Tổng quan luận án

Hoạt động đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo trong quân đội giữ vị trí then chốt đối với chất lượng giáo dục tại các học viện, trường đại học quân sự. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã chỉ rõ định hướng phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đồng thời thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, việc hình thành kỹ năng dạy học (KNDH) theo chuẩn nghề nghiệp cho học viên sư phạm (HVSP) – lực lượng giảng viên kế cận – trở thành yêu cầu cấp thiết.

Thực tiễn đào tạo tại các trường đại học trong quân đội cho thấy hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP đã đạt được những kết quả nhất định, giúp học viên bước đầu hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy khi ra trường. Tuy nhiên, một bộ phận học viên sau tốt nghiệp vẫn còn lúng túng, thiếu tự tin, chưa linh hoạt trong vận dụng phương pháp dạy học. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc rèn luyện KNDH còn thiếu tính hệ thống, nặng về truyền thụ kiến thức; công tác quản lý hoạt động rèn luyện chưa theo quy trình khoa học, kế hoạch hóa chưa chặt chẽ, cơ sở vật chất và phương tiện bảo đảm còn thiếu, việc kiểm tra, đánh giá chưa thường xuyên. Mặt khác, chưa có công trình nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống về quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP theo hướng chuẩn hóa tại các trường đại học quân đội.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa, nhằm đáp ứng yêu cầu của chuẩn và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên quân đội.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận của quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động rèn luyện KNDH và quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội.
  4. Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa.
  5. Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm nhằm kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học: Chất lượng đào tạo giáo viên ở trường đại học phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa giữ vai trò rất quan trọng. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp như: tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng; thực hiện tốt kế hoạch hóa hoạt động rèn luyện; chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp kết hợp với hoạt động tự rèn luyện của học viên; bảo đảm tốt điều kiện, phương tiện và tổ chức đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả, thì hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP sẽ được quản lý chặt chẽ, khoa học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên ở các trường đại học quân đội theo hướng chuẩn hóa.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động đào tạo giáo viên ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động rèn luyện KNDH theo hướng chuẩn hóa; tập trung làm rõ hai nhóm kỹ năng trọng tâm trong hình thức tổ chức bài giảng là kỹ năng chuẩn bị bài giảng và kỹ năng tiến hành bài giảng.
  • Về địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 05 cơ sở đào tạo gồm Học viện Chính trị, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Pháo binh. Tổng số lượng mẫu khảo sát là 545 người (120 giảng viên, 75 cán bộ quản lý và 350 học viên sư phạm). Địa bàn thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Sĩ quan Chính trị.
  • Về thời gian: Các tư liệu, số liệu khảo sát được thu thập và sử dụng chủ yếu từ năm 2014 đến thời điểm thực hiện luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng nghiên cứu chính:

