Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải liên tục đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Phân tích báo cáo tài chính là công cụ phản ánh bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn, cũng như các điểm mạnh và hạn chế còn tồn đọng trong quá trình vận hành doanh nghiệp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH xây dựng Thanh Tuyền" được thực hiện bởi sinh viên Viện Tài chính – Ngân hàng (Khoa Quản trị tài chính), Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thu Trang trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính – Kế toán của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về báo cáo tài chính và phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  2. Đi sâu phân tích thực tiễn tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng Thanh Tuyền trong giai đoạn 2014 – 2016 thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
  3. Đánh giá những mặt thành tựu, chỉ ra các hạn chế và xác định nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản lý tài chính.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả tài chính, nâng cao khả năng sinh lời và tối ưu hóa cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH xây dựng Thanh Tuyền.
  • Phạm vi không gian và dữ liệu: Sử dụng hệ thống báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính tại Công ty TNHH xây dựng Thanh Tuyền (địa chỉ: Khu Yên Lâm 1, Phường Đức Chính, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về phân tích tài chính doanh nghiệp dựa trên các quy định kế toán hiện hành và các chỉ tiêu phân tích tài chính tiêu chuẩn:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Vận dụng các nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán số 21 (Trình bày báo cáo tài chính), bao gồm 6 nguyên tắc: hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so sánh.

  • Cơ sở dữ liệu phân tích:

    • Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng quát quy mô, kết cấu tài sản (ngắn hạn, dài hạn) và nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) theo nguyên tắc cân đối: $\text{Tổng tài sản} = \text{Tổng nguồn vốn}$.
    • Báo cáo kết quả kinh doanh: Phản ánh doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và lợi nhuận thuần trong kỳ.
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phân tích theo hai phương pháp lập là trực tiếp (dựa trên luồng thu - chi thực tế) và gián tiếp (điều chỉnh lợi nhuận trước thuế khỏi ảnh hưởng của các khoản mục phi tiền tệ và biến động vốn lưu động).
    • Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Cung cấp thông tin chi tiết giải trình chính sách kế toán và số liệu cụ thể của các khoản mục.
  • Hệ thống chỉ tiêu và công thức phân tích:

    • Khả năng hoạt động: Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả, số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân ($\text{Kỳ thu tiền} = \frac{360}{\text{Số vòng quay khoản phải thu}}$), số vòng quay hàng tồn kho ($\text{Vòng quay HTK} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$), thời gian tồn kho bình quân ($\text{Thời gian tồn kho} = \frac{360}{\text{Vòng quay HTK}}$), tỷ số nợ trên tổng tài sản.
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$), hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), hệ số thanh toán nhanh ($\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), hệ số thanh toán tức thời ($\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$).
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$), tỷ suất sinh lời của doanh thu ($\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$).
    • Cơ cấu tài chính: Hệ số tự tài trợ ($\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$), hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ($\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tài sản dài hạn}}$), hệ số nợ so với tài sản.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm 2014, 2015 và 2016.
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phân tích theo chiều ngang (đánh giá biến động qua các năm), phân tích theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng từng khoản mục trong tổng thể), và phương pháp phân tích tỷ số tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm nền tảng về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và ý nghĩa: Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các công cụ kỹ thuật để xử lý các chỉ tiêu tài chính, từ đó hỗ trợ nhà quản trị nắm bắt tình trạng tài chính, xác định nguyên nhân ảnh hưởng và cung cấp dữ liệu phục vụ các quyết định kinh doanh hoặc đầu tư.
  • Nội dung phân tích: Bao gồm 4 mảng chính: phân tích khả năng hoạt động, phân tích khả năng thanh toán, phân tích khả năng sinh lời, và phân tích cấu trúc tài chính - cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích báo cáo tài chính:
    • Nhân tố chủ quan: Trình độ nghiệp vụ của cán bộ phân tích; mức độ quan tâm của ban lãnh đạo và các đối tượng sử dụng thông tin; trình độ kỹ thuật công nghệ ứng dụng; chất lượng và tính trung thực của bộ phận kế toán, kiểm toán.
    • Nhân tố khách quan: Hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến tài chính, thuế và kế toán doanh nghiệp; hệ thống thông tin thống kê và các chỉ tiêu chuẩn trung bình của ngành.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THANH TUYỀN

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng các chỉ số tài chính giai đoạn 2014 – 2016 và rút ra các nhận định then chốt.

1. Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Thanh Tuyền

  • Tiền thân là một doanh nghiệp tư nhân nhỏ thành lập năm 1992 với hơn 20 cán bộ công nhân viên, thi công các công trình vùng sâu vùng xa (điện, đường, trường học, trạm xá).
  • Năm 2007 ghi nhận bước phát triển mới; năm 2009 khai trương Trung tâm Vật liệu xây dựng Thanh Tuyền.
  • Tháng 9/2016, công ty đưa vào hoạt động Nhà máy gạch ngói không nung với số vốn đầu tư 200 tỷ đồng, công suất thiết kế: gạch xây 60 triệu viên/năm, ngói màu 20 triệu viên/năm, gạch terrazzo 1 triệu $\text{m}^2/\text{năm}$.
  • Quy mô nhân sự đạt hơn 1.000 cán bộ, kỹ sư và công nhân lao động. Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, các Phó Giám đốc (Tài chính – Kế hoạch, Thường trực sản xuất, Phụ trách miền Bắc, Phụ trách miền Nam) và 7 phòng ban chức năng.

2. Phân tích hiệu quả hoạt động và tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn

  • Các khoản phải thu: Tỷ lệ phải thu ngắn hạn/Tài sản ngắn hạn biến động từ 37,99% (2014) lên 43,40% (2015) và giảm xuống 36,64% (2016). Số vòng quay khoản phải thu tăng mạnh từ 5,26 vòng (2014) lên 9,97 vòng (2015, tăng 89,54%) và đạt 14,14 vòng (2016, tăng 41,82%). Kỳ thu tiền bình quân giảm tương ứng từ 68,44 ngày (2014) xuống 36,11 ngày (2015) và 25,46 ngày (2016).
  • Hàng tồn kho: Số vòng quay hàng tồn kho tăng từ 4,08 vòng (2014) lên 6,71 vòng (2015, tăng 64,46%) và đạt 9,27 vòng (2016, tăng 38,15%). Thời gian tồn kho bình quân giảm từ 88,23 ngày (2014) xuống 53,65 ngày (2015) và còn 38,80 ngày (2016).
Chỉ tiêu phân tích hoạt động Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Tỷ lệ phải thu ngắn hạn / TS ngắn hạn (%) 37,99 43,40 36,64 +14,24 -15,58
Số vòng quay khoản phải thu (vòng) 5,26 9,97 14,14 +89,54 +41,82
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 68,44 36,11 25,46 -47,24 -29,49
Số vòng quay hàng tồn kho (vòng) 4,08 6,71 9,27 +64,46 +38,15
Thời gian tồn kho bình quân (ngày) 88,23 53,65 38,80 -39,19 -27,68

3. Phân tích khả năng thanh toán

  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát duy trì ở mức cao và tăng trưởng liên tục: 1,598 (2014), 1,960 (2015, tăng 22,65%), và 3,416 (2016, tăng 74,28%).
  • Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cải thiện từ 0,962 (2014) lên 2,059 (2015) và 1,679 (2016).
  • Hệ số thanh toán nhanh đạt 0,433 (2014), tăng lên 0,946 (2015) và đạt 0,708 (2016).
  • Hệ số thanh toán tức thời ở mức thấp: 0,068 (2014), 0,052 (2015) và 0,093 (2016).
Chỉ tiêu thanh toán Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng tài sản (triệu đồng) 171.806,9 144.151,5 138.806,9
Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) 56.201,5 - -
Tiền và tương đương tiền (triệu đồng) 4.115,2 - -
Hàng tồn kho (triệu đồng) 31.089,1 - -
Nợ ngắn hạn (triệu đồng) 59.754,2 - -
Nợ phải trả (triệu đồng) 107.627,3 - -
Hệ số thanh toán tổng quát 1,598 1,960 3,416
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 0,962 2,059 1,679
Hệ số thanh toán nhanh 0,433 0,946 0,708
Hệ số thanh toán tức thời 0,068 0,052 0,093

