CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 1. Khảo sát hệ thống 1. Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống - Hệ thống quản lý bán hàng của cửa hàng MediaOne giúp cho người quản lý cửa hàng có thể kiểm soát một khối lượng lớn các sản phẩm đĩa nhạc, đĩa phim và các loại sách mà không tốn nhiều công sức để tìm kiếm. - Cửa hàng có thể tra cứu số lượng các mặt hàng nhập vào và bán ra từ đó tính toán và lên hóa đơn cho khách hàng đồng thời thống kê báo cáo doanh thu của cửa hàng.
- Lấy hàng từ nhà cung cấp bán cho khách hàng. - Nhận tiền thanh toán từ khách hàng. - Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp. Quy trình xử lý và quy tắc quản lý - Bộ phận chăm sóc khách hàng (marketing) của cửa hàng sẽ đưa ra quảng cáo, tạo các bài viết, nhằm đưa các sản phẩm băng đĩa nhạc, đĩa phim và các đầu sách chất lượng đến gần với khách hàng.
Từ đó khách hàng biết đến sản phẩm, khi khách hàng đến mua hàng, bộ phận chăm sóc khách hàng tư vấn trao đổi và từ đó phát sinh đơn hàng sẽ gửi cho bộ phận giao dịch. - Bộ phận giao dịch sẽ lập hóa đơn, sau khi thanh toán, nhân viên sẽ chuyển phiếu xuất kho xuống kho hàng. - Bộ phận kho sẽ kiểm tra, nếu còn hàng thì sẽ gửi hàng cho khách, nếu không còn hàng sẽ lên kế hoạch nhập hàng từ nhà cung cấp. Nhân viên kho sẽ kiểm tra tình trạng hàng hóa còn tồn đọng trong kho, xem loại hàng hóa nào còn nhiều thì sẽ chưa nhập thêm hàng, loại hàng hóa nào nhanh bán hết còn tồn động trong kho số lượng ít hoặc không còn hàng thì sẽ nhập thêm.
Trong hóa đơn nhập hàng phải có đầy đủ thông tin chi tiết về từng loại mặt hàng và số lượng nhập. Mỗi lần nhập hàng phải đầy đủ thông tin của nhà cung cấp, danh sách các mặt hàng, số lượng, ngày nhập về và phải lưu lại hoá đơn nhập hàng. - Nhà cung cấp nhận đơn hàng mua, chuyển hàng đến cho cửa hàng, sau khi nhân viên tiếp nhận sẽ kiểm tra chất lượng nếu đạt yêu cầu theo hợp đồng sẽ lập phiếu nhập kho và chuyển cho bộ phận giao dịch để thanh toán đơn nhập hàng cho nhà cung cấp (Hợp đồng được ký kết bởi bộ phận quản lý với nhà cung cấp). - Bộ phận giao dịch lập báo cáo, thống kê doanh thu mỗi ngày cũng như thông tin nhập hàng gửi lên ban quản lý để kiểm soát và quản lý cửa hàng.
Phân tích chức năng của hệ thống 1. Các hoạt động chính của hệ thống Từ quy trình - quy tắc quản lý, ta phân thành các hoạt động chính của hệ thống như sau: 1. Nhập hàng vào kho Nhân viên kho sẽ kiểm tra tình trạng hàng hóa còn tồn đọng trong kho, xem loại hàng hóa nào còn nhiều thì sẽ chưa nhập thêm hàng, loại hàng hóa nào nhanh bán hết còn tồn động trong kho số lượng ít hoặt không còn hàng thì sẽ nhập thêm. Khi đơn vị cung cấp hàng đến thì nhân viên kho sẽ kiểm tra, tiếp nhận hàng, nhân viên kế toán sẽ thanh toán với đơn vị cung cấp hàng và lưu lại hóa đơn nhập hàng.
Tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách hàng và bán hàng Khi khách hàng trực tiếp đến mua hàng hoặc đặt hàng qua số điện thoại, nhân viên marketing sẽ lưu thông tin khách hàng, sản phẩm đặt hàng vào phiếu mua hàng rồi chuyển cho bộ phận kế toán lập hóa đơn , tiến hành thanh toán đơn hàng cho khách hàng. Sau đó nhân viên sẽ chuyển phiếu xuất kho xuống kho hàng. Lưu hóa đơn nhập hàng, hóa đơn bán hàng Nhân viên kế toán lưu hóa đơn nhập hàng, bán hàng trong quá trình mua bán hàng hóa. Tính toán tiền nhập hàng, tiền bán hàng Cuối mỗi ngày, nhân viên kế toán sẽ tổng hợp hóa đơn bán hàng trong ngày để tính toán tiền bán hàng trong ngày.
