Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng website kinh doanh theo mô hình Groupon" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Như Thảo (Lớp CCTM04D, Khoa Thương mại điện tử, Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt - Hàn) dưới sự hướng dẫn của thầy Phạm Nguyễn Minh Nhựt, hoàn thành ngày 29 tháng 05 năm 2013 tại Đà Nẵng.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và xu thế hợp tác toàn cầu đã khiến việc ứng dụng các mô hình quản lý, sản xuất và kinh doanh hiện đại thông qua giải pháp "Tin học hoá doanh nghiệp" trở nên cấp thiết. Mặc dù khái niệm thương mại điện tử đã trở nên quen thuộc tại Việt Nam, các dịch vụ trực tuyến tiện lợi trên thực tế vẫn chưa đạt độ phổ biến sâu rộng. Bán hàng truyền thống đòi hỏi các bên phải tiếp xúc trực tiếp để thỏa thuận, trong khi thương mại điện tử cho phép người tiêu dùng ngồi tại nhà đặt hàng và nhận sản phẩm thông qua dịch vụ giao nhận linh hoạt. Đối với nhà quản lý, việc ứng dụng máy tính giúp thay thế quy trình thống kê, theo dõi thị trường thủ công phức tạp bằng các thao tác truy vấn dữ liệu nhanh chóng, qua đó tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa nhân lực và cắt giảm chi phí vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định theo ba nhiệm vụ cụ thể:
- Tìm hiểu thương mại điện tử và các lợi ích thực tiễn của phương thức kinh doanh này đối với tổ chức và khách hàng.
- Tìm hiểu các công cụ và kỹ thuật xây dựng ứng dụng website trên môi trường phát triển hiện đại.
- Xây dựng một website hoàn chỉnh phục vụ hoạt động giới thiệu, quảng bá và giao dịch sản phẩm trực tuyến.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam; các mô hình kinh doanh điện tử; quy trình và kỹ thuật xây dựng website thương mại điện tử; các công cụ, ngôn ngữ lập trình hỗ trợ phát triển hệ thống trên nền tảng Microsoft .NET.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tiễn mô hình kinh doanh mua hàng theo nhóm (Groupon) tại Việt Nam tính đến thời điểm năm 2013; tập trung thiết kế và hiện thực hóa hệ thống phần mềm website bán hàng tích hợp hai phân hệ dành cho quản trị viên và người mua hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết, công trình tiếp cận thương mại điện tử từ các định nghĩa quốc tế:
- Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): Xác định thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được giao dịch và thanh toán trên mạng Internet, giao nhận hữu hình hoặc số hoá.
- Ủy ban Thương mại điện tử APEC: Coi thương mại điện tử là công việc kinh doanh tiến hành qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số.
- Luật mẫu về Thương mại điện tử của UNCITRAL: Định nghĩa theo nghĩa rộng, bao quát các quan hệ mang tính thương mại phát sinh từ cung cấp, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, đại diện thương mại, ủy thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing), xây dựng công trình, cấp vốn đến vận tải.
- Ủy ban châu Âu (EC): Định nghĩa thương mại điện tử dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử.
Tác giả phân biệt rõ bốn đặc trưng của thương mại điện tử so với thương mại truyền thống: không tiếp xúc trực tiếp và không đòi hỏi biết nhau từ trước; vận hành trên thị trường toàn cầu không biên giới; có sự tham gia của bên thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực); mạng lưới thông tin đóng vai trò là thị trường giao dịch. Phân loại giao dịch thương mại điện tử được hệ thống hóa qua ma trận các chủ thể Doanh nghiệp (Business - B), Khách hàng (Customer - C) và Chính phủ (Government - G):
| Chủ thể |
Doanh nghiệp (B) |
Khách hàng (C) |
Chính phủ (G) |
| Doanh nghiệp (B) |
B2B (Mạng nội bộ, Extranet, EDI) |
B2C (Bán hàng qua mạng) |
B2G (Thuế thu nhập, thuế doanh thu) |
| Khách hàng (C) |
C2B (Bỏ thầu) |
C2C (Đấu giá trực tuyến) |