4. Phân tích kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời

  • Doanh thu thuần năm 2014 đạt 130.364,2 triệu đồng, năm 2015 tăng 65,01% đạt 215.364,2 triệu đồng, và năm 2016 tăng tiếp 16,77%.
  • Giá vốn hàng bán năm 2014 là 112.850,9 triệu đồng, tăng 73,81% trong năm 2015 và tăng 16,44% trong năm 2016. Lợi nhuận gộp năm 2016 tăng 19,94% so với năm 2015.
  • Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) năm 2014 là 4.764,3 triệu đồng, tăng 6,86% năm 2015 và tăng 89,47% trong năm 2016. Chi phí bán hàng tăng 23,32% (2015) và 8,52% (2016). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 27,16% (2015) nhưng giảm 13,33% (2016).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 6.566,8 triệu đồng, năm 2015 tăng 5,41% và năm 2016 tăng 3,57%.
  • Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) giảm liên tục từ 0,053 (2014) xuống 0,034 (2015, giảm 35,85%) và 0,030 (2016, giảm 11,76%).
  • Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) tăng từ 0,040 (2014) lên 0,051 (2015, tăng 27,50%) và 0,055 (2016, tăng 7,84%).
  • Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 0,107 (2014) xuống 0,103 (2015, giảm 3,74%) và còn 0,077 (2016, giảm 25,24%).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh & sinh lời Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Doanh thu thuần (triệu đồng) 130.364,2 215.364,2 - +65,01 +16,77
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 6.566,8 - - +5,41 +3,57
ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần) 0,053 0,034 0,030 -35,85 -11,76
ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân) 0,040 0,051 0,055 +27,50 +7,84
ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH bình quân) 0,107 0,103 0,077 -3,74 -25,24

5. Phân tích cơ cấu tài chính

  • Quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản giảm từ 171.541,1 triệu đồng (2014) xuống 144.151,5 triệu đồng (2015, giảm 15,95%) và còn 138.806,9 triệu đồng (2016, giảm 3,70%), tổng cộng 3 năm giảm 19,08%.
  • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm trung bình khoảng 30%, tài sản dài hạn chiếm trên 65% (trong đó tài sản cố định chiếm tỷ trọng chủ yếu).
  • Cơ cấu nguồn vốn và tính độc lập tài chính: Vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 64.179,6 triệu đồng (2014) lên mức tăng 9,97% (2015) và tăng tiếp 39,04% (2016). Hệ số tự tài trợ tăng từ 0,374 (2014) lên 0,489 (2015) và đạt 0,707 (2016). Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn tăng từ 0,559 (2014) lên 0,747 (2015) và đạt 0,976 (2016). Hệ số nợ so với tài sản giảm từ 0,626 (2014) xuống 0,510 (2015) và còn 0,293 (2016).
Chỉ tiêu cơ cấu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Hệ số tự tài trợ (Vốn CSH / Tổng nguồn vốn) 0,374 0,489 0,707 +30,75 +44,58
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (Vốn CSH / TS dài hạn) 0,559 0,747 0,976 +33,63 +30,65
Hệ số nợ so với tổng tài sản 0,626 0,510 0,293 -18,53 -42,54
Hệ số thanh toán tổng quát 1,598 1,960 3,416 +22,65 +74,28

6. Đánh giá chung tình hình tài chính

  • Kết quả đạt được: Tốc độ thu hồi nợ và luân chuyển hàng tồn kho cải thiện rõ rệt; các hệ số thanh toán tổng quát và ngắn hạn luôn nằm trong ngưỡng an toàn; ROA tăng trưởng; tính độc lập tài chính tăng cao nhờ gia tăng vốn chủ sở hữu và giảm nợ phải trả.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Giá trị các khoản phải thu (gần 14 tỷ đồng năm 2016) và hàng tồn kho (gần 22 tỷ đồng năm 2016, trong đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm trên 90%) vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Vốn bị chiếm dụng dẫn đến chi phí lãi vay năm 2016 tăng 89,47%. Khoản phải trả người bán trong nợ ngắn hạn cao. Doanh thu tăng mạnh nhưng lợi nhuận sau thuế tăng chậm khiến ROS và ROE sụt giảm. Doanh nghiệp chưa tận dụng được đòn bẩy tài chính khi tỷ lệ vốn chủ sở hữu vượt trên 70%. Tổng quy mô tài sản bị co hẹp 19,08% sau 3 năm.
    • Nguyên nhân chủ quan: Quản lý công nợ chưa chặt chẽ, phát sinh tình trạng chậm thanh toán từ khách hàng; chi phí lưu kho và chi phí dở dang lớn; công tác kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa tối ưu; hiệu quả khai thác vốn chủ sở hữu chưa cao.
    • Nguyên nhân khách quan: Biến động kinh tế, chi phí nhân công và giá nguyên vật liệu sản xuất gia tăng; yêu cầu thị trường về chất lượng sản phẩm đòi hỏi nguồn vốn đầu tư đổi mới công nghệ máy móc lớn.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THANH TUYỀN

