xây dựng, lý thuyết mờ đã được nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới từ đầu thập niên 70 ở nhiều nội dung:

  • Tính toán sự vận hành tối ưu máy đào đất nhằm ước tính chính xác thời gian thi công.
  • Đánh giá an toàn lao động trên công trường xây dựng.
  • Dự đoán cường độ ban đầu của bê tông sử dụng mô hình hệ thống suy luận mờ.
  • Ước tính tỷ lệ thiệt hại do động đất của các tòa nhà.
  • Tiếp cận mô hình mờ trong kiểm soát chi phí xây dựng.
  • Phát triển mô hình Fuzzy PERT sử dụng số mờ tam giác, số mờ hình thang để khắc phục nhược điểm của phương pháp PERT truyền thống; ứng dụng phương pháp FPNA (Fuzzy Project Network Analysis) trong phân tích sơ đồ mạng.
  • Sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc mờ (Fuzzy AHP - F-AHP) để đánh giá và so sánh cặp các nhân tố ảnh hưởng.

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về tập mờ đã tiếp cận một số khía cạnh kỹ thuật và quản lý như: phân tích mờ kết cấu công trình, tính toán giá trị hiện tại của dự án xây dựng, lựa chọn hàm thuộc cho mô hình dự báo nguy cơ ống cấp nước bị chất ô nhiễm xâm nhập, tính toán độ tin cậy của công trình có biến mờ tham gia, và ứng dụng lý thuyết mờ trong kế hoạch hóa tiến độ.

Vị trí của luận án: Mặc dù lý thuyết tập mờ đã có nền tảng học thuật quốc tế và bước đầu ứng dụng tại Việt Nam, việc áp dụng lý thuyết tập mờ kết hợp F-AHP để nhận diện, lượng hóa các yếu tố rủi ro và thiết kế kế hoạch tiến độ thi công gắn liền với đặc thù dự án đầu tư công tại ĐBSCL vẫn chưa được nghiên cứu hệ thống. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này thông qua việc xây dựng quy trình tính toán trọng số mờ và xác định thời gian dự phòng cho các công việc xây dựng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý dự án xây dựng và toán học mờ:

  • Các mô hình lập tiến độ truyền thống: Tiến độ theo sơ đồ bảng, sơ đồ ngang (Gantt), sơ đồ xiên (dây chuyền), sơ đồ mạng lưới phương pháp đường găng (CPM).
  • Khái niệm tập mờ, hàm thuộc $\mu_A(x)$, số mờ tam giác $A = (a, b, c)$, số mờ hình thang $A = (a, b, c, d)$, các phép tính đại số của số mờ và kỹ thuật cắt mức $\alpha$ ($\alpha$-cut).
  • Phương pháp phân tích thứ bậc mờ (F-AHP): Xây dựng cấu trúc thứ bậc các yếu tố ảnh hưởng, thiết lập ma trận so sánh cặp sử dụng thang đo mờ, kiểm tra tính nhất quán thông qua chỉ số ngẫu nhiên (RI) và tỷ số nhất quán (CR), tổng hợp ý kiến chuyên gia và khử mờ để tính toán trọng số.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp lý thuyết: Phân tích, tổng hợp cơ sở khoa học từ các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu định mức kinh tế - kỹ thuật và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết lập phiếu khảo sát thu thập ý kiến chuyên gia tại 3 tỉnh đại diện khu vực ĐBSCL gồm Cần Thơ, Vĩnh Long và Bến Tre trong thời gian 7 tháng.
  • Phương pháp xác suất thống kê: Tổng hợp, xử lý dữ liệu điều tra, xác định giá trị trung bình điểm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn trực tiếp và qua hội thảo chuyên ngành với các cán bộ quản lý, chỉ huy trưởng, tư vấn giám sát, cán bộ quản lý nhà nước để thiết lập ma trận so sánh cặp mờ F-AHP.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa hệ thống định mức, mô hình quản lý dự án và các danh mục nhân tố rủi ro đã được công bố.

Dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Tổng số phiếu phát ra: 235 phiếu.
  • Tổng số phiếu thu về: 215 phiếu.
  • Tổng số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích: 205 phiếu.
  • Cơ cấu người trả lời theo vị trí công tác: Cán bộ quản lý chiếm 31%; Cán bộ kỹ thuật chiếm 28%; Cán bộ hỗ trợ, cố vấn chiếm 26%; Đối tượng khác chiếm 15%.
  • Cơ cấu người trả lời theo kinh nghiệm: Trên 7 năm kinh nghiệm chiếm 56%; Từ 5 đến 7 năm chiếm 34%; Từ 3 đến 5 năm chiếm 10%; Dưới 3 năm kinh nghiệm chiếm 0%.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về sử dụng tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng

Chương 1 phân tích bối cảnh quản lý đầu tư xây dựng tại Việt Nam và khu vực ĐBSCL giai đoạn 2015 – 2020:

  • Vốn đầu tư công giai đoạn 2016 – 2020 giao cho ĐBSCL đạt gần 184 nghìn tỷ đồng, trong đó vốn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đầu tư khoảng 28.200 tỷ đồng (chiếm 29% vốn đầu tư công trung hạn của Bộ).
  • Cơ cấu loại hình dự án tại ĐBSCL giai đoạn 2015 – 2020: Công trình giao thông chiếm 38%; Công trình dân dụng chiếm 25%; Công trình hạ tầng kỹ thuật chiếm 17%; Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn chiếm 15%; Công trình công nghiệp chiếm 5%.
  • Thực trạng áp dụng các phương pháp lập tiến độ: Lập tiến độ theo sơ đồ ngang (Gantt) chiếm 41%; Lập tiến độ theo sơ đồ xiên (dây chuyền) chiếm 32%; Lập tiến độ theo sơ đồ mạng lưới chiếm 15%; Phương pháp khác chiếm 12%.
  • Hạn chế tồn tại: Cán bộ lập tiến độ thiếu kiến thức chuyên sâu; không nhận định và cập nhật đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng; kế hoạch tiến độ thiếu thời gian dự phòng khoa học; xác định số ca máy và định mức chưa sát thực tế hiện trường.

Tác giả đã tổng hợp danh mục 33 yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án tại ĐBSCL, phân loại thành 7 nhóm và đánh giá mức độ ảnh hưởng dựa trên điểm số trung bình khảo sát (Quy ước: >0 đến $\le 2$: Thấp; >2 đến $\le 3$: Trung bình; >3 đến $\le 5$: Cao).

Nhóm yếu tố Ký hiệu Nhân tố ảnh hưởng tiến độ Điểm ảnh hưởng Mức độ kết luận
1. Bên ngoài NT1 Điều kiện khí hậu 2.63 Trung bình
2. Do Chủ đầu tư NT2 CĐT chậm thanh toán cho các bên liên quan khi hoàn thành công việc 3.41 Cao
NT3 CĐT cung cấp tài liệu chậm hoặc không đúng mong muốn 2.46 Trung bình
NT4 CĐT chậm bàn giao mặt bằng thi công 3.86 Cao
NT5 CĐT chậm nghiệm thu phần công việc đã hoàn thành 2.58 Trung bình
NT6 CĐT ra quyết định chậm khi có sự cố trên công trường 3.70 Cao
NT7 Xung đột giữa CĐT và các bên liên quan 1.00 Thấp
3. Do Nhà thầu NT8 Năng lực của đơn vị thi công, khả năng đáp ứng yêu cầu 3.21 Cao
NT9 Năng lực quản lý của đơn vị thi công, thiếu kinh nghiệm công nghệ mới 3.14 Cao
NT10 Đơn vị thi công thay đổi thầu phụ hoặc ký với nhiều thầu phụ 1.78 Thấp
NT11 Nhà thầu chính quản lý nhà thầu phụ qua hợp đồng không chặt chẽ 3.88 Cao
NT12 Nhà thầu sử dụng thiết bị thi công không hiệu quả 3.91 Cao
NT13 Năng suất lao động của công nhân thấp hơn quy định 4.77 Cao
NT14 Đơn vị thi công thiếu kinh phí thực hiện dự án 0.99 Thấp
NT15 Xung đột giữa người dân địa phương và đơn vị thi công, đình công 1.95 Thấp
NT16 Thiếu công nhân làm việc trong ngày chủ nhật, ngày lễ 1.52 Thấp
NT17 Thay đổi nguồn cung cấp nhân công, vật tư để đảm bảo chất lượng 2.48 Trung bình
NT18 Mâu thuẫn trong nội bộ đơn vị thi công 1.77 Thấp
NT19 Lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng không hợp lý 4.03 Cao
NT20 Không có thiết kế biện pháp an toàn lao động trong thi công 3.98 Cao
4. Do Tư vấn giám sát NT21 Trình độ quản lý và chuyên môn của giám sát kém 3.99 Cao
5. Do Tư vấn thiết kế NT22 Khối lượng công việc tăng hơn nhiều so với hợp đồng 1.04 Thấp
NT23 Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công 1.95 Thấp
NT24 Chi tiết hồ sơ thiết kế không rõ ràng hoặc không phù hợp thực tế 3.90 Cao
NT25 Khảo sát địa chất sơ sài và không chính xác 4.27 Cao
NT26 Hồ sơ thiết kế điều chỉnh không hoàn thành đúng hạn 1.90 Thấp
NT27 Làm lại hồ sơ thiết kế do thiết kế sai 1.01 Thấp
NT28 Thay đổi chủ trì thiết kế hoặc kiến trúc sư 1.37 Thấp
6. Pháp lý, thủ tục NT29 Không có điều kiện ràng buộc trong hợp đồng để thúc đẩy tiến độ 3.00 Thấp
NT30 Chính quyền địa phương phiền hà, nhũng nhiễu thủ tục hành chính 1.79 Thấp
NT31 Các văn bản pháp luật thay đổi theo thời gian 3.78 Cao
7. Yếu tố khác NT32 Giá vật liệu thay đổi 1.81 Thấp
NT33 Cơ sở cung cấp vật liệu chậm cung cấp 3.84 Cao