C2G (Thuế thu nhập cá nhân) |
| Chính phủ (G) |
G2B (Mua sắm công trực tuyến) |
G2C (Quỹ hỗ trợ, dịch vụ công) |
G2G (Giao dịch giữa các cơ quan) |
Về kinh doanh điện tử (E-Business), tác giả trích dẫn các nghiên cứu của In Lee (2009), Nan Si Shi & V. Murthy (2003), Grover & Saeed (2004) để làm rõ mối quan hệ giữa E-Commerce và E-Business:
| Tiêu chí |
Thương mại điện tử (E-Commerce) |
Kinh doanh điện tử (E-Business) |
| Trọng tâm |
Tiếp thị, mua bán sản phẩm và dịch vụ trên mạng Internet. |
Tối ưu hóa chuỗi giá trị, tạo nguồn cổ đông mới, quản lý rủi ro và huy động vốn. |
| Quan hệ khách hàng |
Thực hiện giao dịch mua bán trực tuyến. |
Xây dựng lòng trung thành, cung cấp công cụ cộng đồng và hỗ trợ thông tin đa chiều. |
| Phạm vi chiến lược |
Là một tập con của chiến lược kinh doanh điện tử. |
Tái cấu trúc mô hình kinh doanh, ứng dụng công nghệ mạng vào toàn bộ tiến trình nội bộ. |
Đồng thời, đề tài tổng hợp 8 mô hình kinh doanh điện tử cơ bản: mô hình trực tiếp đến khách hàng, mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần, mô hình toàn thể tổ chức, mô hình trung gian, mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ, mô hình cộng đồng ảo, mô hình nhà tích hợp mạng giá trị và mô hình nhà cung cấp nội dung.
Đối với mô hình Groupon (Group + Coupon), tác giả phân tích lịch sử từ Mobshop (1998) đến Groupon.com (Mỹ, 2008). Bản chất của Groupon là mô hình kết hợp giữa thương mại điện tử và quảng cáo (trong đó 10% là thương mại điện tử, 90% là quảng cáo), vận hành theo cơ chế giảm giá sâu (30% - 90%) khi có đủ lượng người cam kết mua tối thiểu. Tại Việt Nam, tác giả khảo sát thực trạng ba đơn vị: Muachung.vn (thuộc VCCorp, dùng đơn vị thanh toán Gold), Cungmua.com (thuộc Công ty CP Giải trí NET, tích hợp điểm thưởng), Nhommua.com (thuộc Diadiem.com và Rebate Networks).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Khảo sát thực trạng thị trường thương mại điện tử, phân tích ưu nhược điểm các website mua chung tại Việt Nam.
- Phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc: Sử dụng biểu đồ phân rã chức năng (BFD), biểu đồ dòng dữ liệu (DFD mức ngữ cảnh và mức 1), mô hình dữ liệu thực thể quan hệ (ERD) và mô hình quan hệ (RDM).
- Phương pháp xây dựng phần mềm thực nghiệm: Áp dụng mô hình kiến trúc 3 lớp, lập trình trên nền tảng Microsoft .NET kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server 2005.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống phần mềm của đồ án được xây dựng dựa trên kiến trúc 3 lớp (3-tier architecture):
- Tầng giao diện (Presentation Layer): Được lập trình bằng công nghệ ASP.NET với phần mở rộng tập tin
.aspx, áp dụng cơ chế Code-Behind để phân tách giao diện HTML/CSS và mã xử lý logic. Tự động phát sinh mã tương thích với các trình duyệt.
- Tầng nghiệp vụ (Business Logic Layer - BLL): Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào, xử lý các quy tắc nghiệp vụ giỏ hàng, xác thực tài khoản và tính toán trạng thái đơn hàng.
- Tầng truy xuất dữ liệu (Data Access Layer - DAL): Đảm nhiệm việc kết nối cơ sở dữ liệu và thực thi các thao tác truy vấn thông qua thư viện ADO.NET.
Môi trường công nghệ triển khai:
- Môi trường phát triển tích hợp (IDE): Microsoft Visual Studio .NET.
- Nền tảng: Microsoft .NET Framework, biên dịch mã nguồn trước thành các tập tin thư viện liên kết động (
.dll) thực thi qua Common Language Runtime (CLR).
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2005, sử dụng ngôn ngữ truy vấn Transact-SQL (T-SQL) dựa trên tiêu chuẩn ANSI SQL-99.
Hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ bao gồm 12 bảng thực thể:
SanPham: Lưu thông tin chi tiết về hàng hóa, giá niêm yết, số lượng và thời gian mở/đóng deal.
DanhMucSP: Phân loại danh mục hàng hóa kinh doanh.
HinhSanPham: Lưu trữ đường dẫn hình ảnh đại diện và hình ảnh chi tiết của sản phẩm.