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty (hướng tới vị trí dẫn đầu trong ngành sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và xây lắp) cùng định hướng quản lý tài chính chặt chẽ, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

1. Các nhóm giải pháp đề xuất

  • Nâng cao tính thanh khoản cho hàng tồn kho: Do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm trên 90% hàng tồn kho, công ty cần chủ động trong khâu lựa chọn nhà thầu có năng lực tổ chức, chuyên môn cao và uy tín; đồng thời lựa chọn nhà cung cấp hợp lý nhằm tiết giảm chi phí thi công, phát hiện kịp thời các chi phí phát sinh bất hợp lý.
  • Nâng cao tính thanh khoản cho các khoản phải thu: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại phân loại theo đối tượng khách hàng (áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và giãn nợ cho khách hàng truyền thống, uy tín; yêu cầu thanh toán ngay hoặc kiểm tra năng lực tài chính đối với khách hàng vãng lai); theo dõi chặt chẽ và phân loại nợ theo quy mô/thời hạn; thường xuyên đối chiếu công nợ và gắn trách nhiệm thu hồi nợ trực tiếp với nhân viên kinh doanh cùng kế toán công nợ.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí: Tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm; điều chỉnh lượng hàng tồn kho và gom về cùng một địa điểm bảo quản để cắt giảm chi phí thuê và quản lý kho; thiết lập trần khống chế chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ % cố định trên doanh thu thuần.
  • Cải thiện khả năng thanh toán và nâng cao khả năng sinh lời: Theo dõi và chủ động phân bổ nguồn lực thanh toán nợ đến hạn để giữ uy tín; duy trì chất lượng dịch vụ hiện tại kết hợp phát triển thêm sản phẩm mới; đẩy mạnh truyền thông marketing online và offline; lập dự toán chi phí chi tiết theo năm/quý.
  • Điều chỉnh cơ cấu tài chính: Xây dựng mức dự trữ tiền mặt hợp lý theo từng thời kỳ; cân nhắc sử dụng đòn bẩy tài chính từ nợ vay ở mức độ an toàn nhằm tiết kiệm chi phí thuế và cải thiện tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

2. Một số kiến nghị

  • Về phía công ty: Tinh gọn và tiêu chuẩn hóa bộ máy tổ chức quản lý; xây dựng chính sách đào tạo, luân chuyển và bổ sung nhân sự kịp thời; duy trì mối quan hệ đối tác chiến lược để mở rộng thị trường.
  • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý tài chính - kế toán; quy định rõ ràng các chỉ tiêu bắt buộc trên báo cáo tài chính và ban hành chế tài xử lý nghiêm minh các vi phạm công bố thông tin; xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính trung bình ngành làm căn cứ đối sánh cho các doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận đã tính toán và lượng hóa đầy đủ các chỉ số hoạt động, khả năng thanh toán, hiệu quả sinh lời và cấu trúc vốn của Công ty TNHH xây dựng Thanh Tuyền qua chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp (2014 – 2016).
  • Chỉ ra các mâu thuẫn tài chính nội tại: Phân tích làm rõ mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (tăng 65,01% năm 2015 và 16,77% năm 2016) với sự sụt giảm của các tỷ suất sinh lời ROS (từ 5,3% xuống 3,0%) và ROE (từ 10,7% xuống 7,7%).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp xử lý trực diện chi phí dở dang trong hàng tồn kho (chiếm >90% giá trị tồn kho), quy chế phân loại khách hàng để quản lý công nợ phải thu, và cơ chế kiểm soát trần chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu tài chính trong phạm vi hẹp gồm 3 năm (2014 – 2016) tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc loại hình công ty TNHH xây dựng và sản xuất VLXD.
  • Hạn chế về chỉ tiêu đối sánh ngành: Do hạn chế về hệ thống dữ liệu công bố chung của toàn ngành tại thời điểm nghiên cứu, khóa luận chưa thể so sánh trực tiếp các hệ số tài chính của công ty với hệ số trung bình chuẩn của ngành xây lắp và sản xuất VLXD.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Nghiên cứu tác động dài hạn của Nhà máy gạch ngói không nung (vốn đầu tư 200 tỷ đồng khánh thành tháng 9/2016) đến cấu trúc tài sản, doanh thu và khả năng sinh lời trong các năm tài chính tiếp theo sau khi nhà máy vận hành toàn bộ công suất thiết kế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng biểu phân tích tài chính theo chiều ngang, chiều dọc và quy trình tính toán các hệ số thanh toán, vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời.
  • Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng: Vận dụng các giải pháp kiểm soát chi phí sản xuất dở dang, quản lý nợ phải thu và chính sách dự trữ tiền mặt vào thực tế điều hành doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2014 – 2016 nhưng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) lại giảm?