Tỷ lệ phân bố mức độ ảnh hưởng của 33 yếu tố: Nhóm ảnh hưởng cao chiếm 52% (17 yếu tố); Nhóm ảnh hưởng trung bình chiếm 12% (4 yếu tố); Nhóm ảnh hưởng thấp chiếm 36% (12 yếu tố).


Chương 2: Cơ sở lý luận về lập và quản lý tiến độ, sử dụng tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết và quy trình toán học ứng dụng tập mờ vào quản lý tiến độ:

  • Phân tích ưu nhược điểm của các sơ đồ biểu diễn tiến độ: Sơ đồ ngang (trực quan nhưng thiếu liên kết logic công nghệ chặt chẽ); Sơ đồ xiên (phù hợp công trình dạng tuyến và nhà cao tầng theo dây chuyền); Sơ đồ mạng CPM (xác định rõ đường găng và thời gian dự trữ nhưng tính toán phức tạp).
  • Thiết lập cơ sở đại số mờ: Số mờ tam giác biểu diễn bộ 3 giá trị $(a, b, c)$ tương ứng với giá trị nhỏ nhất, giá trị có khả năng xảy ra cao nhất và giá trị lớn nhất. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số mờ và kỹ thuật cắt mức $\alpha$-cut.
  • Quy trình mô hình hóa F-AHP:
    1. Xây dựng cấu trúc thứ bậc gồm mục tiêu đánh giá, các yếu tố cấp 1 (nhóm yếu tố) và các yếu tố cấp 2 (nhân tố chi tiết).
    2. Thiết lập ma trận so sánh cặp mờ giữa các yếu tố.
    3. Lấy ý kiến đánh giá từ các nhóm chuyên gia.
    4. Kiểm tra tính nhất quán của ma trận so sánh thông qua chỉ số ngẫu nhiên RI và hệ số nhất quán CR ($CR \le 0.1$ đảm bảo tính nhất quán).
    5. Khử mờ và chuẩn hóa để xác định vectơ trọng số của từng yếu tố cấp 1 và cấp 2.
  • Đề xuất khung nghiên cứu tổng thể liên kết từ khâu khảo sát thực tế, đo lường mờ đến khâu lập kế hoạch tiến độ thi công có tính đến thời gian dự phòng.

Chương 3: Thực hành ứng dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện một số dự án xây dựng điển hình tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 triển khai kiểm chứng mô hình F-AHP trên dữ liệu của 2 dự án thực nghiệm điển hình tại khu vực ĐBSCL (Dự án A và Dự án B):