DonHang: Quản lý thông tin đặt hàng, tổng tiền, ngày lập và mã trạng thái đơn.
ChiTietDH: Lưu trữ chi tiết từng mã sản phẩm, số lượng và đơn giá theo từng đơn đặt hàng.
TinhTrangDonHang: Định nghĩa trạng thái xử lý của đơn hàng (chưa xử lý hoặc đã xử lý).
NguoiDung: Lưu trữ thông tin tài khoản, mật khẩu, họ tên, chứng minh nhân dân, số điện thoại, email, địa chỉ.
KieuNguoiDung: Phân quyền nhóm người dùng (quản trị viên hoặc khách hàng).
GioHang: Lưu trạng thái tạm thời các mặt hàng khách hàng chọn mua trong phiên làm việc.
TinTuc: Quản lý bài viết tin tức, tiêu đề, tóm tắt, nội dung, ngày đăng và nguồn tin.
HinhTinTuc: Lưu trữ các tệp ảnh đính kèm bài viết tin tức.
ThongKe: Ghi nhận và theo dõi số lượt người dùng truy cập website.
Về quy trình nghiệp vụ mua hàng, hệ thống thiết lập luồng vận hành tuần tự:
Khách hàng tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm -> Thêm sản phẩm vào giỏ hàng -> Cập nhật giỏ hàng -> Kiểm tra tài khoản (Đăng ký tài khoản mới nếu chưa có hoặc Đăng nhập hệ thống) -> Xác nhận và gửi đơn hàng -> Chọn hình thức thanh toán -> Hoàn tất thanh toán.
Website hiện thực hóa 18 màn hình giao diện phục vụ hai nhóm người dùng:
- Phân hệ Quản trị (Admin): Trang đăng nhập quản trị, trang danh sách sản phẩm, trang cập nhật sản phẩm, trang xóa sản phẩm, trang nhập sản phẩm mới, trang hiển thị tin tức, trang cập nhật tin tức, trang nhập tin tức mới, trang nhập danh mục sản phẩm.
- Phân hệ Khách hàng: Trang chủ hiển thị deal nổi bật, trang sản phẩm theo danh mục, trang chi tiết sản phẩm, trang giỏ hàng, trang đăng ký, trang đăng nhập, trang thêm đơn hàng, trang tìm kiếm sản phẩm và trang liên hệ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về thương mại điện tử, kinh doanh điện tử và mô hình Groupon. Tác giả phân tích lợi ích của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp (mở rộng thị trường toàn cầu, giảm chi phí văn phòng phẩm và giảm tới 80% chi phí giao dịch ngân hàng qua Internet) và người tiêu dùng (tiếp cận thông tin không giới hạn thời gian, hưởng mức giá ưu đãi). Bên cạnh đó, các rào cản kỹ thuật (thiếu chuẩn bảo mật, hạ tầng mạng) và thương mại (thiếu lòng tin, khung pháp lý chưa hoàn chỉnh, gian lận trực tuyến) cũng được làm rõ.
Về mô hình Groupon, tác giả phân tích chi tiết bản chất kinh tế: việc nhà cung cấp chiết khấu từ 30% đến 90% không nhằm tìm kiếm lợi nhuận tức thời mà bản chất là dùng chi phí giảm giá để thay thế ngân sách quảng cáo truyền thống, bảo đảm thu hút lượng khách hàng trải nghiệm dịch vụ thực tế. Phân tích thực trạng Việt Nam chỉ ra các thuận lợi (tâm lý chuộng hàng khuyến mãi, tâm lý đám đông) song cũng đối diện nhiều khó khăn: phương thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt, thủ tục hoàn tiền phức tạp khi deal không thành công, thái độ phục vụ khách dùng voucher còn thiếu tôn trọng, chi phí bán hàng cao do phải đi thuyết phục từng nhà cung cấp trong khi biên lợi nhuận hoa hồng chỉ dao động từ 5% đến 10%. Điểm mạnh và điểm yếu của ba trang mạng Muachung.vn, Cungmua.com và Nhommua.com được tổng hợp chi tiết nhằm làm tiền đề cho việc thiết kế hệ thống mới.