1. Hướng nghiên cứu về kỹ năng dạy học và hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học

  • Các công trình ngoài nước:
    • K. D. Usinxki (1824–1870) đề cao yêu cầu chuyên môn, tri thức sâu rộng và kỹ năng giáo dục học sinh của người thầy giáo.
    • A. S. Macarenkô (1888–1939) nhấn mạnh vai trò của việc tự rèn luyện kỹ năng sư phạm và trau dồi tri thức nghề nghiệp.
    • A. V. Petrovxki nghiên cứu 3 giai đoạn hình thành kỹ năng thông qua con đường luyện tập trong các điều kiện thay đổi.
    • V. V. Kixegop (1973) nghiên cứu quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo sư phạm qua thực tập sư phạm gồm 2 giai đoạn và hệ thống 4 nhóm kỹ năng (thiết kế, kiến thiết, nhận thức, tổ chức).
    • F. N. Gônôbôlin (1973) nghiên cứu về sự cần thiết của hoạt động tự bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp thường xuyên của giáo viên.
    • N. I. Bônđưrep (1980) phân tích các kỹ năng tổ chức công tác giáo dục ở trường phổ thông.
    • Michael Fullan và Andy Hargreaves (2002) đưa ra 6 cấp độ phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên, trong đó thành thạo kỹ năng dạy học cơ bản là nền tảng cốt lõi.
    • Godek, Hasan, Bilber (2012) nghiên cứu thang đo dạy học vi mô (microteaching) và hiệu quả của việc ghi hình, phân tích băng hình giờ giảng tập của sinh viên sư phạm.
  • Các công trình trong nước:
    • Trần Bá Hoành (2010) phân tích mối quan hệ giữa năng lực và kỹ năng, khẳng định kỹ năng mang tính cụ thể, năng lực mang tính tổng hợp và đều là sản phẩm của rèn luyện, tự rèn luyện.
    • Trương Tuyết Minh (2016) hệ thống hóa 4 KNDH cơ bản của giáo viên (tổ chức ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, thao tác cơ bản khi lên lớp, tổ chức quản lý lớp học).
    • Hà Nhật Thăng và Lê Quang Sơn (2010) đề cập đến việc rèn luyện kỹ năng sư phạm theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện và thiết kế bài giảng hiện đại.
    • Trần Anh Tuấn (1996) xây dựng quy trình 3 giai đoạn luyện tập kỹ năng giảng dạy cơ bản trong thực hành - thực tập sư phạm (định hình kỹ năng, luyện tập kỹ năng, kiểm tra đánh giá tổng hợp).
    • Phan Thanh Long (2004) xác định 6 nhóm KNDH cơ bản cho sinh viên cao đẳng sư phạm (chẩn đoán; thiết kế kế hoạch; tổ chức thực hiện; giám sát kiểm tra đánh giá; giải quyết vấn đề nảy sinh; tổ chức các hình thức dạy học khác).
    • Đặng Đức Thắng (2005, 2014) nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV) và lý luận dạy học đại học quân sự, nhấn mạnh việc đầu tư rèn luyện tay nghề sư phạm.
    • Các đề tài của Nguyễn Đức Miên (2010), Phạm Minh Thụ (2010), Trương Quang Học (2013), Nguyễn Bá Hùng (2013), Hà Minh Phương (2015), Nguyễn Hoàng Lân (2016), cùng các nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhân (2015), Nguyễn Đắc Thanh (2017), Nguyễn Thu Nga (2018), Nguyễn Thúy Hường (2004), Trần Thị Loan (2018) đã tập trung làm rõ quy trình, tiêu chí và biện pháp rèn luyện KNDH cho các đối tượng sinh viên, học viên quân sự.

2. Hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học

  • Các công trình ngoài nước:
    • M. I. Konđakôp và V. I. Saxerđôtôp (1985) nghiên cứu các vấn đề quản lý trường sư phạm nhằm bảo đảm số lượng và chuẩn hóa chất lượng giáo viên.
    • Các công trình cải cách giáo dục tại Mỹ và Đài Loan chú trọng quản lý đào tạo, kiểm soát chặt chẽ chuẩn đầu vào và chuẩn đầu ra, tăng cường phương pháp thực hành sư phạm.
    • Patrice Pelpel (1993) phân tích cơ chế quản lý quá trình tự đào tạo và rèn luyện phong cách dạy học của giáo viên.
    • Linda Darling-Hammond và E. Haselkom nghiên cứu các yêu cầu quản lý thực tập sư phạm.
    • Thomas Deissinger và Slilke Hellwig (2011) phân tích vai trò của quản lý hoạt động thực hành và thực tập trong việc hình thành năng lực thực hành cho sinh viên sư phạm.
  • Các công trình trong nước:
    • Lê Minh Vụ (2009) xây dựng quy trình đánh giá năng lực sư phạm quân sự cho đối tượng tuyển chọn đào tạo giảng viên.
    • Trần Đình Tuấn (2018) xác định yêu cầu mô hình hóa chức trách và đa dạng hóa hình thức quản lý thực hành, thực tập sư phạm quân sự.
    • Phan Quốc Lâm (2007), Nguyễn Thị Tuyết (2013), Mỵ Giang Son (2014), Lã Hồng Phương (2015) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng, thực tập sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp.
    • Các bài viết của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2012), Trương Quang Học và Nguyễn Trường Giang (2014), Nguyễn Ngọc Hiếu (2015), Lã Thị Kim Thắng (2018), Trần Khánh Trinh (2019) nghiên cứu các giải pháp quản lý thực hành sư phạm và rèn luyện nghiệp vụ theo chuẩn đầu ra.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình nghiên cứu riêng lẻ về KNDH hoặc quản lý thực hành, thực tập nói chung; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa. Luận án tập trung giải quyết 4 vấn đề:

  1. Xác định và luận giải hệ thống khái niệm, tiêu chí chuẩn hóa các KNDH cần rèn luyện cho HVSP trong bài giảng tại các trường đại học quân đội.
  2. Xác định cấu trúc, nội dung và các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP theo hướng chuẩn hóa.
  3. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động rèn luyện và thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện KNDH tại 05 học viện, trường đại học quân đội.
  4. Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý mang tính khả thi, tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế có đối chứng để khẳng định tính khoa học của các giải pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, lý luận dạy học đại học quân sự và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Quốc phòng:

  • Kỹ năng: Là khả năng thực hiện có kết quả một hành động trên cơ sở vận dụng những tri thức đã biết vào việc giải quyết nhiệm vụ cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế.
  • Kỹ năng dạy học: Là sự vận dụng hệ thống kiến thức (khoa học chuyên ngành, khoa học quân sự, tâm lý - giáo dục học quân sự) vào việc giải quyết hiệu quả nhiệm vụ dạy học nhằm đạt mục tiêu đề ra.
  • Học viên sư phạm ở các trường đại học trong quân đội: Là những quân nhân được tuyển chọn, đang học tập và rèn luyện theo quy chế quản lý tập trung và kỷ luật quân sự nghiêm ngặt để trở thành giáo viên giảng dạy quân sự hoặc KHXH&NV trong quân đội.
  • Rèn luyện kỹ năng dạy học cho học viên sư phạm: Là quá trình tổ chức cho học viên luyện tập các hành động dạy học đến mức thành thạo, bền vững, đáp ứng mục tiêu đào tạo giáo viên của nhà trường.
  • Chuẩn hóa trong giáo dục: Quá trình làm cho các đối tượng và hoạt động giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số đo lường đã ban hành, đóng vai trò định hướng quản lý chất lượng.
  • Hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học cho học viên sư phạm theo hướng chuẩn hóa: Là cách thức tổ chức cho học viên luyện tập những KNDH đến mức thành thạo, đáp ứng mục tiêu đào tạo giáo viên của nhà trường theo các tiêu chuẩn của chuẩn nghề nghiệp.

Luận án dựa trên 6 quan điểm tiếp cận phương pháp luận cơ bản:

  1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động rèn luyện KNDH là một phân hệ trong chỉnh thể quá trình giáo dục đào tạo ở nhà trường quân đội.
  2. Tiếp cận lịch sử - logic: Nghiên cứu sự phát triển của công tác quản lý đào tạo gắn với từng giai đoạn đổi mới giáo dục quân sự.
  3. Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng đào tạo giáo viên tại các nhà trường quân đội để phát hiện mâu thuẫn và tìm giải pháp tháo gỡ.
  4. Tiếp cận hoạt động: Phân tích quá trình rèn luyện thông qua sự tương tác giữa chủ thể quản lý, lực lượng giảng viên và đối tượng học viên.
  5. Tiếp cận năng lực: Định hướng quản lý vào việc hình thành năng lực nghề nghiệp thực tế của học viên khi ra trường.
  6. Tiếp cận chuẩn hóa: Căn cứ vào các quy chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp giáo viên để thiết kế khung nội dung, tiêu chí và công cụ đo lường KNDH.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện của Đảng, Nghị quyết Quân ủy Trung ương, Luật Giáo dục 2019, Điều lệ công tác nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2016, Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong quân đội giai đoạn 2011–2020 cùng các giáo trình, tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động tổ chức giảng tập, thục luyện, lên lớp của giảng viên, cán bộ quản lý và học viên.
    • Phương pháp tọa đàm, trao đổi: Tổ chức trao đổi chuyên môn với giảng viên các khoa giáo viên, cán bộ quản lý học viên.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (ankét): Thiết kế phiếu điều tra trưng cầu ý kiến của 545 khách thể (120 giảng viên, 75 cán bộ quản lý, 350 học viên sư phạm).
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn chuyên sâu theo chủ đề đối với đại diện cán bộ quản lý và giảng viên giàu kinh nghiệm.
    • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Phân tích báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ giảng dạy, giáo án, sổ tay thực hành giảng tập tại các nhà trường.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục học quân sự và quản lý giáo dục.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất; tổ chức thử nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm tại Trường Sĩ quan Chính trị.
  • Phương pháp toán thống kê hỗ trợ: Xử lý dữ liệu định lượng bằng các đại lượng thống kê: Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định tương quan và so sánh mức độ biến đổi trước - sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu về rèn luyện KNDH và quản lý hoạt động này ở phạm vi quốc tế và Việt Nam. Các công trình trước đây đã làm rõ vị trí của kỹ năng nghề nghiệp, đưa ra các quy trình thực hành sư phạm và xác định vai trò của việc tự bồi dưỡng. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa đi sâu vào cơ chế quản lý đồng bộ hoạt động rèn luyện KNDH trong môi trường đặc thù của các trường đại học quân đội theo định hướng chuẩn hóa. Luận án chỉ ra 4 vấn đề nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết nhằm bổ sung khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục quân sự.

Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC CHO HỌC VIÊN SƯ PHẠM Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG QUÂN ĐỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

Chương 2 xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hoạt động rèn luyện KNDH và quản lý hoạt động này. Tác giả phân tích đặc trưng của HVSP trong quân đội, phân loại hệ thống KNDH của giảng viên và xác định hệ thống các KNDH cần rèn luyện cho HVSP tập trung vào hình thức tổ chức bài giảng theo hướng chuẩn hóa:

Nhóm KNDH Kỹ năng cụ thể cần rèn luyện Tiêu chí đánh giá chuẩn hóa
Kỹ năng chuẩn bị bài giảng 1. Kỹ năng xác định mục tiêu, yêu cầu bài giảng - Xác định đúng kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người học.
- Phù hợp chức trách, nhiệm vụ của đối tượng giảng dạy.
2. Kỹ năng xác định kế hoạch bài giảng - Xác định đúng nội dung, cấu trúc, trọng tâm; phân bổ thời gian hợp lý.
- Xác định phương pháp, phương tiện và chuẩn bị vật chất, tài liệu.
3. Kỹ năng soạn bài giảng (giáo án) - Xây dựng đề cương chi tiết, dự kiến phương pháp, tình huống.
- Cập nhật thông tin mới, hoàn thiện bài giảng sáng tạo.
4. Kỹ năng thục luyện và hoàn thiện bài giảng - Chủ động tạo dựng môi trường sư phạm trong luyện tập.
- Tâm thế vững vàng, thao tác chuẩn xác, tự rút kinh nghiệm.
Kỹ năng thực hành bài giảng 1. Kỹ năng ổn định tổ chức lớp, chuẩn bị điều kiện dạy học - Tác phong chuẩn mực, đúng điều lệnh quân đội.
- Bao quát lớp học, bãi tập; kiểm tra nhận thức trước bài mới.
2. Kỹ năng vào bài mới - Tạo bầu không khí học tập tích cực, kích thích tư duy người học.
- Phổ biến rõ ràng kế hoạch bài giảng.
3. Kỹ năng trình bày nội dung bài giảng - Đảm bảo tính tư tưởng, tính khoa học, tính thực tiễn và tính giáo dục.
- Đảm bảo tính hệ thống, logic, phù hợp đối tượng người học.
4. Kỹ năng sử dụng phương pháp dạy học - Sử dụng tổng hợp các phương pháp dạy học tích cực (nêu vấn đề, tương tác, đóng vai, tình huống, thảo luận nhóm).
5. Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ; bao quát lớp học - Diễn đạt mạch lạc, truyền cảm, dùng thuật ngữ chuyên môn chính xác.
- Làm chủ thời gian, quản lý hành vi người học trong lớp.
6. Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học hiện đại - Ứng dụng công nghệ thông tin, trình chiếu powerpoint, video minh họa.
- Thực hiện động tác mẫu chuẩn xác kết hợp trực quan.
7. Kỹ năng hợp tác với người học - Nêu vấn đề và dẫn dắt người học tham gia giải quyết vấn đề.
- Thái độ ân cần, tự tin, phối hợp tương tác nhịp nhàng.
8. Kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm - Nắm bắt kịp thời các tình huống nảy sinh trên lớp.
- Xác định đúng hướng và lựa chọn phương án xử lý phù hợp.
9. Kỹ năng thực hiện hệ thống hóa bài giảng - Dùng sơ đồ, mô hình chốt kiến thức trọng tâm.
- Đánh giá mức độ tiếp thu của người học để điều chỉnh phương pháp.