  • Giới thiệu bối cảnh, quy mô và mục tiêu áp dụng thực nghiệm tại 2 dự án.
  • Khảo sát các bên tham gia (Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn giám sát) tại từng dự án để thu thập ma trận so sánh cặp.
  • Kiểm tra tính nhất quán: Tính toán giá trị RI, kiểm tra hệ số nhất quán CR cho tất cả các ma trận đánh giá của chuyên gia đối với Dự án A và Dự án B (các ma trận đều đạt yêu cầu $CR \le 0.1$).
  • Tổng hợp ý kiến chuyên gia và mờ hóa dữ liệu đánh giá:
    • Tính toán trọng số của các nhóm yếu tố cấp 1 cho Dự án A và Dự án B.
    • Tính toán trọng số chi tiết của các yếu tố cấp 2 cho Dự án A và Dự án B.
    • Tổng hợp, so sánh và xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấp 2 tại Bảng 3.8.
  • Đánh giá kết quả thực tế sau khi áp dụng: Mô hình mờ giúp phản ánh khách quan mức độ tác động của các yếu tố rủi ro địa phương, loại bỏ sự áp đặt chủ quan của người lập tiến độ, hỗ trợ xác định chính xác các công việc có nguy cơ chậm trễ cao để bố trí nguồn lực dự phòng.

Chương 4: Giải pháp ứng dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý:

  • Định hướng và nguyên tắc: Đảm bảo tính khoa học, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và năng lực thực tế của các chủ thể tham gia xây dựng tại ĐBSCL.
  • Quy trình lập tiến độ ứng dụng tập mờ:
    • Xây dựng quy trình chuẩn hóa gồm các bước lập tiến độ dự án xây dựng có tích hợp công cụ mờ (Bảng 4.1, Bảng 4.2).
    • Sử dụng số mờ tam giác để xác định thời gian thực hiện của từng công việc và tính toán thời gian dự phòng mờ (Hình 4.2, Bảng 4.3).
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực và hoàn thiện cơ chế:
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và cơ chế chính sách liên quan đến quản lý tiến độ.
    • Thiết lập các điều khoản ràng buộc tiến độ cụ thể, thưởng phạt rõ ràng trong hợp đồng giữa CĐT, Nhà thầu và Tư vấn.
    • Lập tiến độ hướng tới việc kiểm soát hiện trường thuận lợi, phân định rõ đường găng và thời gian dự trữ.
  • Nhóm giải pháp cụ thể ứng phó với các nhân tố ảnh hưởng:
    • Xây dựng kế hoạch thanh toán, giải ngân vốn đồng bộ với tiến độ thi công, đơn giản hóa thủ tục thanh toán (Hình 4.3).
    • Minh bạch thông tin và tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan.
    • Nâng cao chất lượng công tác khảo sát địa chất và khảo sát mặt bằng thi công trước khi lập kế hoạch.
    • Hỗ trợ nhà thầu thi công tuân thủ đúng thiết kế, giảm thiểu sai sót kỹ thuật.
    • Đào tạo nâng cao năng suất lao động cho công nhân xây dựng tại ĐBSCL.
    • Lập tiến độ có tính đến yếu tố thời tiết đặc thù (mùa mưa lũ, triều cường) và tác động của biến đổi khí hậu (sạt lở, hạn mặn) tại khu vực ĐBSCL.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về việc ứng dụng lý thuyết tập mờ và mô hình phân tích thứ bậc mờ (F-AHP) trong công tác lập và quản lý tiến độ thực hiện dự án xây dựng trong điều kiện thông tin không chắc chắn.
  • Thiết lập quy trình toán học xác định thời gian thực hiện công việc và thời gian dự phòng bằng số mờ tam giác, kết hợp giữa định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành với đánh giá rủi ro chuyên gia.