Chương II: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương II chuyển giao từ cơ sở lý luận sang bài toán kỹ thuật thông qua việc xác định yêu cầu chức năng và phi chức năng. Tác giả lập bảng đặc tả chi tiết cho 17 chức năng thành phần của hệ thống:
| Mã bảng |
Tên chức năng |
Đầu vào chính |
Xử lý logic |
Đầu ra |
| Bảng 2.1 |
Đăng nhập quản trị |
Tên đăng nhập, mật khẩu |
Kiểm tra thông tin trong CSDL, tạo phiên làm việc |
Thông báo kết quả đăng nhập |
| Bảng 2.2 |
Thêm sản phẩm |
Tên, danh mục, mã, giá, mô tả, số lượng, ngày/giờ bắt đầu và kết thúc |
Kiểm tra tính hợp lệ của biểu mẫu, lưu vào bảng SanPham |
Hiển thị thông tin sản phẩm mới |
| Bảng 2.3 |
Thêm danh mục |
Tên danh mục |
Kiểm tra dữ liệu biểu mẫu, lưu vào bảng DanhMucSP |
Hiển thị danh mục mới |
| Bảng 2.4 |
Sửa thông tin sản phẩm |
Mã sản phẩm cần sửa, thông tin mới |
Kiểm tra dữ liệu, kết nối CSDL thực hiện cập nhật |
Hiển thị thông tin đã cập nhật |
| Bảng 2.5 |
Xóa sản phẩm |
Mã sản phẩm cần xóa |
Kết nối CSDL thực hiện xóa bản ghi |
Thông báo kết quả xóa |
| Bảng 2.6 |
Quản lý đơn hàng |
Ngày xử lý, trạng thái xử lý |
Truy vấn CSDL bảng DonHang |
Hiển thị danh sách đơn hàng |
| Bảng 2.7 |
Quản lý khách hàng |
Thông tin đăng ký thành viên |
Truy vấn bảng NguoiDung |
Hiển thị danh sách khách hàng |
| Bảng 2.8 |
Thêm tin tức |
Tiêu đề, tóm tắt, nội dung, ảnh, ngày đăng, nguồn |
Kiểm tra dữ liệu biểu mẫu, lưu vào bảng TinTuc |
Hiển thị tin tức mới tạo |
| Bảng 2.9 |
Sửa tin tức |
Mã tin tức, nội dung cập nhật |
Kiểm tra dữ liệu, cập nhật bảng TinTuc |
Hiển thị tin tức đã sửa |
| Bảng 2.10 |
Tìm kiếm sản phẩm |
Tên sản phẩm, danh mục, giá, mô tả |
Đối sánh chuỗi truy vấn với các trường trong CSDL |
Hiển thị danh sách hoặc thông báo |
| Bảng 2.11 |
Đăng ký tài khoản |
Họ tên, tên đăng nhập, CMND, địa chỉ, mật khẩu, SĐT, email |
Kiểm tra hợp lệ biểu mẫu và trùng lặp trong CSDL |
Thông báo đăng ký thành công |
| Bảng 2.12 |
Đăng nhập khách hàng |
Tên đăng nhập, mật khẩu |
So sánh tài khoản, tạo phiên làm việc |
Thông báo kết quả đăng nhập |
| Bảng 2.13 |
Hiển thị danh mục |
Liên kết danh mục sản phẩm |
Lấy toàn bộ sản phẩm theo mã danh mục |
Danh sách sản phẩm theo nhóm |
| Bảng 2.14 |
Chi tiết sản phẩm |
Nhấp chọn ảnh hoặc tên sản phẩm |
Truy xuất thông tin theo ID sản phẩm |
Hiển thị thông số chi tiết sản phẩm |
| Bảng 2.15 |
Thống kê truy cập |
Tín hiệu người dùng truy cập web |
Tăng biến đếm số lượt, lưu bảng ThongKe |
Hiển thị số lượt truy cập trên web |
| Bảng 2.16 |
Giỏ hàng |
Sản phẩm và số lượng chọn mua |
Kiểm tra trạng thái tồn tại của sản phẩm |
Danh sách hàng và tổng tiền |
| Bảng 2.17 |
Tạo đơn hàng |
Thông tin giỏ hàng của khách |
Kiểm tra hợp lệ, lưu vào DonHang, ChiTietDH |
Thông báo tạo đơn thành công |
Hệ thống chức năng được trực quan hóa qua Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) chia làm 7 khối nhiệm vụ: Quản lý người dùng, Quản lý sản phẩm, Quản lý bán hàng, Quản lý tin tức, Quản lý thông tin liên hệ, Thống kê và Tìm kiếm. Tác giả hoàn thiện thiết kế qua DFD mức ngữ cảnh, DFD mức 1, biểu đồ ERD và chuẩn hóa mô hình quan hệ RDM.