Bên cạnh đó, chương 2 làm rõ cấu trúc quản lý hoạt động rèn luyện KNDH theo các chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) và chỉ ra các yếu tố tác động chủ quan, khách quan đến hiệu quả quản lý hoạt động này.

Chương 3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC CHO HỌC VIÊN SƯ PHẠM Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG QUÂN ĐỘI

Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 05 cơ sở đào tạo đại học quân đội. Mẫu khảo sát được phân bổ đồng đều giữa các nhóm đối tượng:

Khách thể khảo sát Số lượng phiếu phát ra / thu về Tỷ lệ trong tổng mẫu
Giảng viên (GV) 120 22,02%
Cán bộ quản lý (CBQL) 75 13,76%
Học viên sư phạm (HVSP) 350 64,22%
Tổng cộng 545 100%

Kết quả khảo sát phản ánh các nội dung thực trạng cơ bản:

  1. Thực trạng nhận thức và thái độ: Đa số giảng viên, CBQL và HVSP nhận thức rõ vị trí, vai trò và sự cần thiết của hoạt động rèn luyện KNDH theo hướng chuẩn hóa; HVSP có ý thức trách nhiệm nhưng mức độ tự giác rèn luyện còn chưa đồng đều.
  2. Thực trạng mức độ KNDH của học viên: Các kỹ năng chuẩn bị bài giảng (xác định mục tiêu, soạn giáo án) được đánh giá ở mức khá; kỹ năng thực hành bài giảng (xử lý tình huống sư phạm, ứng dụng phương pháp dạy học tích cực, làm chủ phương tiện hiện đại) còn bộc lộ hạn chế, học viên còn phụ thuộc nhiều vào đề cương có sẵn.
  3. Thực trạng công tác quản lý: Việc lập kế hoạch rèn luyện được thực hiện đều đặn nhưng tính linh hoạt chưa cao; sự phối hợp giữa khoa giáo viên và đơn vị quản lý học viên chưa thực sự chặt chẽ; nội dung rèn luyện chưa bao quát hết các tiêu chí của chuẩn; công tác bảo đảm cơ sở vật chất, phòng học chuyên dùng, thiết bị công nghệ thông tin phục vụ tập giảng còn thiếu thốn; hình thức kiểm tra, đánh giá chủ yếu dựa trên cảm tính, thiếu tiêu chí định lượng chuẩn hóa.
  4. Các yếu tố ảnh hưởng: Năng lực chỉ đạo của chủ thể quản lý, nhận thức của học viên và điều kiện cơ sở vật chất là những yếu tố có tác động mạnh nhất đến chất lượng quản lý hoạt động rèn luyện KNDH.