Mặc dù doanh thu thuần tăng trưởng cao (năm 2015 tăng 65,01%, năm 2016 tăng 16,77%), tỷ suất ROE lại giảm từ 10,7% (2014) xuống 10,3% (2015) và còn 7,7% (2016). Nguyên nhân chính là do tốc độ tăng của chi phí (giá vốn hàng bán năm 2015 tăng 73,81%, chi phí lãi vay năm 2016 tăng 89,47%) vượt trội so với mức tăng của lợi nhuận sau thuế (chỉ tăng 5,41% năm 2015 và 3,57% năm 2016). Đồng thời, vốn chủ sở hữu tăng mạnh (năm 2016 tăng 39,04%), khiến tỷ lệ lợi nhuận sinh ra trên một đồng vốn chủ sở hữu bị suy giảm.

2. Đặc điểm cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Thanh Tuyền trong giai đoạn này là gì?

Về tài sản, tài sản dài hạn chiếm trên 65% tổng tài sản (chủ yếu là tài sản cố định), trong khi tài sản ngắn hạn chiếm trung bình khoảng 30%. Về nguồn vốn, công ty có xu hướng chuyển dịch mạnh sang tự chủ tài chính: nợ phải trả giảm liên tục, vốn chủ sở hữu tăng lên và chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn vào năm 2016, đưa hệ số tự tài trợ tăng từ 0,374 (2014) lên 0,707 (2016).

3. Thành phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hàng tồn kho của công ty?

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 90% tổng giá trị hàng tồn kho của công ty. Do đó, việc giải phóng hàng tồn kho và nâng cao thanh khoản phụ thuộc chủ yếu vào việc quản lý tiến độ thi công và kiểm soát chi phí thi công xây lắp.

4. Hệ số thanh toán tổng quát của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?

Hệ số thanh toán tổng quát của công ty tăng trưởng liên tục và luôn ở mức an toàn cao: năm 2014 đạt 1,598; năm 2015 tăng lên 1,960 (tăng 22,65%); năm 2016 tăng lên 3,416 (tăng 74,28%). Điều này cho thấy tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp hoàn toàn đảm bảo khả năng trang trải các nghĩa vụ nợ phải trả.

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp cụ thể nào để kiểm soát chi phí quản lý và chi phí bán hàng?

Tác giả đề xuất công ty cần thiết lập mức trần khống chế chi tiêu tối đa cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính trên doanh thu thuần, đồng thời sắp xếp quy hoạch các điểm lưu kho về cùng một địa điểm tập trung để cắt giảm chi phí thuê kho bãi và chi phí quản lý kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã cung cấp một bức tranh chi tiết và thực tế về tình hình tài chính của Công ty TNHH xây dựng Thanh Tuyền giai đoạn 2014 – 2016 thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động, thanh toán, sinh lời và cơ cấu nguồn vốn. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp duy trì được năng lực thanh toán an toàn và nâng cao tính tự chủ về vốn, song đang phải đối mặt với tình trạng chi phí sản xuất dở dang cao, tỷ suất sinh lời trên doanh thu và vốn chủ sở hữu sụt giảm, cùng sự co hẹp quy mô tổng tài sản. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận tập trung vào việc tái cấu trúc kỳ thu tiền, kiểm soát chi phí thi công dở dang và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.