Chương III: Xây dựng website
Chương III trình bày việc chuyển giao toàn bộ kết quả phân tích thiết kế thành hệ thống phần mềm chạy thực tế. Tác giả phân tích ưu điểm của mô hình 3 lớp trong việc tăng tính module hóa, cho phép nhiều lập trình viên cùng làm việc độc lập và nâng cao độ an toàn dữ liệu. Toàn bộ 18 màn hình giao diện của phân hệ Admin và Khách hàng được tác giả chụp màn hình minh chứng kèm phân tích quy trình tương tác người dùng, kiểm chứng các kết nối giữa giao diện và các bảng dữ liệu SQL Server thông qua mã nguồn C#/ASP.NET.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả kỹ thuật, đồ án đã hoàn thành các nội dung chính sau:
- Xây dựng thành công website kinh doanh theo mô hình Groupon với hai phân hệ độc lập.
- Chức năng lựa chọn sản phẩm, xem chi tiết và thêm sản phẩm vào giỏ hàng đáp ứng tốt 100% so với yêu cầu kỹ thuật đặt ra, thông tin hiển thị chính xác theo ID sản phẩm tương ứng trong cơ sở dữ liệu.
- Các module đăng ký tài khoản, đăng nhập hệ thống, quản lý thông tin khách hàng, xem đơn hàng và chi tiết đơn hàng hoạt động ổn định và chính xác.
- Các thủ tục truy vấn cơ sở dữ liệu T-SQL trên SQL Server 2005 đạt độ chính xác cao; phân hệ quản trị cho phép thực hiện nhanh chóng, trơn tru các thao tác thêm, sửa, xóa sản phẩm, danh mục, tin tức và cập nhật trạng thái đơn hàng.
Về giải pháp và đề xuất thực tiễn:
- Đề xuất các doanh nghiệp cần thay đổi nhận thức, xem website thương mại điện tử như một nhân viên bán hàng chuyên nghiệp có khả năng thúc đẩy doanh số liên tục 24/7/365 chứ không chỉ là công cụ quảng bá hình ảnh đơn thuần.
- Khẳng định mô hình mua hàng theo nhóm là giải pháp tiếp thị hữu hiệu giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, giải phóng hàng tồn kho và điều tiết nhu cầu trong mùa thấp điểm với chi phí tiếp thị được kiểm soát chặt chẽ.
- Khuyến nghị nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và chuẩn hóa khâu thanh toán trực tuyến nhằm tạo dựng lòng tin của người tiêu dùng đối với các hình thức mua sắm trực tuyến.
Đóng góp của đồ án:
- Hệ thống hóa toàn diện các lý luận học thuật về thương mại điện tử và kinh doanh điện tử, phân tích sâu cơ chế vận hành kinh tế của mô hình Groupon tại Việt Nam năm 2013.
- Cung cấp một tài liệu thiết kế hệ thống hoàn chỉnh từ khâu khảo sát nghiệp vụ, phân rã chức năng (BFD), mô hình hóa dòng dữ liệu (DFD), thiết kế cơ sở dữ liệu (ERD, RDM) đến kỹ thuật triển khai website bán hàng bằng công nghệ ASP.NET trên nền kiến trúc 3 lớp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu của đồ án, một số hạn chế và định hướng phát triển được xác định:
- Hạn chế của hệ thống:
- Hệ thống mới dừng lại ở quy trình mô phỏng đặt hàng và chọn hình thức thanh toán, chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến tự động với các ngân hàng thương mại hoặc ví điện tử.
- Cơ chế chốt deal tự động dựa trên số lượng người cam kết mua tối thiểu theo thời gian thực (nguyên lý kích hoạt deal của Groupon) chưa được thuật toán hóa toàn diện trong mã nguồn.
- Chưa xây dựng giải pháp đồng bộ và đối soát mã voucher/coupon điện tử với hệ thống quản lý bán hàng của các nhà cung cấp bên ngoài.
- Hệ thống được triển khai thử nghiệm trên môi trường học thuật, chưa thực hiện kiểm thử tải (load testing) trong điều kiện số lượng lớn người dùng đồng thời truy cập mua deal.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tích hợp các cổng thanh toán điện tử trực tuyến (thẻ ATM nội địa, Visa/Mastercard, ví điện tử).