Theo dõi tình trạng của hàng hóa trong kho Vào cuối tuần, nhân viên kho sẽ kiểm kê các mặt hàng còn tồn đọng lại trong kho. In báo cáo hàng ngày Cuối mỗi ngày, nhân viên kế toán sẽ lập báo cáo về tình trạng bán hàng trong ngày hôm đó, gồm các chi tiết về những mặt hàng bán chạy, tổng tiền hàng hóa bán được trong ngày hôm đó và gửi báo cáo cho chủ cửa hàng. Các chức năng chính của hệ thống 1. Nhập hàng Kiểm tra hàng nhập, nếu hàng đủ tiêu chuẩn sẽ lập phiếu nhập và yêu cầu nhập hàng vào kho sau đó lập hóa đơn nhập hàng, thanh toán tiền hàng.
Tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách hàng và bán hàng Khi khách hàng trực tiếp đến mua hàng hoặc đặt hàng qua số điện thoại, nhân viên marketing sẽ lưu thông tin khách hàng, sản phẩm đặt hàng vào phiếu mua hàng rồi chuyển cho bộ phận kế toán lập hóa đơn , tiến hành thanh toán đơn hàng cho khách hàng. Sau đó nhân viên sẽ chuyển phiếu xuất kho xuống kho hàng. Lưu hoá đơn nhập hàng, hoá đơn bán hàng Nhân viên kế toán lưu hóa đơn nhập hàng, bán hàng trong quá trình mua bán hàng hóa. Tính toán tiền nhập hàng, tiền bán hàng Cuối mỗi ngày, nhân viên kế toán sẽ tổng hợp hóa đơn bán hàng trong ngày để tính toán tiền bán hàng trong ngày.
Sơ đồ phân rã chức năng Hình 1. Sơ đồ phân rã chức năng 5 1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh Hình 1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 1.
Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 6 Hình 1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của tiến trình “1. Nhập Hàng” Hình 1.
Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của tiến trình “2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của tiến trình “3.
Tra Cứu” Hình 1. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của tiến trình “4. Báo Cáo Thống Kê” 8 Hình 1.
Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 4. Mô hình quan hệ của hệ thống Hình 1. Sơ đồ ER CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 2. Các bảng dữ liệu quan hệ Từ mô hình quan hệ của hệ thống chuyển thành các bảng dữ liệu quan hệ như sau: - MẶT HÀNG (#Mã hàng, Tên hàng, Giá nhập, Giá bán, Số lượng tồn) - HÓA ĐƠN NHẬP HÀNG (#Mã HDN, Mã hàng , Số lượng nhập, Tổng tiền nhập hàng, Mã NCC, Ngày lập hóa đơn, Mã NV) - HÓA ĐƠN BÁN HÀNG (#Mã HDB, Mã hàng, Số lượng bán,Tổng tiền bán hàng, Ngày lập hóa đơn, Mã NCC, Mã NV) - NHÂN VIÊN (#Mã NV, Tên NV, Địa chỉ, Số điện thoại) - NHÀ CUNG CẤP ( #Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ, Số điện thoại) - KHÁCH HÀNG (#Mã KH, Tên KH, Địa chỉ, Số điện thoại) 9 Từ các bảng dữ liệu quan hệ trên, sau khi chuẩn hoá quan hệ thu được các bảng dữ liệu quan hệ như sau: - MẶT HÀNG (#Mã hàng, Mã danh mục, Tên hàng, Giá nhập, Giá bán, Số lượng tồn) - DANH MỤC (#Mã danh mục, Tên danh mục) - CHI TIẾT HÓA ĐƠN NHẬP HÀNG (#Mã HDN, #Mã hàng, Số lượng nhập) - HÓA ĐƠN NHẬP HÀNG (#Mã HDN, Tổng tiền nhập hàng, Ngày lập hóa đơn, Mã NCC, Mã NV) - CHI TIẾT HÓA ĐƠN BÁN HÀNG (#Mã HDB, Mã hàng, Số lượng bán, Giảm giá) - HÓA ĐƠN BÁN HÀNG (#Mã HDB, Tổng tiền bán hàng, Ngày lập hóa đơn, Mã NCC, Mã NV) - NHÂN VIÊN (#Mã NV, Tên NV, Địa chỉ, Số điện thoại) - NHÀ CUNG CẤP (#Mã NCC, Tên NCC, Số điện thoại) - KHÁCH HÀNG (#Mã KH, Tên KH, Địa chỉ, Số điện thoại) 2.
Sơ đồ cơ sở dữ liệu Hình 2. Sơ đồ cơ sở dữ liệu 2. Mô tả cơ sở dữ liệu 2. Bảng Dangnhap Tên cột Giá trị Mô tả 10 Username Nvarchar(30) Tên đăng nhập Password Nvarchar(30) Mật khẩu Name Nvarchar(50) Họ tên người dùng Role Nvarchar(15) Quyền Bảng 2.