Chương 4. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC CHO HỌC VIÊN SƯ PHẠM Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG QUÂN ĐỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả xây dựng hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  • Biện pháp 1: Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng (CBQL, giảng viên, HVSP) về vị trí, vai trò của hoạt động rèn luyện KNDH theo hướng chuẩn hóa.
  • Biện pháp 2: Thực hiện tốt kế hoạch hóa hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP (xây dựng kế hoạch khoa học, phân định rõ tiến trình và chuẩn đầu ra từng giai đoạn).
  • Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp rèn luyện KNDH, kết hợp chặt chẽ giữa tổ chức rèn luyện tập trung với hoạt động tự rèn luyện của HVSP.
  • Biện pháp 4: Bảo đảm tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện dạy học hiện đại phục vụ rèn luyện KNDH.
  • Biện pháp 5: Tổ chức đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP theo hệ thống tiêu chí chuẩn hóa rõ ràng, minh bạch.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm:

  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Luận án lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ, giảng viên về 5 biện pháp đề xuất. Kết quả phân tích ĐTB và hệ số tương quan cho thấy các biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và rất khả thi, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
  • Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm tại Trường Sĩ quan Chính trị với việc chia thành 2 nhóm: nhóm thực nghiệm (áp dụng quy trình quản lý đổi mới) và nhóm đối chứng (áp dụng phương thức quản lý thông thường). Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy nhóm thực nghiệm có sự tiến bộ vượt trội về các chỉ số KNDH chuẩn bị và tiến hành bài giảng (thể hiện qua các bảng số liệu 23, 24 và biểu đồ 05, 06 trong văn bản).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP ở các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa.
  • Xác định rõ khái niệm, đặc điểm, cấu trúc các nhóm KNDH cần rèn luyện theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên (chuẩn bị bài giảng, tiến hành bài giảng, kiểm tra đánh giá).
  • Xây dựng khung phân tích nội dung quản lý hoạt động rèn luyện KNDH theo các chức năng quản lý và xác định hệ thống các yếu tố tác động.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về mức độ rèn luyện KNDH của HVSP và thực trạng công tác quản lý hoạt động này tại 05 học viện, trường đại học quân đội.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý có tính khả thi, đồng bộ và phù hợp với thực tiễn môi trường giáo dục quân sự.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm tại Trường Sĩ quan Chính trị chứng minh tính hiệu quả của việc áp dụng các tiêu chí chuẩn hóa vào quản lý hoạt động rèn luyện KNDH.

Kiến nghị và đề xuất

  • Đối với Bộ Quốc phòng và cơ quan quản lý giáo dục quân đội: Ban hành khung chuẩn nghề nghiệp giáo viên quân đội thống nhất; đầu tư kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất, phòng học chuyên dùng cho các trường đào tạo giáo viên.
  • Đối với các học viện, trường đại học trong quân đội: Đưa chuẩn KNDH vào chương trình khung đào tạo; tăng cường phối hợp giữa cơ quan đào tạo, khoa giáo viên và đơn vị quản lý học viên; thường xuyên tập huấn nâng cao năng lực sư phạm cho giảng viên hướng dẫn.
  • Đối với HVSP: Chủ động xây dựng kế hoạch tự học, tự rèn luyện KNDH, tích cực tham gia các buổi tập giảng, hội thao nghiệp vụ sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về phạm vi nghiên cứu, luận án chủ yếu tập trung làm rõ hoạt động rèn luyện và quản lý rèn luyện KNDH trong hình thức tổ chức bài giảng (gồm kỹ năng chuẩn bị và kỹ năng tiến hành bài giảng); chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện các hình thức dạy học khác như tổ chức xêmina, hướng dẫn học viên tự học, thiết kế đề thi đáp án hay quản lý hoạt động thực tập sư phạm toàn khóa. Địa bàn thử nghiệm mới dừng lại ở phạm vi một nhà trường (Trường Sĩ quan Chính trị).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quản lý rèn luyện các KNDH trong các hình thức dạy học đa dạng khác; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ mô phỏng trong rèn luyện kỹ năng sư phạm quân sự; mở rộng thử nghiệm đồng loạt tại các học viện, trường sĩ quan kỹ thuật và quân - binh chủng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục tại các học viện, nhà trường quân đội: Tham khảo khung tiêu chí chuẩn hóa KNDH và quy trình 5 biện pháp quản lý để áp dụng vào việc xây dựng kế hoạch đào tạo, kiểm tra, giám sát chất lượng giảng tập của học viên.
  2. Giảng viên các khoa sư phạm quân sự, khoa bộ môn: Sử dụng bảng tiêu chí đánh giá KNDH (chuẩn bị bài giảng và thực hành bài giảng) làm công cụ định hướng, nhận xét và chấm điểm giảng tập cho học viên.
  3. Học viên sư phạm quân sự: Nắm rõ các tiêu chí thành phần của từng KNDH để tự đối chiếu, xây dựng kế hoạch tự rèn luyện và nâng cao năng lực sư phạm trước khi tốt nghiệp.
  4. Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận tiếp cận chuẩn hóa, cấu trúc bảng hỏi, kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra thực trạng và quy trình thiết kế thử nghiệm sư phạm có đối chứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và dung lượng mẫu khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành ở những cơ sở đào tạo nào? Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 05 học viện, trường đại học trong quân đội gồm: Học viện Chính trị, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 2, và Trường Sĩ quan Pháo binh. Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 545 người, gồm 120 giảng viên, 75 cán bộ quản lý và 350 học viên sư phạm.