Về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát, nhận diện và định lượng mức độ ảnh hưởng của 33 nhân tố rủi ro tác động đến tiến độ xây dựng tại khu vực ĐBSCL, chỉ ra các yếu tố có mức ảnh hưởng cao nhất như: năng suất lao động công nhân thấp (4.77), khảo sát địa chất sơ sài (4.27), lập tiến độ không hợp lý (4.03), năng lực tư vấn giám sát kém (3.99), không có thiết kế biện pháp an toàn (3.98), sử dụng thiết bị kém hiệu quả (3.91), hồ sơ thiết kế không rõ ràng (3.90), quản lý thầu phụ lỏng lẻo (3.88), chậm bàn giao mặt bằng (3.86), chậm cấp vật liệu (3.84).
  • Ứng dụng thực nghiệm mô hình F-AHP tính toán trọng số rủi ro tại 2 dự án cụ thể ở ĐBSCL, chứng minh tính khả thi của phương pháp mờ trong việc phản ánh điều kiện thi công thực tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ quy trình kỹ thuật lập tiến độ, xác định thời gian dự phòng mờ đến các biện pháp quản lý hợp đồng, tài chính, kiểm soát kỹ thuật và thích ứng với biến đổi khí hậu tại ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Nhược điểm nội tại của lý thuyết tập mờ là khối lượng tính toán tăng lên đáng kể khi số lượng biến số và tham số mờ đầu vào lớn.
  • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm tập trung vào các dự án sử dụng vốn nhà nước tại khu vực ĐBSCL, chủ yếu xem xét trong giai đoạn thi công xây dựng công trình.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng ứng dụng mô hình tập mờ cho toàn bộ vòng đời dự án (bao gồm giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn kết thúc đưa vào khai thác).
  • Nghiên cứu xây dựng hoặc tích hợp phần mềm chuyên dụng tự động hóa các thuật toán mờ và F-AHP để giảm thiểu thời gian tính toán cho cán bộ quản lý dự án.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình dự án đầu tư tư nhân, dự án FDI hoặc các vùng địa lý khác có đặc thù tự nhiên khác biệt.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước và Ban Quản lý dự án chuyên ngành: Tham khảo quy trình quản lý rủi ro tiến độ, xây dựng kế hoạch vốn, điều chỉnh cơ chế thanh toán và hoàn thiện quy định hợp đồng xây dựng.
  • Doanh nghiệp xây dựng và Đơn vị tư vấn (Thiết kế, Giám sát): Sử dụng danh mục 33 yếu tố ảnh hưởng và phương pháp tính toán số mờ tam giác để lập kế hoạch tiến độ thi công sát với thực tế, dự báo thời gian dự phòng và bố trí thiết bị, nhân lực hợp lý.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng toán học mờ, F-AHP trong chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng và Quản lý Xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ và tỷ lệ các mức độ ảnh hưởng như thế nào?
Luận án khảo sát 33 yếu tố ảnh hưởng, chia thành 7 nhóm (Bên ngoài, Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Pháp lý/thủ tục hành chính, Yếu tố khác). Kết quả đánh giá cho thấy có 52% yếu tố ảnh hưởng ở mức cao (17 yếu tố), 12% ở mức trung bình (4 yếu tố) và 36% ở mức thấp (12 yếu tố).

2. Ba yếu tố nào được chuyên gia đánh giá có mức độ ảnh hưởng cao nhất đến tiến độ dự án tại ĐBSCL?
Ba yếu tố có điểm đánh giá trung bình cao nhất gồm: Năng suất lao động của công nhân thấp hơn quy định (4.77 điểm), Khảo sát địa chất sơ sài và không chính xác (4.27 điểm), và Lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng không hợp lý (4.03 điểm).

3. Tỷ lệ sử dụng các phương pháp lập tiến độ tại ĐBSCL theo khảo sát của luận án là bao nhiêu?
Tỷ lệ áp dụng các phương pháp lập tiến độ tại ĐBSCL gồm: Lập tiến độ theo sơ đồ ngang chiếm 41%, Lập tiến độ theo sơ đồ xiên chiếm 32%, Lập tiến độ theo sơ đồ mạng lưới chiếm 15%, và các phương pháp khác chiếm 12%.

4. Dữ liệu khảo sát chuyên gia trong luận án được thu thập từ những đối tượng nào và ở đâu?
Khảo sát thu được 205 phiếu hợp lệ tại 3 tỉnh Cần Thơ, Vĩnh Long và Bến Tre. Người trả lời gồm cán bộ quản lý (31%), cán bộ kỹ thuật (28%), cán bộ hỗ trợ/cố vấn (26%) và đối tượng khác (15%). Về thâm niên, 56% có trên 7 năm kinh nghiệm và 34% có từ 5 đến 7 năm kinh nghiệm.

5. Luận án sử dụng dạng số mờ nào để xác định thời gian dự phòng trong lập tiến độ?
Luận án sử dụng số mờ tam giác với 3 tham số đặc trưng để mô hình hóa sự không chắc chắn của thời gian thực hiện công việc và xác định khoảng thời gian dự phòng cho các công tác thi công.


Kết luận

Luận án "Ứng dụng lý thuyết tập mờ trong lập tiến độ thực hiện dự án xây dựng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long" của tác giả Trương Công Bằng đã giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao độ chính xác trong lập và quản lý tiến độ thi công. Bằng việc tích hợp lý thuyết tập mờ và phương pháp F-AHP với dữ liệu khảo sát thực tế từ 205 chuyên gia tại ĐBSCL, công trình đã định lượng hóa 33 yếu tố rủi ro và xây dựng quy trình tính toán tiến độ có tính đến thời gian dự phòng mờ. Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại khu vực ĐBSCL.