Bảng dữ liệu đăng nhập 2. Bảng Danhmuc Tên cột Giá trị Mô tả Madanhmuc Nvarchar(30) Mã danh mục Tendanhmuc Nvarchar(50) Tên danh mục Bảng 2. Bảng dữ liệu danh mục 2. Bảng Mathang Tên cột Giá trị Mô tả Mahang Nvarchar(30) Mã hàng hoá Tenhang Nvarchar(50) Tên hàng hoá Tên cột Giá trị Mô tả Madanhmuc Nvarchar(30) Mã danh mục Gianhap Float Đơn giá nhập Giaban Float Đơn giá bán Soluongton Int Số lượng hàng tồn Anh Nvarchar(200) Đường dẫn ảnh Bảng 2.
Bảng dữ liệu mặt hàng 2. Bảng Nhanvien Tên cột Giá trị Mô tả MaNV Nvarchar(30) Mã nhân viên TenNV Nvarchar(50) Họ tên nhân viên SoDT Nvarchar(15) Số điện thoại 11 Diachi Nvarchar(100) Địa chỉ Bảng 2. Bảng dữ liệu nhân viên 2. Bảng Khachhang Tên cột Giá trị Mô tả MaKH Nvarchar(30) Mã khách hàng TenKH Nvarchar(50) Họ tên khách hàng SoDT Nvarchar(15) Số điện thoại Diachi Nvarchar(100) Địa chỉ Bảng 2.
Bảng dữ liệu khách hàng 2. Bảng Nhacungcap Tên cột Giá trị Mô tả MaNCC Nvarchar(30) Mã nhà cung cấp TenNCC Nvarchar(50) Họ tên nhà cung cấp SoDT Nvarchar(15) Số điện thoại Tên cột Giá trị Mô tả Diachi Nvarchar(100) Địa chỉ Bảng 2. Bảng dữ liệu nhà cung cấp 2. Bảng Hoadonnhap Tên cột Giá trị Mô tả MaHDNhap Nvarchar(30) Mã hoá đơn nhập hàng Ngaynhap Datetime Ngày lập hoá đơn MaNCC Nvarchar(30) Mã nhà cung cấp MaNV Nvarchar(30) Mã nhân viên Tongtien Float Tổng tiền nhập hàng Bảng 2.
Bảng dữ liệu hoá đơn nhập hàng 12 2. Bảng Chitiet_HDNhap Tên cột Giá trị Mô tả MaHDNhap Nvarchar(30) Mã hoá đơn nhập hàng Mahang Nvarchar(30) Mã hàng hoá Soluong Int Số lượng nhập Bảng 2. Bảng dữ liệu chi tiết hoá đơn nhập hàng 2. Bảng Hoadonban Tên cột Giá trị Mô tả MaHDBan Nvarchar(30) Mã hoá đơn bán hàng Ngayban Datetime Ngày lập hoá đơn MaKH Nvarchar(30) Mã khách hàng MaNV Nvarchar(30) Mã nhân viên Tongtien Float Tổng tiền bán hàng Bảng 2.
Bảng dữ liệu hoá đơn bán hàng 2. Bảng Chitiet_HDBan Tên cột Giá trị Mô tả MaHDBan Nvarchar(30) Mã hoá đơn bán hàng Mahang Nvarchar(30) Mã hàng hoá Soluong Int Số lượng bán Giamgia Float Giảm giá Bảng 2. Bảng dữ liệu chi tiết hoá đơn bán hàng 2. Một số câu truy vấn SQL 2.
Thêm dữ liệu Khách hàng Câu lệnh truy vấn: INSERT INTO Khachhang (MaKH, TenKH, SoDT, Diachi) VALUES ('KH01', N'Nguyễn Minh Tiến', '038747899', N'Kiến Xương - Thái Bình') INSERT INTO Khachhang (MaKH, TenKH, SoDT, Diachi) VALUES ('KH02', N'Nguyễn Quang Học', '012345678', N'Việt Yên - Bắc Giang') 13 INSERT INTO Khachhang (MaKH, TenKH, SoDT, Diachi) VALUES ('KH03', N'Nguyễn Hữu Mạnh', '0965349165', N'Quốc Oai - Hà Nội') INSERT INTO Khachhang (MaKH, TenKH, SoDT, Diachi) VALUES ('KH04', N'Chu Khánh Linh', '0535699562', N'Sơn Dương - Tuyên Quang') INSERT INTO Khachhang (MaKH, TenKH, SoDT, Diachi) VALUES ('KH05', N'Vũ Thị Ánh', '0389565686', N'Gia Bình - Bắc Ninh') Hình 2.