2. Luận án tập trung nghiên cứu sâu vào những nhóm kỹ năng dạy học nào của học viên sư phạm? Trong phạm vi đề tài, luận án tập trung nghiên cứu sâu vào hai nhóm kỹ năng dạy học trọng tâm trong hình thức tổ chức bài giảng:

  • Nhóm kỹ năng chuẩn bị bài giảng (xác định mục tiêu, yêu cầu; xác định kế hoạch bài giảng; soạn bài giảng/giáo án; thục luyện và hoàn thiện bài giảng).
  • Nhóm kỹ năng thực hành bài giảng (ổn định lớp; vào bài mới; trình bày nội dung; sử dụng phương pháp dạy học tích cực; sử dụng ngôn ngữ và bao quát lớp; sử dụng phương tiện dạy học hiện đại; hợp tác với người học; xử lý tình huống sư phạm; thực hiện hệ thống hóa bài giảng).

3. Hệ thống biện pháp quản lý do luận án đề xuất gồm những nội dung chính nào? Luận án đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ theo hướng chuẩn hóa:

  1. Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng tham gia rèn luyện KNDH.
  2. Thực hiện tốt kế hoạch hóa hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP.
  3. Chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp rèn luyện KNDH, kết hợp với hoạt động tự rèn luyện của học viên.
  4. Bảo đảm tốt các điều kiện, cơ sở vật chất, phương tiện rèn luyện KNDH.
  5. Tổ chức đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP theo tiêu chí chuẩn hóa.

4. Địa bàn và kết quả thử nghiệm sư phạm của luận án được ghi nhận như thế nào? Thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Sĩ quan Chính trị với việc tổ chức nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả thử nghiệm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý đề xuất: nhóm thử nghiệm đạt được sự tiến bộ rõ rệt về điểm đánh giá mức độ thành thạo các kỹ năng chuẩn bị và thực hành bài giảng so với nhóm đối chứng sau quá trình can thiệp.


Kết luận

Luận án đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động rèn luyện KNDH cho HVSP tại các trường đại học trong quân đội theo hướng chuẩn hóa. Dựa trên việc khảo sát 545 cán bộ, giảng viên và học viên tại 05 nhà trường quân đội, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng và xác định rõ những hạn chế trong công tác quản lý rèn luyện sư phạm hiện nay. Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý do luận án đề xuất đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm có đối chứng, khẳng định tính cần thiết, khả thi và giá trị ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giảng viên quân đội đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa trong tình hình mới.