- Hoàn thiện module tự động kiểm tra số lượng mua và gửi mã voucher điện tử qua SMS/Email cho khách hàng khi deal đạt ngưỡng thành công.
- Tối ưu hóa hiệu năng cơ sở dữ liệu và mở rộng phân hệ thống kê, báo cáo doanh thu đa chiều phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản trị.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý và Công nghệ thông tin đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các đề tài môn học về xây dựng website thương mại điện tử.
- Lập trình viên mới bắt đầu tiếp cận công nghệ Microsoft .NET, muốn tham khảo cấu trúc phân tích thiết kế hệ thống theo kiến trúc 3 lớp kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server.
- Các nhà nghiên cứu và học viên muốn tìm hiểu bối cảnh phát triển, ưu điểm, nhược điểm và mô hình vận hành của hình thức mua hàng theo nhóm (Groupon) tại thị trường Việt Nam giai đoạn đầu những năm 2010.
Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống 17 bảng đặc tả chức năng chi tiết (Bảng 2.1 đến 2.17) và thiết kế 12 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ trong Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của mô hình Groupon khác với các hình thức thương mại điện tử thông thường như thế nào?
Tác giả khẳng định rằng trong 100 phần của mô hình Groupon thì chỉ có 10 phần là thương mại điện tử, còn 90 phần bản chất là quảng cáo. Mục đích của các nhà cung cấp khi giảm giá sâu từ 30% đến 90% không phải để bán hàng kiếm lời đơn thuần, mà là sử dụng chi phí giảm giá như một khoản ngân sách tiếp thị nhằm thu hút khách hàng mới đến trải nghiệm trực tiếp dịch vụ và quảng bá thương hiệu.
2. Những khó khăn chính của mô hình kinh doanh Groupon tại thị trường Việt Nam được chỉ ra trong đồ án là gì?
Đồ án chỉ ra 4 khó khăn lớn: thói quen thanh toán truyền thống bằng tiền mặt gây khó khăn khi deal thất bại cần hoàn tiền; dịch vụ khách hàng còn hạn chế, nhân viên có thái độ thiếu tôn trọng khách dùng phiếu giảm giá; nhà cung cấp chưa chủ động tham gia khiến chi phí nhân viên kinh doanh tăng cao; chi phí marketing lớn do các mô hình sao chép cạnh tranh gay gắt trong khi mức chiết khấu hoa hồng của website chỉ đạt từ 5% đến 10%.
3. Cơ sở dữ liệu của website gồm những bảng thực thể chính nào và sử dụng hệ quản trị nào?
Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên hệ quản trị Microsoft SQL Server 2005 (sử dụng ngôn ngữ T-SQL), bao gồm 12 bảng: SanPham, DanhMucSP, HinhSanPham, DonHang, ChiTietDH, TinhTrangDonHang, NguoiDung, KieuNguoiDung, GioHang, TinTuc, HinhTinTuc và ThongKe.
4. Khi thêm mới một sản phẩm trong phân hệ Quản trị, hệ thống yêu cầu những trường thông tin đầu vào nào?
Căn cứ Bảng 2.2, các trường dữ liệu đầu vào bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, Thuộc danh mục sản phẩm, Mã sản phẩm, Giá, Mô tả, Số lượng nhập, Ngày bắt đầu, Giờ bắt đầu, Ngày kết thúc và Giờ kết thúc.
5. Mức độ đáp ứng thực tế của hệ thống đối với chức năng mua sắm của khách hàng được tác giả đánh giá ra sao?
Theo phần dự kiến kết quả và đánh giá, chức năng lựa chọn sản phẩm, xem thông tin chi tiết và thêm sản phẩm vào giỏ hàng đạt mức đáp ứng 100% so với yêu cầu đưa ra, các thông tin hiển thị chính xác theo ID sản phẩm và quy trình truy vấn dữ liệu vận hành chính xác.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng website kinh doanh theo mô hình Groupon" của sinh viên Nguyễn Thị Như Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử, kinh doanh điện tử và bản chất kinh tế của mô hình mua sắm theo nhóm tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đã ứng dụng quy trình phân tích thiết kế có cấu trúc và kiến trúc phần mềm 3 lớp để xây dựng thành công website bán hàng hoàn chỉnh trên nền tảng ASP.NET và SQL Server 2005. Công trình cung cấp một tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành thương mại điện tử trong việc hiện thực hóa quy trình thiết kế và phát triển ứng dụng kinh doanh trực tuyến.